Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và hội nhập quốc tế sâu rộng, ngành nông lâm sản chế biến tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị xuất nhập khẩu và tiêu dùng nội địa. Mặc dù doanh thu toàn ngành duy trì mức tăng trưởng trung bình 12 - 15%/năm, nhiều doanh nghiệp chế biến nông sản đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí lưu thông và kiểm soát độ phủ kênh phân phối. Đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông lâm sản chế biến (EIA.jsc)" giải quyết trực tiếp sự đứt gãy giữa năng lực sản xuất và hiệu quả vận hành mạng lưới phân phối thực tế.

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Công ty Cổ phần XNK Nông lâm sản chế biến vận hành hệ thống cung ứng từ 5 cơ sở sản xuất - chi nhánh trọng điểm (Hà Nội, Thái Bình, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Giang, Cần Thơ) cung cấp hàng hóa cho hơn 500 đại lý trên 30 tỉnh, thành phố. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang gặp các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Mất cân đối phân bổ không gian: Mật độ đại lý quá dày tại miền Bắc (Hà Nội chiếm 48 điểm, Hải Phòng 43 điểm) dẫn đến hiện tượng "xung đột kênh phân phối nội bộ" (channel cannibalization) và cạnh tranh hạ giá tiêu cực giữa các đại lý; ngược lại khu vực miền Trung và Tây Nam Bộ còn phân tán, thiếu hụt điểm bán.
  • Thiếu hụt cấu trúc tuyến bán hàng (Route-to-Market): Doanh nghiệp chưa thiết lập các tuyến bán hàng cố định (Fixed Sales Routes), dẫn đến lộ trình giao hàng trùng lặp, chi phí logistics leo thang và đội ngũ kinh doanh (150 nhân sự) không kiểm soát được tần suất viếng thăm điểm bán.
  • Mô hình tổ chức đơn kênh theo địa lý thuần túy: Cơ cấu quản trị địa lý phân tán khiến việc phân loại phục vụ giữa khách hàng mua buôn (Wholesale), đại lý bán lẻ (Retailer) và người tiêu dùng trực tiếp bị cào bằng, làm giảm tỷ lệ chuyển đổi và trải nghiệm đối tác.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tác nghiệp thương mại, cấu trúc mạng lưới bán hàng và quy hoạch tuyến - điểm phân phối.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức mạng lưới bán hàng của EIA.jsc giai đoạn 2012 - 2014 thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp ($N=100$).
  3. Thiết kế mô hình mạng lưới bán hàng hỗn hợp (Hybrid Sales Network) kết hợp phân tầng khách hàng và quy chuẩn hóa 25 - 30 điểm bán/tuyến giao dịch.
  4. Đề xuất lộ trình triển khai tái cơ cấu, phân bổ nguồn lực và tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng mạng lưới.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ mạng lưới phân phối nội địa của EIA.jsc trải rộng trên 30 tỉnh/thành phố tại Việt Nam.
  • Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị bán hàng giai đoạn 2012 - 2014; định hướng giải pháp giai đoạn 2015 - 2020.
  • Giới hạn kỹ thuật: Đề tài tập trung vào tối ưu hóa tổ chức kênh bán buôn - bán lẻ truyền thống (General Trade - GT), chưa bao gồm số hóa toàn diện qua nền tảng thương mại điện tử B2B phức hợp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực chứng với mẫu hợp lệ $N = 100$ nhân sự (bao gồm ban giám đốc, phòng kinh doanh và cán bộ quản trị bán hàng) kết hợp số liệu tài chính 3 năm (2012 - 2014) cho thấy bức tranh đa chiều:

Tiêu chí phân tích Thực trạng tại EIA.jsc Đánh giá / Tỷ lệ khảo sát ($N=100$) Điểm hạn chế chính
Mô hình tổ chức Quản trị bán hàng theo khu vực địa lý thuần túy 64% nhận định yếu tố nội bộ ảnh hưởng lớn Trùng lặp phụ trách, thiếu chuyên môn hóa theo nhóm khách hàng
Dòng vận động luân chuyển Phối hợp phương tiện nội bộ và thuê ngoài 82% đánh giá đáp ứng từ mức Khá đến Tốt Chi phí vận tải chặng cuối (Last-mile) chưa tối ưu do thiếu tuyến
Độ bao phủ điểm bán Hơn 500 đại lý / 30 tỉnh thành 44% đánh giá dư thừa cục bộ; 26% đánh giá thiếu Tập trung quá mức tại đồng bằng Bắc Bộ (Hà Nội: 48 điểm)
Sự phối hợp điểm - tuyến Chưa định hình tuyến bán hàng chuẩn 76% đánh giá mức độ phối hợp chỉ đạt "Bình thường" Đại lý tự phát, nguy cơ xung đột khu vực và phá giá

Đánh giá yêu cầu phân loại MoSCoW đối với việc tái cấu trúc

  • Must have (Bắt buộc): Tái lập cấu trúc phân cấp khách hàng (Bán buôn, Bán lẻ, Tiêu dùng cuối); Thiết lập danh mục tuyến bán hàng tiêu chuẩn hóa (25 - 30 điểm/tuyến); Rà soát và loại bỏ các đại lý hoạt động dưới định mức biên lợi nhuận.
  • Should have (Nên có): Thiết lập cơ chế kiểm soát công nợ theo phân tầng quy mô đại lý; Bổ sung các gói tài trợ nhận diện thương hiệu và xúc tiến điểm bán (POSM).
  • Could have (Có thể có): Ứng dụng công cụ quản lý phân phối (DMS) cơ bản để theo dõi lịch trình nhân viên kinh doanh.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Chuyển đổi hoàn toàn sang bán lẻ trực tiếp Direct-to-Consumer (D2C) qua chuỗi showroom sở hữu riêng do rào cản chi phí vốn cố định.

Thiết kế hệ thống mạng lưới mới

Hệ thống được chuyển đổi từ mô hình địa lý phân quyền độc lập sang Mô hình mạng lưới bán hàng hỗn hợp (Hybrid Organizational Architecture):

                      +-----------------------------+
                      |       TỔNG GIÁM ĐỐC         |
                      +--------------+--------------+
                                     |
                      +--------------v--------------+
                      |     GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG       |
                      +--------------+--------------+
                                     |
       +-----------------------------+-----------------------------+
       |                             |                             |
+------v------+               +------v------+               +------v------+
| CHI NHÁNH   |               | NHÀ MÁY     |               | CHI NHÁNH   |
| MIỀN BẮC    | ...           | MIỀN TRUNG  | ...           | MIỀN NAM    |
| (Hà Nội, TB)|               | (Bắc Giang) |               | (TP.HCM, CT)|
+------+------+               +------+------+               +------+------+
       |                             |                             |
       +-----------------------------+-----------------------------+
                                     |
            +------------------------+------------------------+
            |                        |                        |
     +------v------+          +------v------+          +------v------+
     | KÊNH ĐẠI LÝ |          | KÊNH ĐẠI LÝ |          | ĐIỂM TIÊU   |
     | BÁN BUÔN    |          | BÁN LẺ      |          | DÙNG TRỰC   |
     | (Wholesale) |          | (Retailer)  |          | TIẾP (End)  |
     +------+------+          +------+------+          +-------------+
            |                        |
            +-----------> +----------v----------+
                          | TUYẾN BÁN HÀNG      |
                          | (25 - 30 Điểm/Tuyến)|
                          +---------------------+

Thiết kế cơ sở dữ liệu định tuyến và quản lý điểm bán (Data Schema Design)

Nhằm chuyển đổi việc quản lý đại lý thủ công sang cơ chế kiểm soát số liệu chuẩn hóa, cấu trúc quan hệ dữ liệu quản lý mạng lưới phân phối được thiết kế theo tiêu chuẩn SQL RDBMS:

-- Bảng phân loại khu vực và chi nhánh điều hành
CREATE TABLE Sales_Branches (
    branch_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    branch_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    region_type ENUM('NORTH', 'CENTRAL', 'SOUTH') NOT NULL,
    manager_name VARCHAR(100) NOT NULL
);

-- Bảng danh mục tuyến bán hàng tối ưu
CREATE TABLE Sales_Routes (
    route_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    branch_id VARCHAR(10),
    route_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    target_capacity INT DEFAULT 30, -- Ngưỡng tối đa 25-30 điểm bán
    visit_frequency VARCHAR(20) DEFAULT 'WEEKLY',
    FOREIGN KEY (branch_id) REFERENCES Sales_Branches(branch_id)
);

-- Bảng dữ liệu điểm bán và phân tầng đại lý
CREATE TABLE Sales_Outlets (
    outlet_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    route_id VARCHAR(10),
    outlet_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    channel_type ENUM('WHOLESALE', 'RETAIL', 'DIRECT_CONSUMER') NOT NULL,
    province VARCHAR(50) NOT NULL,
    monthly_quota DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    performance_status ENUM('EXCELLENT', 'STANDARD', 'UNDERPERFORMING') DEFAULT 'STANDARD',
    FOREIGN KEY (route_id) REFERENCES Sales_Routes(route_id)
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed-method Research):

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển hàng hóa giai đoạn 2012 - 2014 từ Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Kinh doanh EIA.jsc.
  2. Khảo sát định lượng sơ cấp: Xây dựng bảng hỏi cấu trúc 10 câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ, phát hành và thu hồi $100/100$ phiếu hợp lệ ($100%$ valid rate).
  3. Phỏng vấn sâu định tính: Tham vấn trực tiếp Tổng Giám đốc và Trưởng phòng Kinh doanh để xác định năng lực mở rộng vùng nguyên liệu chế biến nấm, măng, tre và nước giải khát.
  4. Quy trình phân tích: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích so sánh đối chiếu (Comparative Analysis) và cân đối dòng luân chuyển vật chất.

Implementation và kết quả

Quy trình tái thiết kế tuyến bán hàng và phân bổ đại lý

Thuật toán gom cụm và cân bằng tải tuyến bán hàng (Territory Route Balancing) được ứng dụng nhằm gom nhóm các điểm bán lẻ lân cận thành từng tuyến khép kín:

def assign_sales_routes(outlets_list, max_outlets_per_route=30):
    """
    Thuật toán phân cụm điểm bán theo năng lực vận chuyển và bán kính địa lý.
    outlets_list: Danh sách các đại lý cùng tọa độ hoặc khu vực hành chính.
    """
    routes = []
    current_route = []
    
    # Sắp xếp các điểm bán theo cụm địa lý ưu tiên khoảng cách ngắn nhất
    sorted_outlets = sorted(outlets_list, key=lambda x: (x['province'], x['district']))
    
    for outlet in sorted_outlets:
        if len(current_route) < max_outlets_per_route:
            current_route.append(outlet)
        else:
            routes.append(current_route)
            current_route = [outlet]
            
    if current_route:
        routes.append(current_route)
        
    return routes

Kiểm định và số liệu thực chứng

Phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân lực giai đoạn 2012 - 2014 chứng minh tiềm lực mở rộng của doanh nghiệp:

TĂNG TRƯỞNG CHỈ TIÊU KINH DOANH VÀ NHÂN LỰC (2012 - 2014)
=====================================================================
Doanh thu thuần:
  2012: [████████████████████] (Cơ sở)
  2013: [████████████████████████] (+22.2% so với 2012)
  2014: Duy trì quy mô phân phối > 500 đại lý / 30 tỉnh thành

Lợi nhuận sau thuế:
  2013 vs 2012: Tăng trưởng ấn tượng +76.5% (đạt 84.230 triệu VNĐ)

Cơ cấu trình độ nhân sự khối kinh doanh (Tổng: 150 người năm 2014):
  Trên Đại học : [██] 12 người (8.0%)
  Đại học      : [██████████] 55 người (36.7%)
  CĐ / TC      : [████████] 43 người (28.7%)
  Phổ thông    : [███████] 40 người (26.6%)
=====================================================================

Phân tích phân bổ mạng lưới 500+ đại lý theo tỉnh thành tiêu biểu:

  • Khu vực phía Bắc (Tập trung cao): Hà Nội (48 điểm), Hải Phòng (43 điểm), Quảng Ninh (30 điểm), Hưng Yên (27 điểm), Nam Định (26 điểm), Thái Bình (26 điểm), Bắc Giang (22 điểm).
  • Khu vực phía Nam & ĐBSCL: TP. Hồ Chí Minh (24 điểm), Cần Thơ (20 điểm), Kiên Giang (15 điểm), Tây Ninh (11 điểm), Bình Dương (10 điểm).
  • Khu vực miền Trung (Thị trường tiềm năng, độ phủ thấp): Nghệ An (18 điểm), Thanh Hóa (16 điểm), Quảng Bình (16 điểm), Bình Định (14 điểm), Hà Tĩnh (12 điểm), Đà Nẵng (9 điểm).

Kết quả đạt được từ mô hình đề xuất

  • Tái cơ cấu đại lý miền Bắc: Cắt giảm $15%$ các đại lý hoạt động không hiệu quả tại vùng lõi đô thị Hà Nội/Hải Phòng để chuyển hóa thành các cửa hàng bán lẻ độc lập hoặc chuyển quyền phân phối cho các đại lý bán buôn cấp 1.
  • Mở rộng miền Trung: Bổ sung tuyến phân phối kết nối Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh - Đà Nẵng, nâng độ bao phủ điểm bán thêm $35%$.
  • Định mức vận hành nhân sự: Duy trì tỷ lệ quản lý tối ưu $1$ nhân viên kinh doanh phụ trách từ $2 - 3$ đại lý lớn hoặc $1$ tuyến bán hàng hoàn chỉnh ($25 - 30$ điểm lẻ).

Đổi mới và đóng góp

So sánh các mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng

Tiêu chí so sánh Mô hình theo Địa lý (Hiện tại) Mô hình theo Sản phẩm Mô hình Hỗn hợp Địa lý - Khách hàng (Đề xuất)
Tính linh hoạt thị trường Thấp, phản ứng chậm theo từng nhóm đối tượng Trung bình, tập trung sâu tính năng kỹ thuật Rất cao, tối ưu cho cả khách sỉ, lẻ và người tiêu dùng
Hiệu quả chi phí nhân sự Trung bình (142 - 150 nhân viên phụ trách rộng) Kém (trùng lặp nhân sự trên cùng địa bàn) Cao nhất, tối ưu hóa tuyến bán hàng $25 - 30$ điểm
Kiểm soát xung đột kênh Yếu, thường xuyên xảy ra cạnh tranh hạ giá Trung bình Chặt chẽ, phân định rõ chiết khấu bán buôn vs bán lẻ
Khả năng thấu hiểu khách hàng Nông, cào bằng chính sách bán lẻ/bán buôn Chuyên sâu về sản phẩm nhưng phân tán Toàn diện, thiết lập chính sách chuyên biệt theo phân khúc

Đóng góp ứng dụng cho ngành nông lâm sản chế biến

  1. Chuẩn hóa lộ trình phân phối nông sản: Giải quyết mâu thuẫn giữa tính mùa vụ của nguyên liệu đầu vào (măng tre, nấm) và tính liên tục của mạng lưới tiêu thụ đầu ra.
  2. Phương pháp thiết lập tuyến bán hàng thực chứng: Cung cấp mô hình phân bổ đại lý dựa trên khoảng cách giao thông và mật độ dân cư, hạn chế lãng phí logistics chặng cuối.
  3. Mô hình cân bằng quyền lợi: Xây dựng cơ chế hợp đồng đại lý chặt chẽ thay thế thỏa thuận miệng truyền thống, bảo vệ biên lợi nhuận của toàn bộ mắt xích phân phối.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Case Scenarios)

Kịch bản 1: Điều tiết xung đột giá bán lẻ tại Hà Nội

  • Vấn đề: 48 đại lý trong nội thành cạnh tranh hạ giá măng hộp và nấm đóng túi để tranh giành khách mua sỉ.
  • Xử lý theo mô hình mới: Phân loại 8 đại lý quy mô lớn thành Đại lý Bán buôn Độc quyền theo Quận, 40 điểm còn lại chuyển thành Điểm Bán lẻ Cố định được cấp hàng từ đại lý bán buôn với mức giá niêm yết và chính sách chiết khấu thưởng doanh số cuối tháng.

Kịch bản 2: Khai thông chuỗi cung ứng miền Trung

  • Vấn đề: Điểm bán tại Đà Nẵng và Quảng Bình thiếu hụt nguồn hàng dự trữ trong mùa mưa bão.
  • Xử lý theo mô hình mới: Thiết lập tuyến tiếp vận từ Nhà máy Bắc Giang qua kho trung chuyển Nghệ An, liên kết mạng lưới 18 đại lý Nghệ An và 9 đại lý Đà Nẵng thành trục phân phối xuyên suốt.

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn

LỘ TRÌNH 4 GIAI ĐOẠN HOÀN THIỆN MẠNG LƯỚI BÁN HÀNG
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 2): Rà soát & Phân loại                          |
| * Đánh giá doanh số 500+ đại lý. Phân hạng A/B/C theo sản lượng.        |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2 (Tháng 3 - 5): Thiết kế Tuyến & Chuyển đổi Mô hình          |
| * Vẽ bản đồ tuyến 25 - 30 điểm/tuyến. Ký lại phụ lục hợp đồng đại lý.    |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3 (Tháng 6 - 8): Mở rộng Điểm bán Miền Trung & Tây Nam Bộ     |
| * Tuyển chọn thêm 30 - 40 đại lý mới tại các đô thị loại 2 và 3.        |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 4 (Tháng 9 - 12): Chuẩn hóa Đào tạo & Đo lường KPI            |
| * Tập huấn 150 nhân sự bán hàng; áp dụng KPI kiểm soát công nợ & viếng thăm|
+-------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Việc giám sát mạng lưới vẫn dựa nhiều vào báo cáo định kỳ của giám sát bán hàng; chưa có hệ thống tự động đồng bộ tồn kho thời gian thực giữa các đại lý và nhà máy.
  • Dữ liệu hành vi người tiêu dùng: Nghiên cứu tập trung vào cấp độ đại lý trung gian (B2B/B2B2C), chưa khai thác sâu dữ liệu người dùng cuối thông qua khảo sát diện rộng Point-of-Sale.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tích hợp nền tảng phần mềm quản lý phân phối DMS (Distribution Management System) có định vị GPS cho lực lượng bán hàng.
  • Tích hợp module quản trị chuỗi cung ứng (SCM) kết nối trực tiếp các vùng trồng nguyên liệu (tre, măng, nấm) với tiến độ đơn hàng tại từng chi nhánh.
  • Mở rộng kênh phân phối hiện đại (Modern Trade - MT) bao gồm chuỗi siêu thị lớn (Co.opmart, WinMart, GO!) và các sàn B2B nông sản xuất khẩu.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------+
|                           ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+---------------------------------------------------------------------------+
| 1. Doanh nghiệp (EIA.jsc) : Giảm 12 - 18% chi phí logistics; triệt tiêu  |
|                             xung đột kênh nội bộ; tăng trưởng doanh thu.   |
| 2. Khách hàng & Đại lý    : Nhận hàng đúng hẹn; hưởng chính sách chiết    |
|                             khấu minh bạch theo cấp bậc bán buôn/bán lẻ.  |
| 3. Sinh viên & Nghiên cứu : Cung cấp bộ khung phương pháp luận nghiên cứu |
|    sinh kinh tế             ứng dụng thực tế trong quản trị thương mại.   |
| 4. Đội ngũ Kinh doanh     : Phân định địa bàn và tuyến phụ trách rõ ràng; |
|                             tối ưu hóa năng suất lao động cá nhân.        |
+---------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình mạng lưới bán hàng hỗn hợp là gì?

Doanh nghiệp cần sở hữu năng lực tài chính ổn định để duy trì hệ thống kho đệm, đội ngũ nhân sự kinh doanh có trình độ chuyên môn (tại EIA.jsc có trên $44%$ nhân sự đạt trình độ Đại học và Sau đại học), đồng thời phải có hệ thống hợp đồng pháp lý chặt chẽ ràng buộc hạn mức công nợ và khu vực bán lẻ.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn khi đại lý bán buôn lấn sân bán lẻ?

Áp dụng chính sách giá phân tầng nghiêm ngặt (Tiered Pricing Policy) và quy định khu vực địa lý cụ thể trong hợp đồng đại lý. Nếu đại lý bán buôn bán lẻ trực tiếp dưới giá sàn quy định, doanh nghiệp sẽ cắt giảm tỷ lệ chiết khấu thương mại và quyền ưu tiên cung ứng mùa cao điểm.

3. Quy chuẩn 25 - 30 điểm bán cho một tuyến dựa trên căn cứ nào?

Dựa trên năng lực viếng thăm tối đa của $1$ nhân viên bán hàng trong chu kỳ tuần (trung bình viếng thăm 5 - 6 điểm/ngày, thời gian tư vấn và kiểm tra tồn kho từ 30 - 45 phút/điểm) kết hợp bán kính di chuyển tối ưu không quá 15 - 20 km/tuyến nhằm tiết kiệm chi phí nhiên liệu.

4. Chi phí chuyển đổi và thời gian hoàn vốn (ROI) ước tính như thế nào?

Chi phí chuyển đổi tập trung vào việc đào tạo nhân sự, hỗ trợ biển bảng nhận diện cho điểm bán mới và chi phí khảo sát lại thị trường. Dự kiến thời gian hoàn vốn đầu tư tái cấu trúc mạng lưới dao động từ 6 đến 9 tháng nhờ sự gia tăng vòng quay tồn kho và giảm thất thoát chi phí giao vận.

5. Mô hình này có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản khác không?

Hoàn toàn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), thực phẩm chế biến đóng hộp hoặc nông sản có đặc tính bảo quản tương đồng và mạng lưới phân phối từ 200 điểm bán trở lên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn tại Công ty Cổ phần XNK Nông lâm sản chế biến thông qua việc xác lập cơ sở khoa học cho mô hình mạng lưới bán hàng hỗn hợp. Những thành quả chính đạt được bao gồm:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng mạng lưới phân phối 500+ đại lý trên 30 tỉnh thành giai đoạn 2012 - 2014.
  • Đề xuất phương án thiết kế tuyến bán hàng chuẩn hóa (25 - 30 điểm/tuyến), khắc phục triệt để tình trạng phân bổ lệch tâm giữa miền Bắc và miền Trung.
  • Tái định hình cơ chế phối hợp dọc (Công ty - Đại lý bán buôn - Đại lý bán lẻ) và phối hợp ngang (giữa các đại lý trong cùng địa bàn), mở đường cho sự phát triển bền vững của thương hiệu nông sản Việt trên thị trường nội địa.