Tổng quan nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11/2006, thị trường cung cấp nước sạch đô thị bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ với quy chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt mức bình quân 150 lít/người/ngày đêm theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Tại khu vực Thủ đô Hà Nội, Công ty Nước sạch số 2 Hà Nội giữ vai trò nòng cốt khi vận hành hệ thống cấp nước với tổng công suất thiết kế đạt hơn 140.000 m3/ngày đêm, mở rộng mạng lưới phục vụ từ 17.000 khách hàng ban đầu vào năm 1996 lên hàng trăm nghìn hộ dân và cơ quan tại các địa bàn Gia Lâm, Đông Anh, Sài Đồng, Sóc Sơn.

Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi mô hình sang Công ty TNHH Một thành viên theo Quyết định số 3464/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, doanh nghiệp đối mặt với áp lực quản trị chi phí gay gắt. Số liệu tài chính năm 2010 cho thấy giá vốn hàng bán chiếm tới 48.986 triệu đồng trên tổng số 74.662 triệu đồng doanh thu thuần (tương đương 65,60%), trong khi hệ thống hạch toán nội bộ chưa cung cấp kịp thời thông tin chi tiết về biến phí và định phí theo từng trạm sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa lý luận về kế toán quản trị, khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán chi phí tại 4 xí nghiệp và 4 trạm cấp nước, từ đó thiết lập mô hình tổ chức kế toán quản trị hiện đại. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại Công ty Nước sạch số 2 Hà Nội trong mốc thời gian từ năm 2008 đến năm 2010. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp giảm thiểu ít nhất 5% đến 8% chi phí thất thoát mạng lưới, tối ưu hóa lợi nhuận trước thuế từ mức 2.207 triệu đồng năm 2010 lên các mục tiêu tăng trưởng cao hơn trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên cơ sở tích hợp các học thuyết quản trị chi phí kinh điển thế giới và hành lang pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Tác giả vận dụng lý thuyết kế toán quản trị của Giáo sư Ronald W. Hilton (Đại học Cornell) về hệ thống thông tin phục vụ hoạch định, kiểm soát hoạt động, kết hợp quan điểm của Giáo sư Jack L. Stephens (Đại học South Florida) về cung cấp dữ liệu định lượng phục vụ ra quyết định kinh tế. Đồng thời, nghiên cứu bám sát quy định tại Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam năm 2003 nhằm xác định rõ bản chất kế toán quản trị là công cụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin nội bộ.

Nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm và mô hình cốt lõi:

  1. Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động: Tách biệt biến phí (hóa chất keo tụ, khử trùng, điện năng bơm nước) và định phí (khấu hao mạng lưới đường ống, chi phí quản lý xí nghiệp).
  2. Mô hình chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) kết hợp phương pháp tính giá thành toàn bộ, giúp nhận diện chính xác luồng hao phí qua từng trung tâm chi phí sản xuất 24/24 giờ.
  3. Phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP): Ứng dụng các chỉ tiêu lãi trên biến phí, tỷ suất lãi biến phí và đòn bẩy kinh doanh để xác định sản lượng hòa vốn.
  4. Hệ thống dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh tổng thể (Master Budget) hỗ trợ kiểm soát tài chính định kỳ theo tháng, quý và năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ 3 bộ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 - 2010 với dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 15 nhân sự chuyên trách tại phòng Tài chính - Kế toán (đạt 100% nhân lực phòng ban) cùng 8 cán bộ quản lý kỹ thuật tại các nhà máy và trạm cấp nước trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được lựa chọn nhằm tiếp cận đúng những nhân sự am hiểu sâu sắc quy trình vận hành và ghi chép sổ sách kế toán.

Về phương pháp phân tích, luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối, kết hợp mô hình hóa luồng chi phí và phân tích CVP. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ đặc tính sản xuất nước sạch mang tính liên tục, sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ ngay mà không qua kho lưu trữ hay phát sinh sản phẩm dở dang. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu được hoàn tất trong mốc thời gian 12 tháng của năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Công ty Nước sạch số 2 Hà Nội giai đoạn 2008 - 2010 đã làm nổi bật 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tăng trưởng nhưng cơ cấu chi phí chưa tối ưu. Năm 2010, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 74.662 triệu đồng, song giá vốn hàng bán chiếm 48.986 triệu đồng (tỷ lệ 65,60%), chi phí bán hàng chiếm 14.961 triệu đồng (tỷ lệ 20,04%) và chi phí quản lý doanh nghiệp là 5.800 triệu đồng (tỷ lệ 7,77%). Lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 2.406 triệu đồng, phản ánh gánh nặng chi phí vận hành còn rất lớn.

Thứ hai, tổ chức bộ máy kế toán đang áp dụng mô hình kết hợp giản đơn giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Toàn bộ 296 cán bộ công nhân viên (gồm 100 cán bộ kỹ thuật và 150 công nhân lành nghề) tại 4 xí nghiệp và 4 trạm cấp nước chưa được phân bổ hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, năng lượng chi tiết theo ca sản xuất.

Thứ ba, công tác phân loại chi phí chưa phục vụ hiệu quả cho việc ra quyết định. Đơn vị chưa bóc tách biến phí và định phí mà chỉ theo dõi chi phí theo yếu tố kế toán tài chính chung, dẫn đến việc thiếu thông tin tính toán giá thành theo biến phí cho từng mét khối nước tại các trạm Đông Anh, Sài Đồng, Sóc Sơn và Sân bay Gia Lâm.

Thứ tư, thiếu vắng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ chuyên biệt. Công ty chưa lập báo cáo phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận và bảng dự toán ngân sách linh hoạt, khiến công tác đánh giá sai lệch giữa chi phí thực tế và định mức bị chậm từ 15 đến 30 ngày so với yêu cầu điều hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên là do doanh nghiệp vừa chuyển đổi mô hình hoạt động sang Công ty TNHH Một thành viên từ tháng 7/2010, thói quen quản lý bao cấp cũ vẫn còn tồn tại. Quy trình sản xuất nước sạch có tính chất đặc thù khép kín 24/24 giờ khiến việc đo lường tổn thất dọc tuyến ống truyền dẫn gặp nhiều khó khăn nếu không có công cụ kế toán quản trị chuyên trách. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các doanh nghiệp cấp nước đô thị, việc thiếu hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo trung tâm chi phí làm giảm từ 15% đến 20% độ chính xác trong định giá bán và lựa chọn dự án đầu tư mở rộng trạm bơm.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, thông tin kế toán quản trị tại đơn vị cần được mô hình hóa qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá thành sản xuất (trong đó chi phí nguyên vật liệu thô chiếm khoảng 45%, điện năng bơm nước chiếm 30%, khấu hao tài sản cố định và chi phí khác chiếm 25%). Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu sai lệch ngân sách theo từng trạm khai thác sẽ giúp ban lãnh đạo dễ dàng phát hiện các giếng khai thác vận hành dưới công suất thiết kế (thấp hơn mức thiết kế từ 10.000 đến 50.000 m3/ngày đêm) để kịp thời điều chuyển nguồn cấp trên toàn mạng lưới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại đơn vị:

  1. Tái cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo hướng chuyên môn hóa: Thành lập tổ kế toán quản trị chuyên trách gồm 3 đến 5 chuyên viên trực thuộc phòng Tài chính - Kế toán, hoàn thành trong quý 1 năm 2012 dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, chịu trách nhiệm xử lý thông tin định lượng và lập báo cáo quản trị nội bộ định kỳ.
  2. Xây dựng hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán quản trị chi tiết: Thiết kế bổ sung các tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 cho các tài khoản chi phí sản xuất (tài khoản 621, 622, 627) gắn liền với từng trạm cấp nước (Gia Lâm, Đông Anh, Sài Đồng, Sóc Sơn), triển khai trong 6 tháng đầu năm 2012 nhằm cắt giảm tối thiểu 10% chi phí lãng phí hóa chất xử lý nước.
  3. Ứng dụng mô hình phân tích CVP và phương pháp định giá bán linh hoạt: Xây dựng biểu đồ xác định sản lượng hòa vốn cho từng trạm bơm đạt mức tối thiểu 80% công suất thiết kế, áp dụng phương pháp định giá bán cộng lãi trên chi phí với tỷ suất hoàn vốn mong muốn từ 10% đến 12% tổng vốn đầu tư, giao phòng Kế hoạch - Đầu tư phối hợp với phòng Kinh doanh thực hiện từ quý 3 năm 2012.
  4. Triển khai hệ thống phần mềm kế toán quản trị tích hợp: Số hóa 100% dữ liệu vật tư, lưu lượng tiêu thụ và bảng lương của 296 nhân sự trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian cung cấp báo cáo quản trị từ 30 ngày xuống dưới 5 ngày làm việc vào cuối năm 2012.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp cấp nước: Tiếp cận mô hình định lượng chi phí để ra quyết định đầu tư máy móc, cải tạo tuyến ống và điều tiết sản lượng khai thác hiệu quả tại các trạm công suất từ 10.000 đến 50.000 m3/ngày đêm.
  2. Đội ngũ kế toán trưởng và kế toán viên quản trị: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn xây dựng hệ thống chứng từ nội bộ, thiết kế tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 và hoàn thiện quy trình lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh theo chuẩn mực.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khai thác làm tình huống nghiên cứu thực tế (case study) điển hình về chuyển đổi mô hình kế toán trong tiến trình cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nước: Tham chiếu các tiêu chuẩn định mức tiêu dùng nước 150 lít/người/ngày đêm và cơ chế kiểm soát giá thành để hoàn thiện khung chính sách tài chính cho hơn 60 doanh nghiệp cấp thoát nước trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán quản trị khác biệt như thế nào so với kế toán tài chính trong doanh nghiệp nước sạch? Kế toán tài chính cung cấp dữ liệu tổng hợp về tài sản và kết quả kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài theo kỳ kế toán, ghi nhận doanh thu năm 2010 đạt 74.662 triệu đồng. Trong khi đó, kế toán quản trị cung cấp thông tin chi tiết về chi phí, giá thành theo từng trạm sản xuất 24/24 giờ để ban lãnh đạo ra quyết định điều hành nội bộ kịp thời.

Tại sao doanh nghiệp ngành nước sạch bắt buộc phải phân tách biến phí và định phí? Quy trình cấp nước mang tính liên tục và không có sản phẩm dở dang. Việc phân tách biến phí (điện, hóa chất) và định phí (khấu hao mạng lưới ống dẫn) giúp xác định chính xác điểm hòa vốn tại các trạm công suất từ 10.000 đến 50.000 m3/ngày đêm, kiểm soát tốt khoản giá vốn 48.986 triệu đồng năm 2010.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào tối ưu nhất cho Công ty Nước sạch số 2 Hà Nội? Luận văn đề xuất mô hình tổ chức kết hợp có phân định nhóm kế toán quản trị chuyên trách gồm 3 đến 5 nhân sự bên trong phòng Tài chính - Kế toán. Mô hình này tận dụng triệt để nguồn dữ liệu chung của 296 nhân sự, đồng thời đảm bảo tính chuyên môn hóa và tiết kiệm chi phí bộ máy quản lý.

Hệ thống dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh gồm những nội dung chính nào? Hệ thống gồm 9 chỉ tiêu trọng yếu: dự toán tiêu thụ, dự toán sản lượng, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán nhân công cho 150 công nhân kỹ thuật, dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý, dự toán tiền mặt và báo cáo kết quả kinh doanh. Dự toán tiêu thụ đóng vai trò khởi nguồn cho mọi dự toán còn lại.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đem lại lợi ích thiết thực gì cho kế toán quản trị? Công nghệ thông tin giúp tự động mã hóa danh mục vật tư tại 14 giếng khai thác thô, số hóa dữ liệu ghi chỉ số đồng hồ nước. Nhờ đó, doanh nghiệp tiết kiệm 80% thời gian tổng hợp số liệu thủ công, cung cấp báo cáo chi phí chỉ sau 24 đến 48 giờ thay vì chờ đến cuối tháng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa nền tảng lý luận vững chắc về kế toán quản trị áp dụng riêng cho ngành sản xuất và phân phối nước sạch đô thị.
  • Đánh giá chân thực thực trạng tài chính giai đoạn 2008 - 2010 với giá vốn hàng bán 48.986 triệu đồng và chi phí bán hàng 14.961 triệu đồng trên tổng doanh thu 74.662 triệu đồng năm 2010.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp từ kiện toàn nhân sự, thiết kế tài khoản chi tiết đến ứng dụng phân tích CVP cho các trạm cấp nước công suất 10.000 đến 50.000 m3/ngày đêm.
  • Xây dựng lộ trình cải tiến rõ ràng trải rộng qua 3 giai đoạn cụ thể từ quý 1 năm 2012 đến hết quý 4 năm 2012.
  • Tạo động lực nâng cao hiệu quả kinh doanh, hỗ trợ tăng mức thu nhập bình quân của người lao động vượt ngưỡng 4,2 triệu đồng/tháng.

Để tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới, ban lãnh đạo doanh nghiệp cùng các chuyên gia kế toán hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ và áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn vào quy trình quản trị tài chính doanh nghiệp.