phần mở đầu, kết luận, danh mục về chữ viết tắt, hình, bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận văn đƣợc kết cấu thành 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị ngành bảo hiểm xã hội. Chƣơng 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại BHXH huyện Vĩnh Thạnh. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại BHXH tại BHXH huyện Vĩnh Thạnh.
e 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội Cùng với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của nhân loại, BHXH đã đƣợc nhiều nhà khoa học đề cập và nghiên cứu dƣới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. Trên thế giới, thuật ngữ “bảo hiểm xã hội” lần đầu tiên chính thức đƣợc sử dụng làm tiêu đề cho một văn bản pháp luật vào năm 1935 (Luật Bảo hiểm xã hội năm 1935 của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ).
Tổ chức Lao động quốc tế1 nhanh chóng chấp nhận thuật ngữ “bảo hiểm xã hội”, đây là mốc quan trọng ghi nhận giá trị của thuật ngữ này, một thuật ngữ diễn đạt đơn giản nhƣng phản ánh đƣợc nguyện vọng sâu sắc nhất của nhân dân lao động trên toàn thế giới. Dƣới góc độ chính sách: Bảo hiểm xã hội là một chính sách xã hội, nhằm giải quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo ngƣời lao động và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị quốc gia. Dƣới góc độ quản lý: Bảo hiểm xã hội là công cụ của Nhà nƣớc để điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và Nhà nƣớc; thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội. Dƣới góc độ tài chính: Bảo hiểm xã hội là một quỹ tài chính tập trung, đƣợc hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc.
Dƣới góc độ thu nhập: Bảo hiểm xã hội là đảm bảo thay thế một phần e 8 thu nhập khi ngƣời lao động có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội đƣợc khái quát một cách đầy đủ nhất từ khi Luật BHXH ra đời, đó là: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Có sự bảo hộ của Nhà nƣớc theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho ngƣời lao động, đồng thời góp phần an sinh xã hội của Đảng và Nhà nƣớc. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Theo trích dẫn từ Nghị định 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ và Quyết định số 969/QĐ-BHXH ngày 29/7/2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội.
Vai trò của Bảo hiểm xã hội Thứ nhất, BHXH góp phần ổn định đời sống của ngƣời lao động và gia đình khi đã hết tuổi lao động hoặc không đủ sức tiếp tục lao động, hoặc quá trình làm việc không may gặp rủi ro. Thứ hai, Bảo hiểm xã hội làm gắn bó lợi ích giữa ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động đối với Nhà nƣớc. Thứ ba, Bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện công bằng xã hội, BHXH dựa trên nguyên tắc bình đẳng có đóng góp và thụ hƣởng. Thứ tƣ, Bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng và phát triển kinh tế của đất nƣớc, góp phần đảm bảo ổn định chính trị, xã hội… 1.
Chức năng của Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan nhà nƣớc thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT và quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật. e 9 Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý nhà nƣớc của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế; của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Tổ chức thu, chi các chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, BHTN, BHYT theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ BHXH, BHTN, BHYT theo quy định.
Bản chất của Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội hoạt động mang tính chất đảm bảo thay thế hoặc bù đắp cho ngƣời lao động khi gặp biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm do rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn của con ngƣời. Đền bù cho ngƣời lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu; chăm sóc sức khỏe. Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của ngƣời già, ngƣời tàn tật và trẻ em. Cơ chế quản lý của Bảo hiểm xã hội Theo trích dẫn từ Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, quy định về hoạt động quản lý của Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoạt động dƣới sự quản lý của Chính phủ, quản lý thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT và quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật BHXH, BHYT.
Quản lý thực hiện các chế độ chính sách về BHXH, BHYT từ trung ƣơng đến địa phƣơng và tổ chức thực hiện các quỹ theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật. Nguồn hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Theo trích dẫn từ Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 và Luật BHYT số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008, quy định về nguồn hình thành và sử dụng quỹ BHXH, BHYT: 1.1 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Bảo hiểm xã hội: Tiền đóng của ngƣời sử dụng lao động; tiền đóng của ngƣời lao động; tiền sinh lời của hoạt động đầu tƣ từ quỹ; hỗ trợ của Nhà nƣớc; các nguồn thu hợp pháp khác. - Bảo hiểm y tế: Tiền đóng bảo hiểm y tế của ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động; tiền đóng do cơ quan BHXH đóng; do Ngân sách nhà nƣớc đóng và hổ trợ mức đóng; tiền đóng BHYT hộ gia đình; tiền sinh lời từ hoạt động đầu tƣ của quỹ bảo hiểm y tế; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nƣớc và nƣớc ngoài; các nguồn thu hợp pháp khác. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội Thứ nhất, trả các chế độ BHXH cho ngƣời lao động theo quy định; Thứ hai, đóng BHYT cho ngƣời đang hƣởng lƣơng hƣu và các chế độ BHXH do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả hàng tháng.
Thứ ba, chi phí quản lý BHXH theo quy định; Thứ tƣ, trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với ngƣời lao động không do đơn vị sử dụng lao động giới thiệu; Thứ năm, đầu tƣ để bảo toàn và tăng trƣởng quỹ theo quy định. - Sử dụng quỹ bảo hiểm y tế Thứ nhất, 90% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh; e 11 Thứ hai, 10% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 5% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng. NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức bộ máy kế toán là việc sắp xếp, bố trí, phân công công việc cho những ngƣời làm công tác kế toán trong đơn vị sao cho bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo chỉ đạo và thực hiện toàn diện, thống nhất và tập trung các thông tin kinh tế của đơn vị. Bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý, chuyên môn hóa, đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ. Bộ máy kế toán của đơn vị bao gồm: Kế toán Trƣởng (hoặc ngƣời phụ trách kế toán) và các nhân viên làm công tác kế toán chuyên trách. Trong bộ máy kế toán, mỗi nhân viên phần hành kế toán và kế toán tổng hợp đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lƣợng công tác kế toán đƣợc giao.
Có thể tổ chức bộ máy kế toán theo các hình thức kế toán tập trung, kế toán phân tán, kế toán hỗn hợp; việc tổ chức công tác kế toán theo các mô hình khác nhau tùy thuộc vào sự phù hợp loại hình công tác mà đơn vị lựa chọn. Tổ chức chứng từ kế toán Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là công việc khởi đầu của toàn bộ quy trình kế toán và có ý nghĩa quyết định đối với tính trung thực, khách quan của số liệu kế toán và báo cáo kế toán, đồng thời thông tin kế toán ban đầu là căn cứ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Về nội dung, tổ chức chứng từ kế toán đƣợc hiểu là “tổ chức việc ban hành, ghi chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển và lƣu trữ tất cả các loại chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị nhằm đảm bảo tính chính xác của e 12 thông tin, kiểm tra thông tin đó phục vụ cho ghi sổ kế toán và tổng hợp kế toán”. Khi tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị cần xác định đúng những công việc sau: Xác định được danh mục áp dụng chứng từ kế toán tại đơn vị Khi tổ chức thực hiện và vận dụng hệ thống chứng từ kế toán Bảo hiểm xã hội phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán.