Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, nhu cầu về vốn đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội là rất lớn. Đây là lĩnh vực đặc thù đòi hỏi quy mô vốn tập trung cao, thời gian thi công kéo dài và tốc độ thu hồi vốn chậm, khiến các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước khó đáp ứng hoặc chỉ tham gia với tỷ trọng thấp. Để giải quyết nút thắt này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ, chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2006 trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển nhằm thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển qua NHPT đóng vai trò là công cụ tài chính vĩ mô hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế của Nhà nước. Tuy nhiên, thực tế triển khai công tác thẩm định tại ngân hàng còn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc liên quan đến cơ cấu tổ chức, năng lực đội ngũ cán bộ và sự phức tạp của quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn.

Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam" được tác giả Nguyễn Mai Lan (lớp Kinh tế phát triển 47B) thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư, tín dụng đầu tư phát triển và thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng nhà nước.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tín dụng nhà nước tại Hội sở chính và các chi nhánh thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng thẩm định, phân định rõ trách nhiệm giữa NHPT và các cơ quan quản lý, giảm thủ tục hành chính và hạn chế rủi ro tín dụng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình nghiệp vụ thẩm định các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Hội sở chính (Ban Kế hoạch - Tổng hợp, Ban Thẩm định) và hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và thẩm định từ năm 2005 đến năm 2008 (thời điểm hoàn thành đề tài là tháng 4/2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Đầu tư và Đầu tư phát triển: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu lại kết quả lớn hơn trong tương lai. Hoạt động đầu tư có hai đặc trưng cơ bản là tính sinh lời và thời gian kéo dài (từ 2 đến 70 năm hoặc lâu hơn). Tác giả tập trung nghiên cứu hình thức đầu tư phát triển – quá trình tạo dựng năng lực mới về lượng hoặc chất cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ.
  • Dự án đầu tư: Tiếp cận theo Quy chế đầu tư và xây dựng (Nghị định số 152/1999/NĐ-CP) và định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB), dự án đầu tư được hiểu là tổng thể các hoạt động dự kiến với chi phí, nguồn lực xác định, được tổ chức theo kế hoạch chặt chẽ tại địa điểm và thời gian cụ thể nhằm đạt mục tiêu kinh tế - xã hội. Dự án gồm 4 bộ phận cấu thành có quan hệ biện chứng: Nguồn lực $\rightarrow$ Hoạt động $\rightarrow$ Kết quả $\rightarrow$ Mục tiêu.
  • Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Là hình thức tín dụng ưu đãi theo kế hoạch và định hướng của Nhà nước, hướng vào các ngành, vùng kinh tế trọng điểm có khả năng hoàn vốn trực tiếp nhưng tỷ suất sinh lời tài chính thấp hoặc quy mô vốn quá lớn mà khu vực thương mại không tham gia. Mức hỗ trợ tín dụng tối đa theo quy định không vượt quá 85% tổng mức vốn đầu tư của dự án.
  • Bản chất thẩm định dự án: Là quá trình cơ quan chức năng xem xét, đánh giá toàn diện tính hợp lý, tính hiệu quả (kinh tế, tài chính, xã hội) và tính khả thi của dự án thông qua việc tính toán chi phí - lợi ích, làm cơ sở ra quyết định tài trợ vốn.

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định nội bộ của NHPT:

  • Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHPT Việt Nam.
  • Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về phân loại và quản lý dự án đầu tư (Nhóm A, B, C).
  • Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
  • Quyết định số 342/QĐ-NHPT ngày 23/7/2007 của Tổng giám đốc NHPT quy định về phân cấp thẩm định và phê duyệt cho vay.
  • Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Điều 16 quy định về nội dung thẩm định).

Phương pháp thẩm định chuyên môn và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống hóa các phương pháp thẩm định dự án được áp dụng tại các tổ chức tín dụng:

  1. Thẩm định theo trình tự: Đi từ thẩm định tổng quát (xem xét khái quát quy mô, mục tiêu, tính đồng bộ) đến thẩm định chi tiết (phân tích sâu từng khía cạnh kỹ thuật, thị trường, tổ chức, tài chính).
  2. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu tài chính: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu tĩnh và động để đánh giá hiệu quả:
    • Giá trị hiện tại thuần ($NPV$): Hiệu số giữa hiện giá dòng lợi ích và dòng chi phí theo tỷ suất chiết khấu $r$ (tính theo bình quân gia quyền chi phí vốn). Dự án khả thi khi $NPV > 0$.
    • Tỷ số lợi ích - chi phí ($B/C$): So sánh giữa tổng hiện giá thu nhập và tổng hiện giá chi phí. Dự án được chấp nhận khi $B/C > 1$.
    • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$): Tỷ suất chiết khấu làm cho $NPV = 0$. Dự án khả thi khi $IRR$ lớn hơn chi phí sử dụng vốn định mức.
    • Thời gian thu hồi vốn ($T$): Tính theo phương pháp giản đơn ($t$) hoặc có chiết khấu theo giá trị thời gian của tiền.
  3. Phân tích độ nhạy và rủi ro: Đánh giá độ an toàn của dự án khi các biến số then chốt thay đổi (sản lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí đầu vào, tổng mức đầu tư tăng, lãi suất thay đổi); kết hợp phương pháp kinh nghiệm (sử dụng lãi suất kiểm tra cao hơn để sàng lọc dự án yếu kém) và định hướng ứng dụng mô hình mô phỏng xác suất.

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo thường niên và báo cáo thẩm định thực tế tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận chung về đầu tư và thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng Nhà nước

Chương 1 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về phân loại đầu tư, đặc điểm dự án đầu tư và các tiêu chí phân cấp quản lý theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP:

Nhóm dự án Tiêu chí phân loại theo ngành và quy mô vốn đầu tư (Nghị định 112/2006/NĐ-CP)
Nhóm A - Dự án an ninh, quốc phòng, bảo mật quốc gia, hạ tầng khu công nghiệp mới (không giới hạn quy mô vốn).
- Sản xuất chất độc hại, chất nổ.
- Công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, luyện kim, xi măng, giao thông (cầu, cảng, đường sắt, quốc lộ), khu nhà ở.
- Hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, viễn thông có mức vốn trên 1.000 tỷ đồng.
- Công nghiệp nhẹ, nông - lâm - thủy sản có mức vốn trên 700 tỷ đồng.
- Y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học có mức vốn trên 500 tỷ đồng.
Nhóm B - Ngành điện, dầu khí, hóa chất, giao thông, nhà ở: Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi, bưu chính viễn thông: Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng.
- Dự án BOT, đô thị mới, công nghiệp nhẹ, chế biến nông lâm sản: Từ 40 đến dưới 700 tỷ đồng.
- Y tế, giáo dục, công trình dân dụng, kho tàng: Từ 15 đến 500 tỷ đồng.
Nhóm C - Ngành điện, dầu khí, giao thông: Mức vốn dưới 75 tỷ đồng.
- Hạ tầng, thủy lợi, điện tử, viễn thông: Dưới 50 tỷ đồng.
- Công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản: Dưới 40 tỷ đồng.
- Y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao: Dưới 15 tỷ đồng.

Tác giả hệ thống hóa danh mục các lĩnh vực được hỗ trợ tín dụng đầu tư phát triển theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP, bao gồm 5 nhóm chính:

  1. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (cầu, đường bộ, đường sắt, cấp thoát nước, xử lý chất thải, nhà ở công nhân, ký túc xá sinh viên, y tế, giáo dục).
  2. Nông nghiệp, nông thôn (cơ sở chế biến gia súc, phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản).
  3. Công nghiệp (chế biến sâu khoáng sản, động cơ Diesel từ 300CV trở lên, đóng toa xe/lắp ráp đầu máy, sản xuất vắc-xin/kháng sinh, thủy điện nhỏ $\le 100\text{ MW}$, điện gió, sản xuất DAP và phân đạm).
  4. Các dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
  5. Dự án theo Hiệp định của Chính phủ và dự án đầu tư ra nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Chương này cũng phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định: hệ thống chính sách - pháp luật của Nhà nước; quy định về quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định; sự phối hợp liên ngành; hệ thống thông tin dữ liệu hỗ trợ; và chất lượng, đạo đức của đội ngũ cán bộ thẩm định.


Chương 2: Công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Chương 2 phân tích cơ cấu tổ chức, quy mô nguồn vốn và thực trạng hoạt động thẩm định tại NHPT Việt Nam.

Về nguồn vốn và kết quả hoạt động chung: Năm 2006, tổng nguồn vốn hoạt động của NHPT đạt 61.302,391 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ là 5.007,66 tỷ đồng, phát hành trái phiếu Chính phủ đạt 25.753,000 tỷ đồng, vay Bảo hiểm xã hội đạt 9.200,000 tỷ đồng, vay Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện đạt 5.400,000 tỷ đồng, tín phiếu Kho bạc Nhà nước đạt 3.511,827 tỷ đồng. Tính đến thời điểm nghiên cứu, NHPT quản lý trên 5.000 dự án vay vốn trong nước với tổng giá trị hợp đồng tín dụng gần 100.000 tỷ đồng, dư nợ trên 51.000 tỷ đồng (dự án nhóm A chiếm trên 41%).

Thực trạng số lượng dự án được thẩm định giai đoạn 2005 - 2008:

Năm Tổng số dự án thẩm định Dự án Nhóm A Dự án Nhóm B, C
2005 313 37 276
2006 158 21 137
2007 106 15 93
2008 72 24 48

Số liệu cho thấy số lượng dự án thẩm định có xu hướng giảm dần qua các năm nhằm tập trung nguồn lực sàng lọc kỹ lưỡng, nâng cao chất lượng thẩm định thay vì chạy theo số lượng.

Chi tiết công tác thẩm định năm 2008 tại Ban Thẩm định Hội sở chính:

  • Dự án nhóm A (24 dự án tiếp nhận):
    • Chấp thuận cho vay về nguyên tắc: 14 dự án với tổng mức vốn tín dụng nhà nước cam kết là 16.594 tỷ đồng.
    • Từ chối cho vay: 02 dự án (Dự án Thủy điện Sêrêpôk 4 tại Đắk Lắk và Dự án Hệ thống cấp nước Nhơn Trạch tại Đồng Nai).
    • Chưa hoàn thiện thủ tục: 08 dự án (Dự án Thủy điện Bản Chát; Dự án Thủy điện Huội Quảng - Chi nhánh Lai Châu; Dự án Nhà máy Thủy điện Đồng Nai 2 - Chi nhánh Lâm Đồng; Dự án đường Lê Đức Thọ - Sở Giao dịch I; Dự án dây chuyền xi măng Hà Tiên 2 - Chi nhánh Kiên Giang; Dự án Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch - Chi nhánh Hải Dương; Dự án Khu liên hợp Gang thép Cao Bằng - Chi nhánh Cao Bằng; Dự án Vùng nguyên liệu giấy Thanh Hóa).
  • Dự án nhóm B, C (48 dự án tiếp nhận):
    • Đề xuất cho vay: 18 dự án.
    • Yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ: 17 dự án.
    • Đề xuất từ chối cho vay: 13 dự án.

Quy trình thẩm định thực tế tại NHPT: Quy trình nghiệp vụ gồm 4 giai đoạn nối tiếp:

  1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra danh mục văn bản, tính hợp lệ pháp lý. Thời hạn ra văn bản yêu cầu bổ sung không quá 2 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Nếu dự án có vốn dưới 7 tỷ đồng thì xem xét Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
  2. Thẩm định năng lực và tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư: Đánh giá năng lực điều hành, tư cách pháp nhân, đánh giá các chỉ tiêu tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất (khả năng thanh toán, hệ số nợ, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng tự tài trợ), phân tích lịch sử quan hệ tín dụng và tài sản bảo đảm.
  3. Thẩm định dự án đầu tư: Đánh giá sự phù hợp quy hoạch, địa điểm, công nghệ kỹ thuật, thị trường tiêu thụ, tổng mức đầu tư, tiến độ góp vốn, chi phí sản xuất, doanh thu, dòng tiền cân đối thu chi, các chỉ tiêu tài chính ($NPV, IRR, B/C, T$) bằng lãi suất kiểm tra, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động môi trường.
  4. Quyết định tài trợ: Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-NHPT ngày 23/7/2007 để phân định thẩm quyền: Giám đốc Chi nhánh/Sở giao dịch quyết định đối với các dự án phân cấp; Hội sở chính thẩm định trình Tổng giám đốc quyết định đối với các dự án không phân cấp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Từ thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện:

  • Cải tiến, chuẩn hóa quy trình thẩm định nội bộ nhằm rút ngắn thời gian xử lý, tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư và ngân hàng.
  • Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá, áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy và mô hình lượng hóa rủi ro thay vì phụ thuộc quá nhiều vào các giả định kinh nghiệm chủ quan.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn sâu về tài chính, kinh tế kỹ thuật và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ làm công tác thẩm định.
  • Tăng cường phối hợp thông tin giữa NHPT với các Bộ, ngành chủ quản, chính quyền địa phương và các đơn vị tư vấn độc lập để xác minh thông tin dự án chính xác.
  • Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ, tra cứu dữ liệu ngành, suất vốn đầu tư và thông tin tín dụng khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ chế tín dụng chính sách: Làm rõ ranh giới giữa tín dụng thương mại và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước về mục tiêu, đối tượng, lãi suất và mức độ hỗ trợ (tối đa 85% vốn đầu tư).
  • Phản ánh dữ liệu thực nghiệm xác thực tại NHPT: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động thẩm định của VDB trong giai đoạn chuyển đổi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển sang mô hình ngân hàng chuyên trách (2006 - 2008), bao gồm cơ cấu vốn 61.302,391 tỷ đồng (năm 2006) và kết quả xử lý chi tiết 72 dự án nhóm A, B, C trong năm 2008.
  • Phân tích sâu quy trình kỹ thuật thẩm định: Mô tả chi tiết từng bước nghiệp vụ từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định chủ đầu tư, tính toán dòng tiền, kiểm tra lãi suất đến phân cấp thẩm quyền theo Quyết định 342/QĐ-NHPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu phản ánh số liệu giai đoạn 2005 - 2008, trong đó số liệu phân tích tài chính sâu tập trung chủ yếu tại Hội sở chính NHPT.
  • Hạn chế về công cụ định lượng: Việc phân tích rủi ro trong tài liệu chủ yếu dừng lại ở phương pháp dùng lãi suất kiểm tra và phân tích độ nhạy định tính, chưa xây dựng được mô hình mô phỏng phân phối xác suất rủi ro cụ thể do hạn chế về hệ thống dữ liệu thống kê tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng mở: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng cho các dự án hạ tầng lớn và đánh giá tác động của các hiệp định quốc tế đối với hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Tài chính công, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý dự án đầu tư khi nghiên cứu về thẩm định dự án và tín dụng chính sách.
  • Đối với cán bộ nghiệp vụ: Phần phân tích các bước thẩm định hồ sơ, thẩm định năng lực tài chính chủ đầu tư và phương pháp kiểm tra giá thành sản phẩm cung cấp các chỉ dẫn nghiệp vụ thực tế có giá trị áp dụng trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước khác biệt cơ bản nhất với tín dụng ngân hàng thương mại ở điểm nào?
Tín dụng đầu tư của Nhà nước tập trung vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng then chốt, trọng điểm theo danh mục Chính phủ quy định (Nghị định 151/2006/NĐ-CP) có khả năng sinh lời thấp, vốn lớn mà ngân hàng thương mại khó đáp ứng. Lãi suất cho vay do Nhà nước quy định theo hướng ưu đãi phi lợi nhuận, mức hỗ trợ tối đa không quá 85% tổng vốn dự án, nhằm phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội.

2. Năm 2008, kết quả thẩm định các dự án nhóm A tại Hội sở chính NHPT được ghi nhận như thế nào?
Trong năm 2008, Ban Thẩm định tiếp nhận 24 dự án nhóm A: chấp thuận nguyên tắc cho vay 14 dự án với tổng mức vốn cam kết là 16.594 tỷ đồng; từ chối cho vay 02 dự án (Thủy điện Sêrêpôk 4 và Hệ thống cấp nước Nhơn Trạch); còn 08 dự án chưa hoàn thiện thủ tục (như Thủy điện Bản Chát, Thủy điện Huội Quảng, Thủy điện Đồng Nai 2, Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Hà Tiên 2...).

3. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong năm 2006 gồm những khoản mục chính nào?
Tổng nguồn vốn năm 2006 đạt 61.302,391 tỷ đồng, gồm: Vốn điều lệ 5.007,66 tỷ đồng; Phát hành trái phiếu Chính phủ 25.753,000 tỷ đồng; Vay Bảo hiểm xã hội 9.200,000 tỷ đồng; Vay Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện 5.400,000 tỷ đồng; Tín phiếu Kho bạc Nhà nước 3.511,827 tỷ đồng; Vay Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài 2.275,512 tỷ đồng; Vốn NSNN (kiên cố hóa kênh mương, tôn nền vượt lũ) 1.020 tỷ đồng; Tồn ngân KBNN 500 tỷ đồng; Vốn khấu hao EVN 450 tỷ đồng; Cấp bù sau đầu tư 260,059 tỷ đồng.

4. Khi phát hiện hồ sơ vay vốn của chủ đầu tư gửi qua bưu điện chưa đầy đủ, NHPT có thời hạn xử lý bao lâu?
Đơn vị chủ trì thẩm định phải dự thảo công văn trình lãnh đạo có thẩm quyền ký thông báo đề nghị chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

5. Phương pháp xử lý điều kiện không chắc chắn trong thẩm định tài chính dự án tại NHPT được thực hiện như thế nào?
NHPT sử dụng phương pháp kinh nghiệm thông qua việc kiểm tra hiệu quả dự án tại mức lãi suất kiểm tra (lãi suất chiết khấu cao hơn mức thông thường). Khi chiết khấu với lãi suất cao hơn, $NPV$ của dự án sẽ giảm xuống; các dự án có tỷ suất sinh lời thấp hoặc rủi ro cao sẽ không đạt hiệu quả tài chính và bị loại bỏ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mai Lan đã làm rõ các vấn đề lý luận và cơ chế vận hành của tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế chi tiết về hoạt động thẩm định giai đoạn 2005 - 2008, đồng thời phân tích sâu quy trình nghiệp vụ 4 bước và các phương pháp đánh giá tài chính dự án. Đây là tài liệu phản ánh trung thực thực trạng công tác thẩm định tín dụng chính sách tại Việt Nam trong giai đoạn hoàn thiện thể chế kinh tế sau khi thành lập NHPT.