Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa giữ vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế then chốt của Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, theo báo cáo của Bộ Công Thương, năm 2023 nền kinh tế trong nước phải đối mặt với nhiều khó khăn từ sự sụt giảm tổng cầu thế giới, biến động thị trường và sự điều chỉnh chính sách lãi suất - tỷ giá của các nền kinh tế lớn. Tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước năm 2023 đạt 354,7 tỷ USD (giảm 4,6% so với năm 2022), kim ngạch nhập khẩu đạt 326,4 tỷ USD (giảm 9,2%), đưa mức xuất siêu cán mốc 28,3 tỷ USD. Dù suy giảm ở các thị trường truyền thống, xuất khẩu sang một số thị trường mới ghi nhận mức tăng trưởng như châu Phi đạt 3 tỷ USD (tăng 4,5%), Ả Rập Xê Út đạt 1,1 tỷ USD (tăng 57,5%) và UAE đạt 4,0 tỷ USD (tăng 4,3%). Bước sang năm 2024, ngành dệt may đặt mục tiêu xuất khẩu đạt 44 tỷ USD; trong đó 9 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 27,34 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2023.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành dệt may đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế địa phương. Theo số liệu của Sở Công Thương Thừa Thiên Huế, trong 6 tháng đầu năm 2024, tổng kim ngạch xuất khẩu của địa bàn ước đạt 568,27 triệu USD; trong đó xuất khẩu sang các thị trường có Hiệp định thương mại tự do (FTA) đạt 426,33 triệu USD (chiếm 75% tổng kim ngạch xuất khẩu). Kim ngạch tận dụng Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi đạt 212 triệu USD, tương ứng tỷ lệ tận dụng ưu đãi 49,7%. Tỉnh cũng ban hành Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 24/03/2023 triển khai Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 29/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ, đề ra mục tiêu giai đoạn 2021–2030: tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp dệt may đạt 10% - 12%/năm; tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu đạt 10% - 12%/năm; đến năm 2030 năng lực sản xuất đạt 800 triệu sản phẩm may mặc, 200.000 tấn sợi/năm và tỷ lệ đáp ứng công nghiệp hỗ trợ trên 60%.
Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Dệt - May Thiên An Phú phải đối mặt với nhiều rào cản nội tại trong vận hành đơn hàng xuất khẩu: trục trặc nghiệp vụ làm phát sinh chi phí lưu bãi, kéo dài thời gian giao hàng, rủi ro trong xử lý chứng từ thanh toán quốc tế và hạn chế về độ bao phủ thị trường khi phụ thuộc vào một số đối tác quen thuộc. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Tình hình hoạt động xuất khẩu đối với hàng hóa dệt may của CTCP Dệt - May Thiên An Phú hiện nay như thế nào?
- Quy trình xuất khẩu hàng hóa dệt may tại CTCP Dệt - May Thiên An Phú đang được thực hiện ra sao?
- Những khó khăn phát sinh khi thực hiện đơn hàng theo quy trình xuất khẩu của công ty là gì và giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện quy trình này?
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Mục tiêu cụ thể gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu và quy trình xuất khẩu dệt may; (2) Phân tích thực trạng quy trình xuất khẩu và nhận diện các yếu tố cản trở; (3) Đưa ra các biện pháp cụ thể nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
Đối tượng nghiên cứu là quy trình xuất khẩu hàng hóa dệt may tại công ty; đối tượng khảo sát gồm nhân sự trực tiếp thực hiện quy trình thuộc phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu (KH-XNK). Phạm vi không gian đặt tại phòng KH-XNK của CTCP Dệt - May Thiên An Phú (Khu công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế). Phạm vi thời gian đối với dữ liệu thứ cấp kéo dài từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn trực tiếp từ ngày 11/11/2024 đến ngày 07/03/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các định nghĩa kinh tế học và quy định pháp luật thương mại hiện hành:
- Cơ sở pháp lý: Định nghĩa xuất khẩu tại Khoản 1, Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ("Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật"); các quy định về thủ tục hồ sơ hải quan đối với hàng dệt may theo Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng ngoại thương (Contract), Hóa đơn thương mại (Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list), Vận đơn (Bill of Lading), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O, đặc biệt form EVFTA).
- Khung lý luận thương mại: Quan điểm xuất khẩu của Bùi Xuân Lưu (2001), Feenstra và Taylor (2010), John J. Wild (2003), Joshi (2005); phân loại các hình thức xuất khẩu của Adam Smith (1976) gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác (trung gian) và xuất khẩu tại chỗ; các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms: FOB, CIF, DDP); các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, TTR).
- Khung quy trình nghiệp vụ: Tác giả vận dụng mô hình quy trình xuất khẩu 11 bước của Bala Ramasamy (2010), bao gồm: (1) Mua hàng/Ký kết hợp đồng; (2) Sắp xếp vận chuyển; (3) Kiểm tra và kiểm dịch hàng hóa; (4) Mua bảo hiểm; (5) Lấy container rỗng từ bãi; (6) Đóng hàng vào container; (7) Vận chuyển đến cảng xuất phát; (8) Kiểm tra và thông quan hải quan; (9) Xử lý và hạ bãi container; (10) Chuẩn bị và gửi chứng từ cho nhà nhập khẩu; (11) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu thành tích xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu, thị phần xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng kim ngạch) và nhóm chỉ tiêu năng lực sản xuất nội bộ (chất lượng sản phẩm, hiệu quả dây chuyền, tính liên kết với công nghiệp hỗ trợ).
- Tổng quan nghiên cứu: Tác giả tổng hợp các công trình quốc tế như Somnuk Keretho & Saisamorn Naklada (2011), Bala Ramasamy (2010), Aradhna Aggarwal (2004); các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Tấn Dũng (2018), Mai Thị Ánh Tuyết (2019), Trần Duy Linh (2017), Nguyễn Thị Ngọc Linh (2019) và Võ Hàm Thịnh (2015).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh, kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2021–2023 của công ty; dữ liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và Sở Công Thương Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Được triển khai thành hai giai đoạn trên tổng thể 19 nhân sự của phòng KH-XNK:
- Giai đoạn sơ bộ (nghiên cứu định tính): Phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia ($n = 4$) gồm 1 Trưởng phòng KH-XNK, 1 Phó phòng phụ trách Xuất nhập khẩu và 2 Phó phòng phụ trách Đơn hàng nhằm xác định danh mục các rào cản thực tế.
- Giai đoạn chính thức (nghiên cứu định lượng): Khảo sát toàn bộ nhân viên còn lại của bộ phận ($n = 15$) bằng bảng hỏi cấu trúc 3 phần, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được tổng hợp, nhập liệu trên phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, bình quân) và xây dựng ma trận SWOT để đánh giá toàn diện năng lực thực thi quy trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình xuất khẩu hàng hóa dệt may và quy trình xuất khẩu hàng hóa
Chương này khái quát các khái niệm cốt lõi về xuất khẩu, phân loại 3 hình thức xuất khẩu căn bản và chi tiết hóa sơ đồ 11 bước xuất khẩu dệt may theo Bala Ramasamy. Tác giả phân tích hệ thống chứng từ bắt buộc theo quy định hải quan hiện hành (Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC) và các chỉ tiêu đo lường hiệu suất xuất khẩu. Phần cơ sở thực tiễn trình bày dữ liệu ngành dệt may Việt Nam năm 2024: 9 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 27,34 tỷ USD (tăng 8,9% so với cùng kỳ 2023), ước cả năm đạt 44 tỷ USD (tăng 11,26%), xuất siêu ước đạt 19 tỷ USD. Cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2024 được thống kê: Hoa Kỳ đạt 16,71 tỷ USD (chiếm 37,98%), Nhật Bản đạt 4,57 tỷ USD (10,39%), EU đạt 4,3 tỷ USD (9,77%), Hàn Quốc đạt 3,93 tỷ USD (8,93%), Trung Quốc đạt 3,65 tỷ USD (8,3%), khu vực ASEAN đạt 2,9 tỷ USD (6,59%). Đối với địa bàn Thừa Thiên Huế, chương 1 cập nhật kết quả 6 tháng đầu năm 2024 với kim ngạch xuất khẩu đạt 568,27 triệu USD và các chỉ tiêu chiến lược dệt may đến năm 2030 theo Quyết định 1643/QĐ-TTg và Kế hoạch 177/KH-UBND.
Chương 2: Đánh giá quy trình hoạt động xuất khẩu hàng hóa dệt may của Công ty Cổ phần Dệt - May Thiên An Phú
Chương 2 trình bày tổng quan về CTCP Dệt - May Thiên An Phú: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301526585 cấp ngày 27/11/2013, chính thức vận hành ngày 03/09/2014; vốn điều lệ 152.725.000.000 đồng; tổng diện tích đất 58.718 m² với 80 chuyền may và 1.500 thiết bị may; đạt các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008/ISO 9001-2015, chứng nhận trách nhiệm xã hội SA-8000, chứng nhận WRAP và chứng nhận an ninh chuỗi cung ứng C-TPAT. Thị trường xuất khẩu chính gồm Mỹ, Brazil, Ấn Độ, EU, Đài Loan, Hàn Quốc.
Tác giả phân tích cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2021–2023 thông qua các bảng số liệu cụ thể:
| Mặt hàng xuất khẩu |
Tỷ trọng năm 2021 (%) |
Tỷ trọng năm 2022 (%) |
Tỷ trọng năm 2023 (%) |
| Áo khoác (Jacket) |
55,2 |
Có biến động giảm |
46,2 |
| Áo Polo |
13,5 |
Tăng dần |
21,7 |
| Áo phông (T-shirt) |
16,6 |
Tăng dần |
22,3 |
| Mặt hàng khác (Kids, Ladie’s...) |
Chiếm phần còn lại |
Tăng nhẹ |
9,8 |
Biến động cơ cấu cho thấy áo khoác vẫn giữ tỷ trọng lớn nhất dù giảm dần từ 55,2% xuống 46,2%; trong khi các dòng sản phẩm cơ bản như Polo và áo phông có xu hướng gia tăng tỷ trọng để đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới.
Về tình hình nhân lực, tác giả tổng hợp biến động quy mô và cơ cấu lao động công ty trong 3 năm:
| Chỉ tiêu phân loại lao động |
Năm 2021 (người) |
Năm 2022 (người) |
Năm 2023 (người) |
| Theo giới tính |
|
|
|
| - Nam |
782 |
809 |
780 |
| - Nữ |
1.378 |
1.300 |
954 |
| Theo trình độ học vấn |
|
|
|
| - Trên đại học, đại học |
214 |
148 |
182 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
1.195 |
1.244 |
1.147 |
| - Trung học phổ thông |
751 |
717 |
405 |
| Theo tính chất công việc |
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
1.448 |
1.612 |
1.286 |
| - Lao động gián tiếp |
712 |
497 |
448 |
| Tổng cộng |
2.160 |
2.109 |
1.734 |
Quy mô nhân sự sụt giảm 426 người (từ 2.160 người năm 2021 xuống 1.734 người năm 2023), chủ yếu do giảm mạnh ở nhóm lao động nữ (từ 1.378 xuống 954 người), nhóm học vấn phổ thông (từ 751 xuống 405 người) và nhóm lao động gián tiếp (từ 712 xuống 448 người).
Khảo sát thực nghiệm ($n = 4$ định tính, $n = 15$ định lượng) tại phòng KH-XNK chỉ ra 5 nhóm vướng mắc trọng yếu trong quy trình thực hiện đơn hàng:
- Thủ tục xuất khẩu hàng hóa: Thời gian phê duyệt giấy tờ kéo dài, yêu cầu kiểm tra ngẫu nhiên phát sinh chi phí.
- Khai báo Hải quan điện tử: Hệ thống phần mềm hải quan đôi lúc quá tải, yêu cầu kê khai sổ đăng ký đầu vào và thẻ thành phần chi tiết dễ gây sai lệch.
- Vận chuyển hàng hóa: Điều phối container rỗng từ bãi về nhà xưởng chậm trễ; phụ thuộc lịch trình tàu biển và biến động cước vận tải biển.
- Thời gian làm việc của nhân viên: Áp lực tiến độ đơn hàng gấp khiến nhân sự thường xuyên phải làm thêm giờ khi hàng bị kẹt kiểm hóa hoặc sát ngày tàu chạy.
- Thanh toán quốc tế theo hình thức L/C: Thủ tục đối chiếu chứng từ phức tạp, rủi ro bất đồng chứng từ ngân hàng dẫn đến kéo dài thời gian nhận tiền (thực tế có thể kéo dài tới 15 ngày dù lập hồ sơ chỉ mất 1 ngày).
Chương 2 khép lại bằng việc xây dựng ma trận SWOT tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của quy trình xuất khẩu dệt may tại công ty.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt - May Thiên An Phú
Dựa trên kết quả khảo sát và định hướng phát triển của ngành cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao hiệu quả thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu: Chuẩn hóa dữ liệu định mức nguyên phụ liệu; hoàn thiện bộ chứng từ xuất khẩu (hợp đồng, hóa đơn, packing list, C/O) chính xác ngay từ đầu để hạn chế việc bị chuyển luồng kiểm tra thực tế.
- Số hóa quy trình khai báo xuất khẩu: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đồng bộ hóa dữ liệu từ kho vật tư, phân xưởng sản xuất sang hệ thống khai hải quan điện tử; giảm thiểu thao tác nhập thủ công nhằm loại bỏ sai sót số liệu.
- Tối ưu hóa vận chuyển hàng hóa xuất khẩu: Phối hợp chặt chẽ với các công ty giao nhận và hãng tàu; chủ động kế hoạch lấy vỏ container rỗng; đàm phán hợp đồng vận tải dài hạn để giảm thiểu chi phí phát sinh và đảm bảo thời gian hạ bãi đúng lịch cắt máng (closing time).
- Đảm bảo tiến độ giao hàng xuất khẩu: Tăng cường liên kết thông tin giữa các tổ may, xưởng hoàn thành và phòng KH-XNK; bố trí ca kíp làm việc khoa học, giảm tải tình trạng quá giờ đột biến của nhân viên phụ trách chứng từ.
- Đầu tư công nghệ, nâng cấp cơ sở hạ tầng và kho bãi: Mở rộng, hiện đại hóa hệ thống kho nguyên phụ liệu và kho thành phẩm tại 2 nhà máy (Phú Đa và An Hòa); nâng cấp thiết bị may tự động nhằm giữ vững năng suất và kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu: Khóa luận phản ánh chính xác các số liệu thực tế của CTCP Dệt - May Thiên An Phú giai đoạn 2021–2023, từ vốn điều lệ (152,725 tỷ đồng), năng lực sản xuất (80 chuyền may, 1.500 máy may, diện tích 58.718 m²), sự biến động của lực lượng lao động (giảm từ 2.160 người năm 2021 xuống 1.734 người năm 2023) đến cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (áo khoác giảm từ 55,2% xuống 46,2%; áo polo tăng từ 13,5% lên 21,7%; áo phông tăng từ 16,6% lên 22,3%).
- Kết quả định lượng quy trình: Nghiên cứu thực nghiệm xác định được 5 điểm nghẽn chính cản trở năng suất xử lý đơn hàng tại phòng KH-XNK: thủ tục kiểm hóa hải quan, nghiệp vụ khai báo điện tử, khâu lấy vỏ và vận chuyển container, tình trạng quá tải thời gian của nhân viên và thủ tục thanh toán bằng phương thức thư tín dụng L/C.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp khả thi gắn liền với hoạt động thực tế của doanh nghiệp, tập trung vào số hóa hồ sơ khai báo, chuẩn hóa quy trình điều phối logistics và tối ưu hóa quản lý tiến độ làm việc, giúp đơn vị tiết kiệm chi phí lưu bãi và phòng ngừa rủi ro tranh chấp chứng từ thanh toán quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Quy mô mẫu khảo sát nhỏ: Nghiên cứu định lượng chỉ thực hiện trên cỡ mẫu $n = 15$ nhân viên và phỏng vấn sâu $n = 4$ cán bộ quản lý do tổng biên chế của phòng KH-XNK công ty chỉ có 19 người.
- Phạm vi dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá tài chính và kim ngạch xuất khẩu chỉ tập trung trong chu kỳ 3 năm (2021–2023); chưa bao hàm đầy đủ dữ liệu hoàn chỉnh của cả năm tài chính 2024.
- Không gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành trên trường hợp điển hình là CTCP Dệt - May Thiên An Phú tại Thừa Thiên Huế, nên một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, cần có sự điều chỉnh khi áp dụng cho các doanh nghiệp dệt may khác có mô hình FOB hoặc gia công (CMT) khác biệt.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang các bộ phận liên quan (xưởng cắt, xưởng may, kho hàng) hoặc nghiên cứu so sánh đối chiếu quy trình xuất khẩu giữa các doanh nghiệp dệt may trên cùng địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên thuộc các ngành Kinh doanh Thương mại, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Quốc tế, Thương mại Quốc tế và Logistics có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình lập hồ sơ, xử lý chứng từ xuất khẩu thực tế đối với hàng may mặc.
- Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Nhân sự mới tại các doanh nghiệp dệt may có thể tham khảo danh mục chứng từ bắt buộc (Hợp đồng, Invoice, Packing list, B/L, C/O) và các bước xử lý nghiệp vụ với cơ quan hải quan, hãng tàu và ngân hàng thương mại.
- Doanh nghiệp sản xuất dệt may: Ban quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo ma trận SWOT và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận - vận tải để nhận diện những điểm nghẽn tương tự trong tổ chức chuỗi cung ứng của đơn vị mình.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ chứng từ bắt buộc khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng may mặc tại doanh nghiệp gồm những loại giấy tờ nào?
Theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC được trích dẫn trong văn bản, bộ chứng từ hải quan gồm: Hợp đồng mua bán ngoại thương (Contract), Hóa đơn thương mại (Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list), Vận đơn (Bill of Lading) và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin - C/O, bắt buộc form EVFTA nếu xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu để hưởng ưu đãi thuế).
2. Quy mô nguồn lực cơ sở vật chất và vốn điều lệ của CTCP Dệt - May Thiên An Phú được ghi nhận như thế nào?
Doanh nghiệp có vốn điều lệ là 152.725.000.000 đồng; sở hữu 2 cơ sở (Nhà máy 1 tại KCN Phú Đa và Nhà máy 2 tại Cụm công nghiệp An Hòa) với tổng diện tích mặt bằng 58.718 m², vận hành 80 chuyền may và trang bị 1.500 thiết bị máy may các loại; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015 cùng các chứng chỉ SA-8000, WRAP và C-TPAT.
3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Áo khoác (Jacket) duy trì vị trí mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng giảm dần từ 55,2% (năm 2021) xuống 46,2% (năm 2023). Ngược lại, áo Polo tăng tỷ trọng từ 13,5% lên 21,7% và áo phông (T-shirt) tăng từ 16,6% lên 22,3%. Nhóm mặt hàng khác (trẻ em, nữ...) giảm mạnh xuống còn 9,8% vào năm 2023.
4. Lực lượng lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng quy mô lao động giảm liên tục từ 2.160 người (năm 2021) xuống 2.109 người (năm 2022) và còn 1.734 người (năm 2023). Trong đó, lao động nữ giảm mạnh từ 1.378 người xuống 954 người; lao động có trình độ trung học phổ thông giảm từ 751 người xuống 405 người; lao động gián tiếp giảm từ 712 người xuống 448 người.
5. Khảo sát thực nghiệm chỉ ra những yếu tố nào gây khó khăn nhất cho nhân viên khi thực hiện đơn hàng xuất khẩu?
Nghiên cứu xác định 5 khó khăn cốt lõi bao gồm: trở ngại khi xử lý thủ tục kiểm tra hải quan; sự cố đường truyền và phức tạp khi khai báo hải quan điện tử; chậm trễ trong khâu lấy container rỗng và vận chuyển nội địa ra cảng biển; áp lực làm việc ngoài giờ do tiến độ gấp; và thủ tục đối chiếu chứng từ phức tạp, kéo dài thời gian thanh toán qua thư tín dụng (L/C).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Na đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về nghiệp vụ xuất khẩu hàng dệt may theo các quy chuẩn thương mại quốc tế. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 và khảo sát thực nghiệm toàn bộ nhân sự phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành đơn hàng, biến động nhân sự, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm cùng 5 điểm nghẽn cốt lõi trong quy trình giao nhận xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt - May Thiên An Phú. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất từ thủ tục hải quan, số hóa dữ liệu đến điều phối logistics có tính gắn kết chặt chẽ với số liệu phân tích, cung cấp luận cứ thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tiến độ xuất khẩu hàng hóa.