Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc mở rộng giao lưu hàng hóa, chuyển giao công nghệ và phân bổ nguồn lực sản xuất giữa các quốc gia. Đối với Việt Nam, việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150 cùng hệ thống các hiệp định thương mại song phương và đa phương đã mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một mắt xích phức tạp, bao gồm chuỗi tác nghiệp liên hoàn từ khâu chứng từ, vận tải, bảo hiểm, hải quan đến giao nhận, thanh toán và xử lý khiếu nại.
Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET là doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất thuốc và chế phẩm sinh học thú y tại Việt Nam. Để phục vụ hoạt động sản xuất cung ứng cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu, công ty có nhu cầu rất lớn về nguồn nguyên liệu đầu vào. Hiện nay, HANVET nhập khẩu khối lượng lớn nguyên liệu từ nhiều thị trường như Trung Quốc, Đức, Mexico, Argentina, Bulgaria, trong đó thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng chủ yếu. Mỗi thị trường và đối tác lại có các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện giao nhận, phương thức thanh toán và tập quán thương mại khác nhau, dễ phát sinh vướng mắc, sai sót chứng từ hoặc tổn thất chi phí. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị tác nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu vật tư thú y tại Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET giai đoạn 2008 – 2012.
- Nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế, sai sót còn tồn tại và xác định rõ các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ tại doanh nghiệp và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET.
- Mặt hàng: Nguyên liệu, dược chất phục vụ sản xuất thuốc thú y và chế phẩm sinh học (kháng sinh, hóa dược phẩm, hormone...).
- Thị trường nhập khẩu: Trung Quốc, Đức, Mexico, Argentina, Bulgaria (chủ yếu là thị trường Trung Quốc).
- Điều kiện thương mại quốc tế áp dụng: CIF, CFR (Incoterms).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế giai đoạn 2008 – 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế và các văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế:
- Khung pháp lý và quy định điều chỉnh: Điều 428 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005; Điều 27 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành kèm Nghị định số 23-HĐBT (24/01/1991); Quy chế 100-NN/CNYT/QC (22/01/1992); Nghị định số 01/2008/NĐ-CP; Pháp lệnh Thú y năm 2004; Nghị định số 33/2005/NĐ-CP; Nghị định số 59/2006/NĐ-CP; Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2010 (ICC).
- Mô hình quy trình tác nghiệp chuẩn: Quy trình 5 bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu gồm: (1) Chuẩn bị chứng từ thực hiện hợp đồng; (2) Thuê phương tiện vận tải; (3) Mua bảo hiểm hàng hóa và làm thủ tục hải quan; (4) Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán; (5) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát gồm các nhóm câu hỏi về mức độ phức tạp của mặt hàng, năng lực nhân sự, nghiệp vụ khó khăn nhất, nguyên nhân sai sót tờ khai hải quan, mức độ rủi ro và lựa chọn bảo hiểm. Đối tượng khảo sát là cán bộ, nhân viên Bộ phận Xuất nhập khẩu – Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách giao nhận, chứng từ và kế toán thanh toán về các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thông quan và nhận hàng tại cảng.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của HANVET giai đoạn 2008 – 2012.
- Dữ liệu từ các giáo trình chuyên ngành như "Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế" (PGS.TS. Đoàn Kế Bôn, 2010), "Giáo trình kinh doanh quốc tế" (GS.TS. Nguyễn Thị Hường, 2003), các văn bản pháp luật, trang thông tin điện tử của Hải quan Việt Nam và Công ty HANVET.
- Xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tuyệt đối, tỷ lệ tương đối và phân tích tổng hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường dược thú y Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu (chiếm khoảng 40% nhu cầu sản xuất toàn ngành). Tác giả xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cùng kết cấu tổng thể 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, hình thức nhập khẩu cơ bản (nhập khẩu trực tiếp, ủy thác, song song, đối lưu, tái xuất, gia công). Đi sâu vào quy trình 5 bước tác nghiệp chuẩn theo Incoterms 2010:
- Chuẩn bị chứng từ: Xin giấy phép nhập khẩu chuyến tại Bộ quản lý chuyên ngành, mở thư tín dụng (L/C) trước ngày giao hàng 15 – 20 ngày.
- Thuê phương tiện vận tải: Phân định trách nhiệm thuê phương tiện theo các nhóm điều kiện E, F, C, D; các hình thức thuê tàu chợ (Liner), tàu chuyến (Voyage charter), tàu định hạn.
- Mua bảo hiểm và làm thủ tục hải quan: Lựa chọn điều kiện bảo hiểm A, B, C; quy trình khai báo, nộp tờ khai hải quan, xuất trình hàng hóa và nộp thuế; thời hạn kiểm tra sau thông quan 5 năm.
- Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán: Thủ tục đổi lệnh giao hàng (D/O), kiểm tra niêm phong kẹp chì, giám định phẩm chất (Vinacontrol, kiểm dịch thú y), các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, D/P, D/A, T/T, M/T).
- Khiếu nại: Cơ chế lập hồ sơ khiếu nại người bán, người chuyên chở hoặc cơ quan bảo hiểm khi có tổn thất.
Đồng thời, chương 2 phân tích các nhân tố chủ quan (nhân lực, vốn, mạng lưới phân phối) và nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp lý, tỷ giá hối đoái, công nghệ thông tin, hệ thống ngân hàng) tác động đến hiệu quả thực hiện hợp đồng.
Chương 3: Thực trạng thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y tại Công ty Dược & Vật tư thú y HANVET
Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại HANVET, tiền thân là Xí nghiệp dược và vật tư thú y (thành lập 01/10/1988, chuyển đổi sang CTCP năm 1999).
1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể và hoạt động nhập khẩu:
Doanh thu và lợi nhuận của HANVET duy trì mức tăng trưởng liên tục qua các năm, trong đó hoạt động kinh doanh nhập khẩu đóng góp 60% – 70% tổng lợi nhuận công ty.
| Chỉ tiêu |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
| Doanh thu toàn công ty (triệu đồng) |
158.000 |
216.000 |
246.000 |
280.000 |
320.000 |
| Lợi nhuận sau thuế toàn công ty (triệu đồng) |
6.000 |
- |
- |
- |
18.000 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) |
3,5 |
4,4 |
5,5 |
7,2 |
8,0 |
| Doanh thu hoạt động nhập khẩu (tỷ đồng) |
94,40 |
129,28 |
147,50 |
168,62 |
192,74 |
| Tổng chi phí nhập khẩu (tỷ đồng) |
92,30 |
126,68 |
144,60 |
165,12 |
149,94 |
| Hiệu quả tuyệt đối nhập khẩu (tỷ đồng) |
2,10 |
2,60 |
2,90 |
3,50 |
3,80 |
| Hiệu quả tương đối nhập khẩu (Lần) |
1,094 |
1,097 |
1,091 |
1,087 |
1,095 |
Ghi chú: Lợi nhuận năm 2012 đạt 18 tỷ đồng, vượt 15% kế hoạch và tăng 289% so với năm 2008.
2. Đặc điểm mặt hàng nhập khẩu:
Công ty nhập khẩu các loại nguyên liệu kháng sinh, hóa chất chuyên dụng như Colistin sulfate, Tiamulin HF, Chlortetracyclin HCl, Oxytetracyclin HCl, Neomycin sulfate, Tylosin tartrate, Enrofloxacin, Ampicillin trihydrate, Gentamicin sulfate, Norfloxacin... Tất cả nguyên liệu bắt buộc phải có Giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất nước ngoài, phiếu phân tích kiểm nghiệm và giấy phép lưu hành.
3. Thực trạng các bước thực hiện hợp đồng tại HANVET:
- Phương thức vận chuyển: 93% số lô hàng được vận chuyển bằng đường biển qua cảng Hải Phòng; 7% vận chuyển bằng đường hàng không qua sân bay quốc tế Nội Bài. Công ty thuê các đại lý giao nhận như BEE Logistics, Airsea Global để làm thủ tục nhận hàng và vận chuyển về kho Hà Nội.
- Thủ tục hải quan: Từ năm 2011, công ty triển khai hải quan điện tử, thực hiện phân luồng tờ khai (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ). Tỷ lệ sai sót khi khai hải quan được kiểm soát giảm dần qua các năm:
| Chỉ tiêu thống kê sai sót hải quan |
2010 |
2011 |
2012 |
| Tổng số hợp đồng giao nhận đường biển |
150 |
145 |
151 |
| Tổng số hợp đồng giao nhận đường hàng không |
8 |
10 |
12 |
| Tổng số hợp đồng có sai sót khi khai Hải quan |
23 |
20 |
15 |
| + Do áp thuế sai |
6 |
5 |
3 |
| + Do sai lệch thông tin |
3 |
4 |
3 |
| + Do thiếu loại chứng từ |
13 |
10 |
9 |
| + Do lỗi hệ thống mạng/truyền thông |
2 |
1 |
0 |
- Phương thức thanh toán: Khoảng 40% đơn hàng áp dụng phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/P), tiềm ẩn rủi ro tài chính cao cho doanh nghiệp nhập khẩu; một phần sử dụng T/T và L/C.
- Bảo hiểm hàng hóa: Kết quả khảo sát cho thấy 76% số phiếu phản ánh công ty không tự mua bảo hiểm tại Việt Nam (thường để đối tác nước ngoài thu xếp theo giá CIF/CFR).
- Khiếu nại: Quy định mức phạt giao hàng chậm là 0,5%/tuần (tối đa 10% giá trị hợp đồng); phạt chậm cung cấp tài liệu kỹ thuật/catalogue là 0,1%/tuần.
4. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Tình trạng nhận hàng tại cảng thường xuyên bị trễ từ 7 – 10 ngày do khâu xin xác nhận giấy phép kiểm dịch từ Cục Thú y mất trung bình 7 ngày; tỷ lệ thiếu chứng từ khi khai hải quan còn cao (chiếm 50% nguyên nhân sai lệch theo khảo sát); việc áp dụng hình thức D/P gây áp lực thanh khoản; chi phí lưu kho bãi phát sinh lớn.
- Nguyên nhân: Bộ phận Xuất nhập khẩu chỉ có 4 nhân sự, nằm ghép trong Phòng Kế toán, chưa có phòng ban độc lập; thiếu cán bộ chuyên sâu am hiểu kết hợp giữa kỹ thuật dược thú y và nghiệp vụ ngoại thương; biến động tỷ giá USD/VND (từ 15.560 VND/USD năm 2008 tăng lên 20.880 VND/USD); thủ tục hành chính chuyên ngành còn rườm rà.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET
Tác giả đề xuất phương hướng phát triển giai đoạn 2012 – 2016 (mục tiêu doanh thu 510 tỷ đồng vào năm 2016, kim ngạch xuất khẩu trên 1 triệu USD, đưa vào hoạt động 2 phân xưởng vắc xin chuẩn GMP-WHO với tổng vốn đầu tư 100 tỷ đồng) cùng hệ thống giải pháp cụ thể:
-
Giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
- Tách và tái cấu trúc bộ phận Xuất nhập khẩu: Thành lập Phòng Xuất nhập khẩu độc lập thay vì đặt trực thuộc Phòng Kế toán, bố trí ít nhất 2 nhân sự chuyên trách chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ nhận hàng.
- Hoàn thiện công tác chứng từ và hải quan: Chủ động xin nợ chứng từ gốc trong thời hạn 30 ngày theo quy định khi hàng về trước chứng từ; kiểm tra đối chiếu kỹ mã HS và biểu thuế nhằm xóa bỏ triệt để lỗi áp sai thuế.
- Chuyển đổi phương thức thanh toán: Giảm dần tỷ trọng phương thức D/P, chuyển dịch linh hoạt sang phương thức L/C (tín dụng chứng từ) và T/T (chuyển tiền) trả trước/trả sau có thỏa thuận chiết khấu thanh toán để tối ưu dòng tiền.
- Tăng cường kiểm soát và đào tạo nhân lực: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo hợp đồng trước khi ký và trước khi nhận hàng; đào tạo định kỳ kiến thức dược thú y cho nhân viên ngoại thương; siết chặt quản trị chi phí lưu thông.
-
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và đơn vị liên quan:
- Cơ quan Hải quan và Bộ ngành: Đơn giản hóa thủ tục cấp phép chuyên ngành tại Cục Thú y; rút ngắn thời gian xác nhận kiểm duyệt; minh bạch hóa biểu thuế và danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành.
- Đơn vị quản lý cảng biển: Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin, trang bị hệ thống máy soi container, camera giám sát và cân điện tử nhằm giải phóng nhanh hàng hóa, giảm chi phí lưu kho bãi.
- Cơ chế chính sách Nhà nước: Nâng hạn mức khống chế chi phí quảng cáo, xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp (vượt mức quy định 7% doanh thu thời điểm đó).
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh và nhập khẩu của HANVET trong 5 năm (2008 – 2012), chỉ rõ sự tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu gắn liền với đà tăng doanh thu từ 158 tỷ đồng lên 320 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 18 tỷ đồng.
- Lượng hóa các sai sót trong quy trình tác nghiệp: Thống kê chi tiết tỷ lệ sai sót tờ khai hải quan giai đoạn 2010 – 2012 (giảm từ 23 vụ xuống 15 vụ), phân loại chính xác các nhóm lỗi (thiếu chứng từ, áp thuế sai, lỗi thông tin, lỗi đường truyền mạng).
- Phát hiện các điểm nghẽn tác nghiệp đặc thù: Chỉ ra điểm nghẽn tại khâu xin giấy phép Cục Thú y (trung bình 7 ngày), sự chậm trễ nhận hàng tại cảng (7 – 10 ngày), và rủi ro từ việc lạm dụng phương thức thanh toán D/P (chiếm 40% đơn hàng).
- Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng cao: Đưa ra mô hình tái cấu trúc phòng ban xuất nhập khẩu độc lập, chuẩn hóa quy trình phân công chuẩn bị chứng từ 2 nhân sự, và lộ trình chuyển đổi phương thức thanh toán an toàn cho doanh nghiệp dược thú y.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào dữ liệu nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty HANVET), chưa so sánh đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất thuốc thú y khác.
- Phân tích luồng vận tải chủ yếu tập trung vào tuyến đường biển qua cảng Hải Phòng và đường hàng không qua Nội Bài đối với nguồn hàng Trung Quốc, chưa đào sâu các tuyến vận tải đa phương thức từ châu Âu hay châu Mỹ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi cung ứng toàn cầu ngành nguyên liệu dược thú y tại Việt Nam.
- Nghiên cứu ứng dụng các công cụ quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái chuyên sâu (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn) trong hoạt động thanh toán nhập khẩu nguyên liệu.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo thực tế giá trị cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về quy trình tác nghiệp ngoại thương đối với mặt hàng kinh doanh có điều kiện (dược phẩm, vật tư thú y).
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu: Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý trong việc nhận diện rủi ro chứng từ hải quan, quản trị thời gian lưu bãi tại cảng biển, và xây dựng cơ cấu tổ chức bộ phận xuất nhập khẩu chuyên biệt.
- Nội dung nổi bật: Bảng tổng hợp số liệu thực tế về khai báo hải quan điện tử và phân tích các nguyên nhân sai sót tờ khai (Chương 3); hệ thống bảng hỏi và kết quả điều tra trắc nghiệm thực tế nghiệp vụ ngoại thương (Phụ lục 1, Phụ lục 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Mặt hàng nguyên liệu nhập khẩu của HANVET có đặc điểm gì đặc thù về mặt thủ tục pháp lý?
Nguyên liệu nhập khẩu của công ty là dược phẩm thú y (hóa chất, kháng sinh như Colistin, Tylosin, Gentamicin...), chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Pháp lệnh Thú y, Quy chế Dược của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp. Doanh nghiệp bắt buộc phải có Giấy chứng nhận tiêu chuẩn GMP của nhà sản xuất, phiếu kiểm nghiệm phân tích và giấy xác nhận kiểm duyệt của Cục Thú y trước khi làm thủ tục thông quan.
2. Tỷ lệ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu của công ty qua các phương thức vận tải là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, có 93% số lô hàng của HANVET được vận chuyển bằng đường biển (qua cảng Hải Phòng) và 7% được vận chuyển bằng đường hàng không (qua sân bay quốc tế Nội Bài).
3. Phương thức thanh toán quốc tế nào đang được HANVET sử dụng nhiều nhất và có rủi ro gì?
Khoảng 40% đơn đặt hàng của HANVET sử dụng phương thức nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P). Phương thức này buộc công ty phải thanh toán tiền trước khi nhận bộ chứng từ để đi nhận hàng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao nếu hàng hóa bị hư hại, giao thiếu hoặc phát sinh tranh chấp chất lượng.
4. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các sai sót trong khai báo hải quan điện tử tại công ty là gì?
Số liệu giai đoạn 2010 – 2012 và kết quả khảo sát trắc nghiệm chỉ ra rằng nguyên nhân lớn nhất là do thiếu loại chứng từ (chiếm 50% số phiếu khảo sát; chiếm 9/15 vụ sai sót năm 2012), tiếp theo là áp sai mức thuế suất nhập khẩu (3 vụ năm 2012) và sai lệch thông tin khai báo (3 vụ năm 2012).
5. Cơ cấu tổ chức nhân sự bộ phận xuất nhập khẩu của HANVET thời điểm nghiên cứu có điểm gì bất cập?
Bộ phận Xuất nhập khẩu chỉ có 4 nhân sự và nằm trực thuộc Phòng Kế toán của công ty chứ chưa được tách thành phòng ban chức năng độc lập, dẫn đến tình trạng quá tải công việc, thiếu tính chuyên môn hóa sâu trong việc theo dõi chứng từ và cập nhật các quy định mới của Hải quan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ái Liên đã phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc thú y tại Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET trong giai đoạn 2008 – 2012. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận ngoại thương và dữ liệu điều tra thực tế, công trình đã chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong công tác chuẩn bị chứng từ, thanh toán D/P và thủ tục kiểm tra chuyên ngành. Các giải pháp tái cấu trúc bộ phận xuất nhập khẩu, chuyển đổi phương thức thanh toán và hoàn thiện thủ tục hải quan được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn hội nhập.