Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2 : Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Chương 3 : Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y tại Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET Chương 4 : Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y tại Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh 3 SVTH: Trần Thị Ái Liên Luan van Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 2. Khái quát chung về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2. Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu Hợp đồng TMQT là kết quả của một quá trình nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, lựa chọn đối tác, lập phương án kinh doanh tiến hành giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng. Thực hiện hợp đồng TMQT là tự nguyện thực hiện các điều mà các bên đã thỏa thuận và cam kết có ý nghĩa thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mọi bên tham gia kí kết hợp đồng.
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chỉ được tiến hành ở các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, nhưng trong thực tế do tác động của môi trường, điều kiện kinh doanh cùng với sự năng động sáng tạo của người kinh doanh đã tạo ra nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau. Có thể kể ra đây một vài hình thức nhập khẩu đang được sử dụng tại các doanh nghiệp của nước ta hiện nay: - Nhập khẩu trực tiếp Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động độc lập của công ty, khi tiến hành nhập khẩu theo phương thức này doanh nghiệp phải tự mình nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tính toán chi phí, đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có lợi nhuận. Hình thức nhập khẩu trực tiếp hai bên (bên nhập khẩu và bên xuất khẩu) trực tiếp giao dịch với nhau, việc mua bán không ràng buộc lẫn nhau. - Nhập khẩu uỷ thác Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu phải thông qua trung gian.
Bên trung gian nhận sự uỷ thác của doanh nghiệp tiến hành giao dịch, đàm phán với đối tác nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác. - Nhập khẩu song song Nhập khẩu song song được hiểu là một nhà nhập khẩu không có mối liên hệ nào với nhà xuất khẩu, tiến hành hành vì nhập khẩu một hàng hoá nhất định đã được cung cấp bởi một nhà phân phối được cấp licence. Nhập khẩu song song làm xuất hiện xung đột lợi ích giữa các bên liên quan.TS Nguyễn Quốc Thịnh 4 SVTH: Trần Thị Ái Liên Luan van Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế - Nhập khẩu đối lưu Nhập khẩu đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu. Thanh toán không bằng tiền mặt mà dùng hàng hoá có giá trị tương đương để trao đổi hay còn gọi nhập khẩu theo phương thức hàng đổi hàng.
- Nhập khẩu tái xuất Nhập khẩu tái xuất là hoạt động mua hàng hoá từ nước ngoài về nhưng mục đích không phải để tiêu dùng trong nước mà xuất khẩu sang nước thứ ba nhằm thu một khoản ngoại tệ lớn hơn. Mặt hàng này chưa qua chế biến ở nước mình mà được xuất khẩu trực tiếp sang nước thứ ba. Như vậy, hoạt động nhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu. - Nhập khẩu gia công Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩu nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao.
Trên đây ta xét một số hình thức nhập khẩu cơ bản. Trong đó nhập khẩu trực tiếp là hoạt động phổ biến nhất và tồn tại lâu đời nhất. Việc áp dụng hình thức nào là tuỳ thuộc và điều kiện và trình độ cũng như năng lực của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Nội dung của hợp đồng nhập khẩu Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của hàng hóa, tập quán buôn bán của các bên, nội dung hợp đồng TMQT có thể khác nhau.
Một Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật quốc tế gồm Luật về Hợp đồng; Luật về vận tải hàng hóa; Luật về Bảo hiểm; Luật về thanh toán và Luật về khiếu nại, giải quyết tranh chấp. Trong đó kể đến một số điều luật cơ bản sau: - Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó và có hiệu lực pháp lý trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Trước hết cần tìm hiểu để khái niệm hoàn thiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.TS Nguyễn Quốc Thịnh 5 SVTH: Trần Thị Ái Liên Luan van Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế Theo Điều 428 BLDSVN 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua, bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán. Theo Điều 27- LTMVN 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu.
Từ đó có thể tóm lại, Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng. Thông thường một hợp đồng xuất nhập khẩu bao gồm hai phần: Nội dung chung và nội dung cơ bản ( điều khoản của hợp đồng). Phần trình bày chung bao gồm: - Nhóm điều kiện chung của hợp đồng bao gồm: Số hiệu của hợp đồng ( Contract No…); Địa điểm và ngày tháng kí kết hợp đồng; Tên và địa chỉ các bên tham gia kí kết hợp đồng; Các định nghĩa dùng trong hợp đồng; Cơ sở pháp lí để kí kết hợp đồng; Phần các điều khoản của hợp đồng - Điều khoản về hàng hóa: Điều khoản về tên hàng ( Commodity); Điều khoản về chất lượng ( Quality); Điều khoản về số lượng ( Quantity); Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu ( Packing and marketing) - Điều khoản về giá cả ( Price); Điều khoản về thanh toán ( Payment) - Điều khoản giao hàng ( Shipment/ Delivery) - Điều khoản về trường hợp miễn trách ( Force majeure/ Acts of god); Điều khoản khiếu nại ( Claim); Điều khoản bảo hành (Warranty); Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty); Điều khoản trọng tài (Arbitration) 2. Các bước trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2.
Chuẩn bị chứng từ thực hiện hợp đồng Nhập khẩu Các bước hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu có thể khái quát như sau: GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh 6 SVTH: Trần Thị Ái Liên Luan van Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế Sơ đồ 2. Các bước hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Chuẩn bị chứng từ thực hiện HĐNK Thuê phương tiện vận tải Mua bảo hiểm cho hàng hóa và làm thủ tục hải quan Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có) Cụ thể như sau: - Xin giấy phép nhập khẩu Giấy phép nhập khẩu là biện pháp để nhà nước quản lý hàng nhập khẩu. Vì thế sau khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến để thực hiện hợp đồng đó. Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh nhập khẩu một số hàng nhất định.
Đơn xin phép phải được chuyển đến phòng cấp giấy phép của Bộ Thương mại. - Tiến hành thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C: Hành vi này phải được thực hiện phù hợp với hợp đồng đã quy định và trước thời hạn giao hàng khoảng 15 ngày đến 20 ngày, đảm bảo L/C đến tay người bán kịp thời và tạo điều kiện cho người bán có thời gian tiến hành làm thủ tục giao hàng Khi thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, những nội dung của L/C cần kiểm tra là: Số tiền của thư tín dụng, ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng, loại thư tín dụng, thời hạn giao hàng, cách giao hàng, cách vận tải, chứng từ thương mại,… GVHD: PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh 7 SVTH: Trần Thị Ái Liên Luan van Trường Đại học Thương mại Khoa Thương mại Quốc tế 2. Thuê phương tiện vận tải Nếu hợp đồng XNK được kí kết theo điều kiện nhóm C và D (Incoterm- 2010) bao gồm điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP thì người nhập khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải. Còn nếu ở điều kiện cơ sở giao hàng ở nhóm E và nhóm F bao gồm điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải.
- Căn cứ vào hợp đồng TMQT như điều kiện cơ sở giao hàng, những quy định về đặc điểm của phương tiện vận tải, quy định về mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ,… - Căn cứ vào khối lượng hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa để tối ưu hóa trọng tải của phương tiện và phù hợp với hàng hóa để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, và tính toán mức chi phí vận chuyển hợp lí nhất. - Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rới hay hàng đóng trong container, là hàng hóa thông dụng hay hàng hóa đặc biệt. Vận chuyển trên tuyến bình thường hay tuyến đường đặc biệt, vận tải một chiều hay hai chiều, chuyên chở một chuyến hay nhiều chuyến. Ở Việt Nam hiện nay hầu hết các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa theo đường biển.
Các phương cách thuê tàu mà các doanh nghiệp hay sử dụng là: Phương thức thuê tầu chợ ( Liner): tầu chợ là tầu chạy theo một hành trình và thời gian xác định.