chương I, nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/7/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. - Tờ khai hải quan điện tử là một dạng chứng từ điện tử bao gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của người khai hải quan. - Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai hải quan khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan Hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục HQĐT. Các khái niệm liên quan - Công chức Hải quan là người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; hướng dẫn người khai hải quan khi có yêu cầu.
- Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm: a) Tờ khai hải quan điện tử ở dạng điện tử(sau đây gọi tắt là tờ khai). Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, TK HQĐT được in ra giấy theo mẫu TK hàng hóa NK. Các mẫu TK được gọi chung là mẫu HQĐT in. b) Hóa đơn thương mại; c) Hợp đồng mua bán hàng hóa; d) Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa NK, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép; đ) Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan.
Ngoài ra cần lưu ý : GVHD: ThS. Lê Thị Thuần 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Thuy + Việc chuyển đổi từ chứng từ giấy sang dạng điện tử hoặc ngược lại, việc lưu giữ hồ sơ HQĐT và các chứng từ chuyển đổi của hồ sơ HQĐT được thực hiện theo quy định. + Các giấy tờ trên nếu là bản chụp thì chủ hàng, người đại diện hợp pháp của chủ hàng phải xác nhận, ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các giấy tờ này. - Phân luồng hồ sơ: Là việc hồ sơ Hải quan được phân thành 3 luồng xác định hình thức kiểm tra: + Luồng xanh: Kiểm tra sơ bộ hồ sơ.
+ Luồng vàng: Kiểm tra chi tiết Hồ sơ hải quan, thuế, giá. + Luồng đỏ: Ngoài việc kiểm tra chi tiết Hồ sơ Hải quan, còn phải thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa, có thể là 5%, 10% hoặc toàn bộ lô hàng. - Bên thứ 3- theo khái niệm của Công ước Kyoto: Bên thứ ba là bất cứ người nào giao dịch trực tiếp với cơ quan Hải quan, vì lợi ích hay thay mặt cho người khác, trong lĩnh vực NK, XK, vận chuyển hay lưu kho hàng hóa. Theo khái niệm của luật Hải quan Việt Nam năm 2001: - Hàng hóa bao gồm hàng hóa XK, NK, quá cảnh; hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; kim khí quý, đá quý, cổ vật, văn hóa phẩm, bưu phẩm, các tài sản khác XK, NK, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
- Khai báo hàng hóa là việc khai báo theo hình thức do cơ quan Hải quan quy định, theo đó bên hữu quan nêu ra thủ tục Hải quan áp dụng cho số hàng đó và cung cấp các số liệu mà cơ quan Hải quan yêu cầu để áp dụng chế độ đó. - Quy trình thủ tục hải quan là trình tự các bước công việc mà công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa XK, NK theo quy định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Quy trình thủ tục Hải quan thường được ban hành kèm theo bởi một quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (có thể là quyết định của Bộ Tài chính hoặc là quyết định của Tổng cục Hải quan). Lê Thị Thuần 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Thuy 2.
Vai trò quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng nhập khẩu. Quy trình thủ tục hải quan luôn đóng một vai trò quan trọng trong tiến trình toàn cầu hóa và thương mại quốc tế, thể hiện như sau: - Thứ nhất, Quy trình thủ tục hải quan thực hiện chức năng thu thuế Hải quan, các loại phí hải quan: thu thuế Hải quan và các loại thuế khác đánh trên hàng NK và trong một số trường hợp trên hàng XK. - Thứ hai, thực hiện quy trình thủ tục hải quan cung cấp chính xác và kịp thời nguồn dữ liệu thương mại quốc gia. Dữ liệu do hãng vận tải và DN XNK cung cấp trong TK hải quan tại thời điểm XNK là nguồn dữ liệu cơ tạo dựng nên dữ liệu thống kê thương mại quốc gia.
- Thứ ba, thực hiện nhất quán thuế NK đối với mọi DN nhằm ngăn chặn bóp méo kinh tế: đảm bảo một “sân chơi bình đẳng” cho thương mại và kinh doanh; Đảm bảo hàng hóa NK không bị phân loại sai, khai tăng hay giảm giá trị hóa đơn hoặc được áp dụng mức thuế ưu đãi theo xuất xứ hoặc theo căn cứ khác; Đồng thời ngăn chặn hàng hóa nhập lậu vào trong nước, đảm bảo áp dụng công bằng các ưu đãi thuế cho các DN, bảo vệ lợi ích thương mại của chủ sở hữu thương hiệu và bản quyền. - Thứ tư, ngăn chặn vận chuyển các loại hàng hóa nguy hại, không an toàn qua biên giới, bao gồm hàng hóa, nhãn hiệu/ bao gói không đúng quy cách xác định bởi các cơ quan y tế, nông nghiệp, ngư nghiệp, bảo vệ người tiêu dùng. - Thứ năm, tạo thuận lợi cho Thương mại hợp pháp. Quy trình thủ tục hải quan cần được đổi mới áp dụng hiệu quả quản lý rủi ro để có thể duy trì sự cân đối giữa một bên là tạo thuận lợi cho thương mại và một bên là thi hành pháp luật trong thu thuế và bảo vệ xã hội.
Đối tượng thực hiện thủ tục hải quan Nhập khẩu Đối tượng là hàng hóa NK, bao gồm tất cả các động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được NK hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động Hải quan. Địa điểm làm thủ tục hải quan Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu. Nếu thực hiện thủ tục HQĐT thì nơi tiếp nhận xử lý GVHD: ThS. Lê Thị Thuần 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Thuy hồ sơ hải quan có thể là trụ sở Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hóa XNK có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục Hải quan quyết định. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử - Hàng hóa NK phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, vận chuyển đúng tuyến đường, qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật. - Hàng hóa, phương tiện vận tải được thông quan sau khi đã làm thủ tục thông quan. - Thủ tục Hải quan được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy định của pháp luật.
- Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động nhập khẩu. - Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ và quyền lợi nộp thuế, có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Thời hạn công chức hải quan làm Thủ tục hải quan cho hàng NK Người khai hải quan hàng hóa, phương tiện vận tải NK phải khai và nộp TK hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Trong đó, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của cơ quan Hải quan đóng lên bản khai hàng hóa (bản lược khai hàng hóa) trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên TK phương tiện vận tải hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải qua cửa khẩu, đường sông, đường bộ. Công việc của Công chức Hải quan: - Công chức hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật; trong trường hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phải thông báo lý do cho người khai hải quan biết. Lê Thị Thuần 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Thị Thuy - Sau khi người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về việc làm thủ tục hải quan- phải: a) Khai và nộp TKHQ; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải Thì thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau: a) Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng NK áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất; b) Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng NK áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.
Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng NK có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc; 2. Quy trình Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu Kể từ ngày 01/01/2013, tất cả các DN đều phải thực hiện quy trình khai HQĐT, nếu các DN không thể tự thực hiện được thì phải thực hiện khai HQĐT bằng cách thuê bên thứ ba khác để khai hải quan cho DN mình. Tuy nhiên, nếu có các yếu tố khách quan không thể thực hiện được bằng khai báo HQĐT của DN không thế đáp ứng được việc khai HQĐT, có lý do đặc biệt do cơ quan hải quan chấp nhận… theo quy định tại điều 40 của luật giao dịch điện tử 2005 thì DN có thể vẫn thực hiện quy trình thủ tục hải quan truyền thống.