Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động thương mại và lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu gia tăng nhanh chóng. Để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, ngành Hải quan Việt Nam đã đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ. Trọng tâm của quá trình này là việc chuyển đổi từ phương thức hải quan truyền thống sang thủ tục hải quan điện tử (HQĐT). Từ năm 2008, ngành Hải quan bắt đầu thí điểm khai hải quan điện tử và đến năm 2012 đã triển khai đồng bộ tại các Chi cục trên cả nước. Việc Chính phủ ban hành Nghị định số 87/2012/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013) quy định chi tiết về thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại đánh dấu bước chuyển giao mang tính pháp lý bắt buộc.

Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế quy trình thủ tục HQĐT tại các đơn vị cơ sở nảy sinh nhiều vướng mắc về hạ tầng công nghệ thông tin, kỹ năng tác nghiệp của cán bộ công chức, nhận thức của doanh nghiệp và sự phối hợp liên ngành. Tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội (quản lý địa bàn Cảng nội địa ICD Mỹ Đình), quy trình thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu vừa phản ánh kết quả đổi mới, vừa bộc lộ những khó khăn mang tính đặc thù của toàn ngành. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thuy (Khoa Thương mại quốc tế, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Thuần) được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình này.

Khóa luận xác định 03 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là quy trình thủ tục hải quan điện tử.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội giai đoạn 2010–2013 (kèm số liệu thống kê giai đoạn 2008–2012).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp, Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội và các cơ quan quản lý cấp trên nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, đi sâu vào quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán thương mại.
  • Phạm vi không gian: Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội (địa điểm làm thủ tục tại Cảng nội địa ICD Mỹ Đình, số 17 Phạm Hùng, huyện Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu quy trình thủ tục áp dụng từ tháng 01/2010 đến tháng 03/2013; các dữ liệu thứ cấp về kim ngạch, thuế, quản lý rủi ro và xử lý vi phạm được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2008 đến hết năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực quốc tế, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thực tế:

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:

  • Công ước và hiệp định quốc tế: Công ước Kyoto (1973 và bản sửa đổi 1999) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quan; Hiệp định Hải quan ASEAN 1997; Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS 1988).
  • Văn bản luật trong nước: Luật Hải quan năm 2001 (được sửa đổi, bổ sung năm 2005); Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (Điều 40); Luật Quản lý thuế.
  • Nghị định, Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính; Nghị định số 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết về thủ tục HQĐT; Thông tư số 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại; Thông tư số 117/2011/TT-BTC đối với hàng gia công; Thông tư số 152/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường; Quyết định số 3046/QĐ-TCHQ ban hành quy trình thủ tục hải quan; Quyết định số 2294/QĐ-TCHQ về phúc tập hồ sơ; Thông báo số 197/TB-BTC và Nghị quyết số 11 của Chính phủ.
  • Hệ thống khái niệm nền tảng: Hải quan, thủ tục hải quan, thủ tục hải quan điện tử, kiểm tra hải quan, giám sát hải quan, thông quan, người khai hải quan, chứng từ điện tử, tờ khai hải quan điện tử, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, kỹ thuật quản lý rủi ro và cơ chế phân 3 luồng hồ sơ (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ tại các bộ phận tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và phúc tập; phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với cán bộ, công chức hải quan có kinh nghiệm tại Chi cục; điều tra, khảo sát nhân viên xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục thông quan tại ICD Mỹ Đình.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các bộ chứng từ hải quan thực tế, báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội giai đoạn 2008–2012, các biểu thuế, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm bằng bảng tính Microsoft Excel; tính toán tỷ lệ phần trăm cơ cấu và thể hiện qua các bảng biểu thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này phân tích tính cấp thiết của việc cải cách thủ tục hải quan trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển và Việt Nam thực hiện cam kết mở cửa. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cải cách hải quan, chỉ rõ các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường nghiên cứu chung cho cả xuất nhập khẩu hoặc bó hẹp tại một doanh nghiệp kinh doanh đơn lẻ (như Công ty Hà Thành, Công ty TNHH Transpo, Công ty XNK và Đầu tư Hà Nội). Từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu tại cấp độ cơ quan hải quan trực tiếp giải quyết thủ tục cho hàng nhập khẩu. Chương 1 đồng thời xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập/phân tích dữ liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống lý luận về nghiệp vụ hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại:

  • Làm rõ 5 vai trò nòng cốt của thủ tục hải quan: thu thuế và lệ phí hải quan; cung cấp dữ liệu thống kê thương mại quốc gia; bảo đảm bình đẳng thương mại và ngăn chặn bóp méo kinh tế; kiểm soát ngăn chặn hàng nguy hại qua biên giới; và tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro.
  • Xác định nguyên tắc, thời hạn công chức hải quan tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa (chậm nhất 08 giờ làm việc đối với kiểm tra xác suất và chậm nhất 02 ngày làm việc đối với kiểm tra toàn bộ lô hàng).
  • Trình bày cấu trúc 5 bước của quy trình thủ tục HQĐT:
    1. Bước 1 - Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai: Hệ thống tự động kiểm tra điều kiện đăng ký và phản hồi phân luồng (luồng xanh thông quan ngay hoặc có điều kiện; luồng vàng chuyển sang kiểm tra hồ sơ; luồng đỏ chuyển sang kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa).
    2. Bước 2 - Kiểm tra hồ sơ hải quan: Công chức kiểm tra tính chính xác, đồng bộ của dữ liệu khai điện tử và chứng từ giấy kèm theo.
    3. Bước 3 - Kiểm tra thực tế hàng hóa: Kiểm tra bằng máy soi, cân điện tử hoặc thủ công theo các mức xác suất 5%, 10% hoặc 100% lô hàng.
    4. Bước 4 - Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ, xác nhận thông quan: Xác nhận quyết định thông quan, giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản hoặc chuyển cửa khẩu, hoàn tất thu thuế và lệ phí.
    5. Bước 5 - Phúc tập hồ sơ: Lập danh sách, kiểm tra hồ sơ sau thông quan, xử lý phát hiện sai lệch và lưu trữ.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: nhân tố môi trường nội tại (chất lượng nguồn nhân lực, năng lực quản lý của lãnh đạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ) và nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, hệ thống văn bản pháp luật, sự phối hợp giữa Doanh nghiệp - Chi cục - Kho bạc - Ngân hàng).

Chương 3: Thực trạng quy trình thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng tổ chức và vận hành quy trình nghiệp vụ tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Trạm Hải quan số 1 Hà Nội (thành lập ngày 02/06/1981 theo Quyết định 580/BNGT-TCCB với 8 người), chuyển thành Hải quan Giảng Võ (1985 với 25 người), Hải quan Đường Láng (1999 theo Quyết định 312/TCHQ-TCCB) và đổi tên thành Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội theo Quyết định 364/QĐ-TCCB. Năm 2012, Chi cục có 79 cán bộ nhân viên (70 công chức, 1 hợp đồng 68, 8 hợp đồng ngắn hạn), tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 5 đội công tác.
  • Cơ sở vật chất: Quản lý diện tích 55.000 m2 (diện tích kho 22.000 m2 tại ICD Mỹ Đình). Chi cục được trang bị 59 máy tính / 79 công chức (tình trạng máy cũ, thiếu hụt), 02 máy cân điện tử; hạ tầng mạng WAN nội bộ 2Mbps và đường truyền kết nối Cục Hải quan TP. Hà Nội 8Mbps; ứng dụng các phần mềm KT559, GTT22, SLXNK, SERVICE và NET office.
  • Kết quả thực hiện nhiệm vụ (2008–2012):
    • Khối lượng tờ khai và áp dụng HQĐT: Năm 2012, tổng số tờ khai đạt 49.590 (tăng 9% so với 2011), tổng kim ngạch đạt 3,032 tỷ USD (nhập khẩu đạt 0,872 tỷ USD, xuất khẩu đạt 2,160 tỷ USD). Tỷ lệ tờ khai HQĐT đạt 95,1% và chiếm 94,2% tổng kim ngạch với 2.573 doanh nghiệp tham gia (chiếm 99% số doanh nghiệp làm thủ tục thường xuyên). Tỷ lệ kim ngạch HQĐT tăng nhanh: 0,22% (2010), 28,3% (2011) và 94,2% (2012).
    • Thu thuế XNK: Năm 2008 thu 1.700 tỷ đồng (vượt chỉ tiêu 1.339 tỷ, đạt 127%); năm 2009 thu 2.361 tỷ đồng (vượt chỉ tiêu 2.000 tỷ, đạt 118%); năm 2010 thu 3.218 tỷ đồng (vượt chỉ tiêu 2.522 tỷ, đạt 128%); năm 2011 thu 2.545 tỷ đồng; năm 2012 thu 1.957 tỷ đồng (đạt 85% chỉ tiêu 2.304 tỷ do suy thoái kinh tế và không còn nguồn thu từ rượu, mỹ phẩm, điện thoại di động theo Thông báo 197/TB-BTC).
    • Chống buôn lậu và gian lận thương mại: Xử lý 33 vụ năm 2008 (phạt 88,9 triệu đồng), 88 vụ năm 2009 (phạt 173 triệu), 147 vụ năm 2010 (phạt 239 triệu), 161 vụ năm 2011 (phạt 1,5 tỷ), và 125 vụ vi phạm hành chính năm 2012 (phạt 1,15 tỷ đồng; chuyển Cục xử lý 1 vụ không tái xuất hàng tạm nhập trị giá 580 USD). Đầu năm 2013 phát hiện 1 vụ buôn lậu rượu giả vi phạm sở hữu trí tuệ.
    • Quản lý rủi ro và phúc tập: Năm 2011, hệ thống máy phân luồng 3.148 tờ khai (10,5% TK mậu dịch), cán bộ phân luồng 1.107 tờ khai (3,7%), phát hiện 7 vi phạm. Năm 2012, máy phân luồng 3.669 tờ khai (8,5%), cán bộ phân luồng 1.239 tờ khai (2,8%), phát hiện 5 vi phạm. Số thuế truy thu sau phúc tập tăng từ 0 đồng (2008–2009) lên 92 triệu đồng (2010), 2.100 triệu đồng (2011) và 847,8 triệu đồng (2012).
  • Các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế: Hệ thống phần mềm kế toán KT559 đôi khi phát sinh lỗi cưỡng chế thuế nhầm do dữ liệu truyền nhận giữa Hải quan - Kho bạc - Ngân hàng bị trễ; nghẽn đường truyền dữ liệu; khó khăn phân loại mã số hàng hóa (HS) phức tạp phải gửi giám định (như vụ việc vải lọc bụi công nghiệp doanh nghiệp khai mã 5911400000 thuế 0%, sau phân tích phân loại phải chuyển sang mã 5407710000 thuế 12%); vướng mắc xác định thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông theo Thông tư 152/2011/TT-BTC do thiếu tiêu chí túi thân thiện môi trường; hạn chế trong kiểm tra tính đồng bộ của máy móc, dây chuyền tháo rời; và thực tế còn 28 doanh nghiệp chưa thể tự thực hiện HQĐT tính đến 31/12/2012.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội

Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 3, bám sát định hướng hiện đại hóa giai đoạn 2011–2015 và phương châm "Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả":

  • Giải pháp đối với doanh nghiệp: Thiết lập cơ chế phối hợp và hợp tác nghiệp vụ thường xuyên giữa Chi cục và Hiệp hội các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ 28 doanh nghiệp chưa tham gia HQĐT; tuyên truyền chính sách thuế, hướng dẫn khai báo từ xa; giải thích cơ chế phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa luồng xanh/vàng để giải tỏa bất bình và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, phòng chống gian lận thương mại.
  • Giải pháp đối với Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội:
    • Nâng cao năng lực cán bộ công chức: đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật phân loại hàng hóa phức tạp, nhận diện máy móc đồng bộ tháo rời, bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng phần mềm HQĐT phiên bản mới.
    • Cải tiến quy trình tác nghiệp: duy trì cơ chế một cửa; mở rộng phạm vi áp dụng HQĐT sang các loại hình doanh nghiệp chế xuất, hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định; nghiên cứu xây dựng công cụ tra cứu biểu thuế nội bộ để giảm thao tác tra cứu thủ công; phối hợp chặt chẽ với Kho bạc và Ngân hàng để cập nhật trạng thái nộp thuế theo thời gian thực, chấm dứt tình trạng cưỡng chế nhầm.
    • Tăng cường kiểm soát nội bộ: ngăn chặn tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ khi kiểm hóa thủ công; đầu tư nâng cấp máy móc từ quỹ hoạt động của đơn vị.
  • Kiến nghị đối với Cục Hải quan TP. Hà Nội, Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính: Hoàn thiện hệ thống phần mềm dữ liệu hải quan tập trung; nâng cấp băng thông đường truyền dữ liệu; trang bị bổ sung máy soi container, hệ thống camera giám sát, cân điện tử; ban hành hệ thống tra cứu biểu thuế điện tử đồng bộ và hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn kỹ thuật phân loại hàng hóa cũng như chính sách thuế bảo vệ môi trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số thực tế về hoạt động nghiệp vụ hải quan tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội trong giai đoạn 2008–2012:

Năm Tổng số tờ khai (TK) Tổng kim ngạch (triệu USD) Tỷ lệ HQĐT (% kim ngạch) Chỉ tiêu thu thuế (tỷ đồng) Số thuế thu được (tỷ đồng) Kết quả thu thuế (%) Số vụ buôn lậu/gian lận bị xử lý Số thuế truy thu sau phúc tập (triệu đồng)
2008 29.032 1.160 - 1.339 1.700 127% 33 0
2009 Chưa ghi nhận Chưa ghi nhận - 2.000 2.361 118% 88 0
2010 Chưa ghi nhận Chưa ghi nhận 0,22% 2.522 3.218 128% 147 92
2011 45.495* Chưa ghi nhận 28,30% 2.520 2.545 85%** 161 2.100
2012 49.590 3.032 94,20% 2.304 1.957 85% 125 847,8

*Số tờ khai năm 2011 tính trên mức tăng trưởng 9% của năm 2012 (49.590 TK).
**Kết quả thu thuế năm 2011 và 2012 phản ánh biến động do suy thoái kinh tế và dừng làm thủ tục hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa quy trình 5 bước của thủ tục HQĐT cho hàng nhập khẩu theo Nghị định số 87/2012/NĐ-CP và Quyết định số 3046/QĐ-TCHQ, phân tích sự tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn triển khai tại một chi cục hải quan ngoài cửa khẩu.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài phản ánh các tồn tại kỹ thuật mang tính thực tế tại ICD Mỹ Đình (như lỗi kết nối KT559, hạn chế của mạng WAN 2Mbps/8Mbps, vướng mắc áp mã HS vải công nghiệp và thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông theo Thông tư 152/2011/TT-BTC), cung cấp các nhóm giải pháp cải tiến nghiệp vụ có giá trị ứng dụng cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội (địa bàn ICD Mỹ Đình). Về loại hình nghiệp vụ, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào 4 loại hình truyền thống (hợp đồng mua bán, gia công, sản xuất xuất khẩu, chuyển cửa khẩu), chưa mở rộng sang loại hình doanh nghiệp chế xuất hay hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định do Chi cục chưa triển khai đại trà tại thời điểm nghiên cứu. Đồng thời, mốc thời gian khảo sát thực tế dừng ở tháng 03/2013, ngay sau khi Nghị định 87/2012/NĐ-CP mới có hiệu lực thi hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các loại hình quản lý hải quan chuyên biệt; nghiên cứu so sánh quy trình HQĐT giữa các chi cục hải quan cửa khẩu (cảng biển, sân bay) và chi cục ngoài cửa khẩu (ICD); đánh giá tác động dài hạn khi hệ thống thông quan tự động được đồng bộ trên phạm vi quốc gia.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thuế - Hải quan; phục vụ học tập các học phần Nghiệp vụ Ngoại thương, Thủ tục Hải quan và Quản lý Nhà nước về Xuất nhập khẩu.
  • Cán bộ, công chức hải quan: Tham khảo các phân tích thực trạng về công tác phân luồng, kỹ thuật quản lý rủi ro và nghiệp vụ phúc tập hồ sơ tại cấp chi cục.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý khai thuê hải quan: Nắm bắt quy trình thông quan 5 bước, nhận diện các lỗi thường gặp trong việc áp mã HS, chứng từ nộp thuế và thủ tục khai báo hải quan từ xa nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội năm 2012 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Năm 2012, Chi cục có 79 cán bộ nhân viên (gồm 70 công chức, 1 hợp đồng 68 và 8 hợp đồng ngắn hạn) phân bổ tại 5 đội công tác. Cơ sở vật chất có 59 máy tính cho 79 cán bộ (máy cũ, thiếu hụt), 02 máy cân điện tử, đường truyền mạng WAN nội bộ đạt 2Mbps và kết nối lên Cục Hải quan TP. Hà Nội đạt 8Mbps.

2. Mức độ bao phủ của thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội trong giai đoạn 2010–2012 tăng trưởng ra sao?
Thủ tục HQĐT tăng trưởng nhanh qua các năm: năm 2010 chỉ chiếm 0,22% tổng kim ngạch; năm 2011 đạt 28,3%; đến năm 2012 đạt 94,2% tổng kim ngạch (chiếm 95,1% tổng số tờ khai) với 2.573 doanh nghiệp tham gia (đạt 99% số doanh nghiệp làm thủ tục thường xuyên), còn 28 doanh nghiệp chưa tự thực hiện được tính đến 31/12/2012.

3. Khóa luận nêu ví dụ thực tế nào về vướng mắc trong việc kiểm tra mã số hàng hóa (mã HS)?
Khóa luận dẫn chứng trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng vải lọc bụi công nghiệp khai báo mã số 5911400000 với thuế suất nhập khẩu 0%. Sau khi thiết lập tiêu chí rủi ro và lấy mẫu trưng cầu phân tích phân loại kỹ thuật, cơ quan hải quan đã xác định lại mặt hàng này thuộc mã số 5407710000 với thuế suất 12%.

4. Vì sao kết quả thu thuế XNK của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội năm 2012 không đạt chỉ tiêu được giao?
Năm 2012, Chi cục thu được 1.957 tỷ đồng / 2.304 tỷ đồng chỉ tiêu (đạt 85%). Nguyên nhân do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế khiến nhiều doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, số doanh nghiệp đăng ký mới ít, đồng thời thực hiện Thông báo 197/TB-BTC ngày 06/05/2011 quy định các mặt hàng rượu, mỹ phẩm, điện thoại di động không được làm thủ tục tại Chi cục nên bị mất nguồn thu từ nhóm hàng này.

5. Kết quả truy thu thuế qua công tác phúc tập hồ sơ tại Chi cục giai đoạn 2008–2012 diễn biến như thế nào?
Trong hai năm 2008 và 2009, số thuế truy thu sau phúc tập ghi nhận 0 đồng. Từ khi triển khai tự kiểm tra hồ sơ theo chuyên đề (hàng gia công, hàng đầu tư miễn thuế, hàng kinh doanh), số thuế truy thu đạt 92 triệu đồng năm 2010, tăng vọt lên 2.100 triệu đồng năm 2011 và đạt 847,8 triệu đồng năm 2012.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thuy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quy trình thủ tục hải quan điện tử cho hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi 2010–2013. Bằng việc phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ 5 bước cùng chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2008–2012, đề tài đã phản ánh sự gia tăng tỷ lệ thông quan điện tử, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, sự phối hợp dữ liệu thuế liên ngành và công tác phân loại hàng hóa phức tạp. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ cấp cơ sở đến cấp quản lý vĩ mô mang tính thực tế, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại của cộng đồng doanh nghiệp.