Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế chuyển đổi dưới tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, hệ thống thông tin tài chính - kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành và thu hút các nguồn lực đầu tư. Báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ cung cấp thông tin tổng thể về tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ cấu tài sản của các đơn vị sản xuất, kinh doanh, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) thường chiếm tỷ trọng giá trị rất lớn, phản ánh trực tiếp năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm năng phát triển dài hạn.
Do các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH có giá trị cao, thời gian luân chuyển vốn dài và quy trình tính toán chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa hay nâng cấp phức tạp, các sai sót ở khoản mục này thường mang tính trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực và hợp lý của toàn bộ BCTC. Trước thực tế đó, kiểm toán độc lập đối với khoản mục TSCĐHH là phần hành bắt buộc và đòi hỏi tính chuẩn xác cao.
Về tổng quan nghiên cứu, tác giả tổng hợp một số công trình tiêu biểu đi trước cùng hướng đề tài, bao gồm nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Thảo (2018) về quy trình kiểm toán TSCĐHH tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kreston VN, và nghiên cứu của Nguyễn Thị Thảo Đan (2019) về kiểm toán khoản mục TSCĐ tại KPMG Việt Nam. Kế thừa các cơ sở đó, khóa luận tập trung phân tích thực tiễn tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO.
Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán BCTC do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện.
- Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện.
- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện trong các cuộc kiểm toán BCTC cho hai khách hàng điển hình là Công ty Cổ phần ABC và Công ty TNHH XYZ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kiểm toán:
-
Khung pháp lý và chuẩn mực kiểm toán áp dụng:
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200): Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 (VSA 320): Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700, 705, 706: Các quy định về hình thành ý kiến kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán BCTC (ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiến ngoại trừ, ý kiến trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến).
- Hệ thống 5 cơ sở dẫn liệu (CSDL) kiểm toán: Tính đầy đủ, Tính hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Tính chính xác / Định giá, Phân loại và trình bày.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: TK 211 (TSCĐ hữu hình: 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang).
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu vận dụng: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh (đối chiếu quy trình giữa các khách hàng và chuẩn mực), phương pháp phân tích (phân tích dọc, phân tích ngang các chỉ số tài chính và số dư).
- Nhóm phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Nghiên cứu tài liệu và hồ sơ kiểm toán lưu trữ tại doanh nghiệp kiểm toán; Quan sát và tham gia trực tiếp vào các cuộc kiểm toán thực tế tại khách hàng; Phỏng vấn chuyên sâu kiểm toán viên (KTV), trưởng nhóm kiểm toán và nhân sự kế toán tại đơn vị được kiểm toán.
-
Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán mẫu, sổ tay kiểm toán nội bộ, hệ thống bảng tính và giấy tờ làm việc (Working Papers) tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO; hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, BCTC năm 2020 của Công ty Cổ phần ABC và Công ty TNHH XYZ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ. Tác giả phân tích đặc điểm luân chuyển chứng từ TSCĐ (hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, hóa đơn, quyết định thanh lý, thẻ TSCĐ) và các sơ đồ hạch toán tăng, giảm, trích khấu hao.
Khóa luận phân loại các sai phạm thường gặp theo từng cơ sở dẫn liệu đối với các loại hình TSCĐ:
| Loại hình TSCĐ |
Cơ sở dẫn liệu bị vi phạm |
Sai phạm thường gặp |
| TSCĐ hữu hình & Vô hình |
Tính hiện hữu / Đầy đủ |
Không kiểm kê cuối kỳ; không phân loại tài sản hỏng, chờ thanh lý; thiếu chứng từ chứng minh quyền sở hữu; không lập thẻ chi tiết TSCĐ. |
|
Phân loại, trình bày |
Phân loại sai giữa TSCĐ và công cụ dụng cụ (CCDC); hạch toán nhầm giữa TSCĐ vô hình và hữu hình; trích khấu hao tài sản không phục vụ sản xuất kinh doanh. |
|
Tính chính xác |
Nâng cấp tài sản hoàn thành nhưng không ghi tăng nguyên giá; áp dụng sai phương pháp khấu hao; trích khấu hao tài sản đã hết thời gian sử dụng. |
| TSCĐ thuê tài chính |
Hiện hữu / Đầy đủ / Phân loại |
Không mở sổ theo dõi riêng; thiếu hợp đồng thuê; phân loại nhầm giữa thuê hoạt động và thuê tài chính; hạch toán lãi vay sai nguyên giá. |
| TSCĐ đầu tư từ XDCB |
Đầy đủ / Chính xác |
Tài sản hoàn thành bàn giao chưa hạch toán tăng nguyên giá và chưa trích khấu hao; hồ sơ XDCB thiếu hóa đơn hợp lệ; phân bổ chi phí chung vào XDCB sai tiêu thức. |
Tác giả phân tích cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đối với TSCĐ, nhấn mạnh nguyên tắc phân công phân nhiệm (tách biệt giữa bảo quản vật chất và ghi chép sổ sách kế toán), phê chuẩn giao dịch và kiểm soát vật chất kho bãi.
Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ được chuẩn hóa thành 3 giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Tìm hiểu khách hàng, đánh giá rủi ro tiềm tàng, xác định mức trọng yếu theo VSA 320 qua 5 bước (ước lượng ban đầu, phân bổ cho khoản mục, ước tính sai phạm khoản mục, ước tính sai sót kết hợp, so sánh với ước lượng ban đầu) và soạn thảo chương trình kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (TOC); tiến hành thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (phân tích xu hướng ngang, phân tích tỷ suất dọc) và kiểm tra chi tiết (kiểm tra chứng từ phát sinh tăng/giảm, kiểm định số dư đầu kỳ/cuối kỳ, tính toán lại chi phí khấu hao, hao mòn lũy kế và chi phí sửa chữa phát sinh sau ghi nhận ban đầu).
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả kiểm toán, lập bảng tổng hợp sai sót, đề xuất các bút toán điều chỉnh và hình thành ý kiến kiểm toán theo các chuẩn mực VSA 700, 705, 706.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực tế kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO (thành lập ngày 09/12/2002 tại Hà Nội, văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, quy mô hơn 150 nhân viên, vốn điều lệ 6.000.000.000 VND). Bộ máy điều hành gồm Tổng Giám đốc Mai Lan Phương và hai Phó Tổng Giám đốc (ông Phạm Tiến Hùng phụ trách Phòng Kiểm toán 1 - khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; ông Bùi Văn Vương phụ trách Phòng Kiểm toán 2 - khối doanh nghiệp vốn trong nước).
Cơ cấu kiểm soát chất lượng kiểm toán của BDO được tổ chức theo tháp phân công trách nhiệm và cơ chế soát xét 3 cấp:
- Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán (Audit Partner).
- Giám đốc kiểm toán / Chủ nhiệm kiểm toán (Audit Manager).
- Trưởng nhóm kiểm toán (Senior Auditor).
- Kiểm toán viên (Junior Auditor).
- Trợ lý kiểm toán (Staff).
Thời gian các cấp lãnh đạo (Giám đốc, Trưởng phòng) trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán chiếm tỷ lệ từ 20% đến 25% tổng thời lượng.
Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại BDO được triển khai qua 6 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xác định phạm vi công việc.
- Giai đoạn 2: Phát hiện và đánh giá rủi ro.
- Giai đoạn 3: Thiết kế các thủ tục kiểm toán.
- Giai đoạn 4: Thu thập bằng chứng kiểm toán.
- Giai đoạn 5: Hình thành ý kiến kiểm toán.
- Giai đoạn 6: Lập báo cáo kiểm toán.
Về kỹ thuật xác định mức trọng yếu và chọn mẫu kiểm toán, BDO áp dụng các ngưỡng định lượng:
- Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality): thiết lập trong khoảng từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể BCTC (thường chọn mức 75%).
- Mức sai sót có thể bỏ qua (Clearly Trivial): thiết lập từ 0% đến 5% mức trọng yếu tổng thể BCTC.
- Mô hình đảm bảo và công thức xác định quy mô mẫu chọn:
$$\text{Số lượng mẫu chọn} = \frac{\text{Tổng thể} \times (R\text{ Factor} - TOC - SAP - OSP)}{\text{Mức trọng yếu thực hiện}}$$
Trong đó, $R\text{ Factor}$ biểu thị mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu ($R = 2$ đối với rủi ro thông thường, $R = 3$ đối với rủi ro cao); mức độ đảm bảo của Thử nghiệm kiểm soát ($TOC = 0.0$), Thủ tục phân tích cơ bản ($SAP$ đạt tối đa đến $2.0$), Thử nghiệm kiểm tra chi tiết ($OSP/TOD$ đạt tối đa đến $3.0$).
Khóa luận đi sâu phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC (doanh nghiệp thành lập năm 2004, hoạt động sản xuất khí công nghiệp, lắp đặt bảo dưỡng máy móc thiết bị, đào lò khai khoáng) và Công ty TNHH XYZ cho niên độ 2020:
- Tại Công ty ABC: KTV thực hiện đánh giá rủi ro chấp nhận duy trì khách hàng cũ (4 năm liên tục), đánh giá chu trình kiểm soát nội bộ trong mua sắm và khấu hao tài sản, đối chiếu số dư đầu kỳ với giấy tờ làm việc năm trước, kiểm tra chi tiết các hóa đơn mua sắm bồn chứa, máy móc, và thực hiện phân tích biến động chi phí khấu hao.
- So sánh quy trình giữa ABC và XYZ: Tác giả chỉ ra điểm giống nhau trong việc tuân thủ quy trình chuẩn 6 bước và mô hình chọn mẫu của BDO; điểm khác biệt nằm ở phạm vi thử nghiệm kiểm soát và mức độ rủi ro phụ thuộc vào tính phức tạp của danh mục tài sản của từng doanh nghiệp.
Đánh giá thực trạng tại trang 106, tác giả chỉ ra các hạn chế trong thực tế: việc áp dụng thủ tục phân tích còn mang tính hình thức, chưa khai thác sâu các chỉ số phi tài chính; việc đánh giá HTKSNB tại một số khách hàng còn lược giản do tâm lý ỷ lại vào các kỳ kiểm toán trước; việc sử dụng ý kiến chuyên gia kỹ thuật khi kiểm định các thiết bị chuyên ngành hoặc công trình xây dựng dở dang còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện
Dựa trên định hướng phát triển của BDO, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Hoàn thiện thủ tục phân tích: Tăng cường kết hợp giữa phân tích xu hướng (phân tích ngang) và phân tích tỷ suất (phân tích dọc); mở rộng phân tích các chỉ số tương quan như tỷ suất đầu tư, hệ số đảm bảo nợ dài hạn, tỷ số giữa chi phí sửa chữa lớn trên nguyên giá và đối chiếu với công suất hoạt động thực tế của máy móc thiết bị.
- Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Thiết lập bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chi tiết theo từng khâu (phê chuẩn, mua sắm, theo dõi vật chất, thanh lý); tăng cường kiểm tra dấu vết kiểm soát trên hồ sơ chứng từ thay vì chỉ dựa vào phỏng vấn.
- Phát triển việc sử dụng ý kiến chuyên gia: Xây dựng quy trình phối hợp và tham vấn ý kiến chuyên gia định giá độc lập hoặc kỹ sư chuyên ngành đối với các tài sản kỹ thuật cao, dây chuyền sản xuất đặc thù và các công trình XDCB có khối lượng dở dang lớn.
Khóa luận đưa ra các kiến nghị điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp lý về quản lý, trích khấu hao TSCĐ và chế độ kế toán.
- Đối với Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Tăng cường cập nhật tài liệu hướng dẫn kỹ thuật kiểm toán chuyên sâu khoản mục TSCĐ và mở các lớp đào tạo nghiệp vụ.
- Đối với Công ty TNHH Kiểm toán BDO Việt Nam: Nâng cấp phần mềm kiểm toán, hoàn thiện hệ thống biểu mẫu giấy tờ làm việc và tổ chức đào tạo nội bộ định kỳ.
- Về phía Kiểm toán viên: Nâng cao tinh thần hoài nghi nghề nghiệp, chủ động cập nhật kiến thức kỹ thuật và quy định thuế liên quan đến tài sản.
- Về phía các trường đại học và tổ chức đào tạo: Tăng cường lồng ghép các tình huống kiểm toán thực tế và chuẩn mực quốc tế vào chương trình giảng dạy.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục TSCĐHH theo hệ thống chuẩn mực VSA và phân tích chi tiết quy trình thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO. Văn bản làm rõ các chỉ tiêu định lượng cụ thể: mức trọng yếu thực hiện ($50% - 75%$), mức sai sót có thể bỏ qua ($0% - 5%$), hệ số đảm bảo ($R = 2, R = 3$) và công thức chọn mẫu chi tiết áp dụng trong hồ sơ kiểm toán.
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 3 nhóm giải pháp chuyên môn (thủ tục phân tích, đánh giá HTKSNB, sử dụng ý kiến chuyên gia) và 5 nhóm kiến nghị đồng bộ từ cơ quan quản lý, hiệp hội nghề nghiệp, công ty kiểm toán đến cá nhân KTV và cơ sở đào tạo.
- Đóng góp của đề tài: Phản ánh bức tranh thực tế về quy trình kiểm toán TSCĐHH tại một công ty kiểm toán độc lập thuộc mạng lưới quốc tế (BDO) tại Việt Nam, làm rõ sự tương đồng và khác biệt khi kiểm toán hai khách hàng cụ thể (Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ), đóng góp tài liệu nghiên cứu ứng dụng cho hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một kỳ thực tập tốt nghiệp, dữ liệu khảo sát thực tế tập trung tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO và giới hạn trên hai hồ sơ khách hàng (Công ty ABC và Công ty XYZ) cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2020. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành tài sản cố định hữu hình, chưa đi sâu vào toàn bộ các loại tài sản cố định vô hình hoặc các trường hợp hợp nhất kinh doanh phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ đối với các loại hình doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp bất động sản, dự án hạ tầng lớn); nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kiểm toán tổn thất tài sản (Impairment of Assets) và kiểm toán tài sản cố định vô hình theo chuẩn mực quốc tế (IFRS).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; giảng viên hướng dẫn chuyên đề kiểm toán tài chính; các trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới tại các công ty kiểm toán độc lập.
- Nội dung giá trị:
- Bảng tổng hợp các sai phạm thường gặp tương ứng với cơ sở dẫn liệu và thủ tục kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ.
- Quy trình 6 bước và mô hình đảm bảo chọn mẫu định lượng của Công ty TNHH Kiểm toán BDO.
- Bộ hồ sơ tình huống thực tế về kiểm toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần ABC (ngành sản xuất khí công nghiệp).
Câu hỏi thường gặp
1. Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality) và sai sót có thể bỏ qua được BDO xác định theo tỷ lệ nào?
Theo quy trình kiểm toán của BDO, mức trọng yếu thực hiện thường được thiết lập trong khoảng từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể BCTC (thông thường đặt gần mức 75%). Mức sai sót có thể bỏ qua (Clearly Trivial) được đặt trong khoảng từ 0% đến 5% của mức trọng yếu tổng thể và không vượt quá 5%.
2. Công thức xác định quy mô mẫu chọn kiểm tra chi tiết TSCĐ tại BDO được tính như thế nào?
Quy mô mẫu chọn được xác định bằng công thức:
$$\text{Số lượng mẫu chọn} = \frac{\text{Tổng thể} \times (R\text{ Factor} - TOC - SAP - OSP)}{\text{Mức trọng yếu thực hiện}}$$
Trong đó $R\text{ Factor}$ phụ thuộc vào mức đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ($R=2$ hoặc $R=3$), trừ đi các mức độ bảo đảm đã thu thập được từ Thử nghiệm kiểm soát ($TOC$), Thủ tục phân tích cơ bản ($SAP$) và Thủ tục kiểm tra chi tiết khác ($OSP$).
3. Khóa luận chỉ ra những sai phạm thường gặp nào đối với TSCĐ hình thành từ xây dựng cơ bản (XDCB)?
Các sai phạm chủ yếu gồm: TSCĐ đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa hạch toán tăng nguyên giá và chưa trích khấu hao; hồ sơ chứng từ đầu tư chưa chặt chẽ, chi phí XDCB thiếu hóa đơn hợp lệ; không theo dõi chi tiết chi phí XDCB theo từng hạng mục công trình; chi phí XDCB dở dang cuối kỳ xác định không phù hợp và phân bổ chi phí quản lý chung vào chi phí XDCB sai tiêu thức.
4. Cơ cấu tổ chức đoàn kiểm toán và tháp kiểm soát chất lượng tại BDO gồm những cấp bậc nào?
Đoàn kiểm toán được tổ chức theo 5 cấp bậc: Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán (Audit Partner) $\rightarrow$ Giám đốc/Chủ nhiệm kiểm toán (Audit Manager) $\rightarrow$ Trưởng nhóm kiểm toán (Senior Auditor) $\rightarrow$ Kiểm toán viên (Junior Auditor) $\rightarrow$ Trợ lý kiểm toán (Staff). Hệ thống thực hiện kiểm soát chất lượng 3 cấp và thời gian lãnh đạo cấp cao tham gia trực tiếp chiếm 20% - 25% tổng thời lượng kiểm toán.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐHH tại BDO?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ tại BDO gồm: Hoàn thiện kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích (kết hợp phân tích ngang, dọc và chỉ số phi tài chính); Hoàn thiện quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi chi tiết và kiểm tra dấu vết kiểm soát; Phát triển việc tham vấn ý kiến chuyên gia kỹ thuật và định giá độc lập đối với các tài sản phức tạp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Nam Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phân tích sâu thực trạng quy trình kiểm toán 6 bước cùng mô hình đảm bảo chọn mẫu định lượng tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO qua hai trường hợp khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC và Công ty TNHH XYZ. Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát hạn chế thực tế, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính.