Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam trải qua giai đoạn phục hồi sau tác động của đại dịch COVID-19, cùng với các biến động kinh tế - chính trị quốc tế và sự xuất hiện của các vụ án gian lận tài chính lớn tại thị trường trong nước, nhu cầu về tính minh bạch, trung thực của thông tin trên báo cáo tài chính ngày càng trở nên khắt khe. Việc kiểm toán báo cáo tài chính bởi một bên thứ ba độc lập đóng vai trò thiết yếu nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư và các bên liên quan.
Tài sản cố định (TSCĐ) là khoản mục thường chiếm tỷ trọng trọng yếu trong tổng tài sản của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khối ngành sản xuất. Do tính chất có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài và liên quan mật thiết đến việc trích khấu hao, phân bổ chi phí, khoản mục này tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót vô ý cũng như các hành vi gian lận có chủ đích nhằm điều chỉnh bức tranh tài chính của đơn vị. Kiểm toán khoản mục TSCĐ là cơ sở trọng yếu để kiểm toán viên thu thập bằng chứng đầy đủ, thích hợp, từ đó đưa ra ý kiến tổng quát về tính trung thực và hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính.
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Crowe Việt Nam, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Crowe Việt Nam.
- Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại công ty.
- Kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định của đơn vị.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Crowe Việt Nam được thiết kế và diễn ra như thế nào?
- Trong quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Crowe Việt Nam có những điểm mạnh và điểm yếu gì?
- Giải pháp khả thi nào có thể hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định của Công ty TNHH Crowe Việt Nam?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Bộ phận Kiểm toán thuộc Công ty TNHH Crowe Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Hồ sơ kiểm toán cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định kế toán - kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Thông tư 45/2013/TT-BTC: Quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; định nghĩa và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, hệ thống tài khoản phản ánh TSCĐ bao gồm: TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 212 (Tài sản cố định thuê tài chính), TK 213 (Tài sản cố định vô hình), và TK 214 (Hao mòn tài sản cố định). Hệ thống chứng từ quy định gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Đặc biệt là VSA 330 về việc thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với rủi ro đã đánh giá (bao gồm thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản).
- Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Áp dụng Phần D – Kiểm tra chi tiết tài sản, mục D730 nhằm kiểm tra các cơ sở dẫn liệu của khoản mục TSCĐ.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và nhận diện rủi ro: Phân tích cấu trúc KSNB theo các yếu tố (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin, hoạt động kiểm soát, giám sát); phân biệt giữa sai sót (định giá sai, áp dụng sai tỷ lệ khấu hao, bỏ sót nghiệp vụ) và gian lận (thổi phồng nguyên giá, ghi nhận tài sản không có thực, che giấu hao mòn).
| Cơ sở dẫn liệu |
Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ theo VACPA (D730) |
| Tính hiện hữu |
Đảm bảo các TSCĐ ghi nhận trên sổ cái thực sự tồn tại trên thực tế tại ngày kết thúc kỳ kế toán. |
| Tính đầy đủ |
Tất cả các TSCĐ và chi phí liên quan thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận đều được phản ánh đầy đủ trong sổ đăng ký TSCĐ và sổ cái. |
| Đánh giá và phân bổ |
Giá trị TSCĐ bằng ngoại tệ được quy đổi đúng tỷ giá; chi phí khấu hao được trích lập đầy đủ, chính xác theo phương pháp phù hợp. |
| Tính chính xác |
Nguyên giá, giá trị còn lại và chi phí khấu hao lũy kế được tính toán và phản ánh chính xác số học trên sổ sách kế toán. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Doanh nghiệp có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hợp pháp đối với TSCĐ; các hạn chế quyền sử dụng/thế chấp được xác định và thuyết minh đầy đủ. |
| Trình bày và thuyết minh |
Khoản mục TSCĐ và các thông tin liên quan được phân loại, mô tả và thuyết minh phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán trên BCTC. |
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với cách tiếp cận nghiên cứu điển hình (case study) tại Công ty TNHH Crowe Việt Nam:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với kiểm toán viên (KTV) và trưởng nhóm kiểm toán (PIC); phát phiếu khảo sát thu thập ý kiến chuyên môn của đội ngũ nhân sự bộ phận kiểm toán về tính cần thiết của các thủ tục, rủi ro và khó khăn thường gặp; quan sát thực tế quy trình kiểm toán tại khách hàng và qua các khóa đào tạo nội bộ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ kiểm toán niên độ 2023 tại Crowe Việt Nam, chương trình kiểm toán mẫu VACPA, các tài liệu hướng dẫn nội bộ của Crowe Global và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân loại dữ liệu theo tiêu chí (thời gian, loại tài sản, thủ tục kiểm toán), mã hóa nội dung phỏng vấn theo chủ đề, áp dụng phương pháp phân tích nội dung kết hợp so sánh đối chiếu giữa cơ sở lý luận/chuẩn mực với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu
Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò trọng yếu của khoản mục TSCĐ và nhu cầu minh bạch thông tin tài chính trên thị trường. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Crowe Việt Nam, chia nhỏ thành 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại bộ phận Kiểm toán của Crowe Việt Nam với dữ liệu hồ sơ kiểm toán niên độ kết thúc ngày 31/12/2023. Chương 1 cũng trình bày tổng quan phương pháp nghiên cứu định tính, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài cùng cấu trúc tổng thể gồm 5 chương.
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước và cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Chương 2 tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu về kiểm toán TSCĐ tại Việt Nam, bao gồm: Bùi Thanh Kim Ngân (2018) tại Ernst & Young, Nguyễn Thị Thanh Nga (2019) tại KPMG Việt Nam, Tô Thị Hoàng Lộc (2022) tại Deloitte Việt Nam, và Nguyễn Thị Hồng Nhung (2023) tại Hãng kiểm toán AASC. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu mô tả quy trình chung, chưa đi sâu vào từng bước kỹ thuật chi tiết của các thủ tục kiểm toán và đối tượng khảo sát còn giới hạn trong phạm vi hẹp.
Tiếp đó, chương 2 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: định nghĩa, tiêu chuẩn và phân loại TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán 211, 212, 213, 214 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nhận diện sai sót và gian lận; vai trò và các nguyên tắc thiết lập KSNB đối với TSCĐ (nguyên tắc phân chia trách nhiệm, phê duyệt dự toán, lập thẻ và sổ chi tiết, kiểm kê định kỳ). Đồng thời, tác giả xác lập 6 mục tiêu kiểm toán tương ứng với 6 cơ sở dẫn liệu (VACPA D730) và phân tích quy trình kiểm toán chuẩn qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán (gồm thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với thủ tục chung, thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết), và Hoàn thành kiểm toán (tổng hợp sai sót, xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý).
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu điển hình. Tác giả làm rõ quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát KTV và các buổi phỏng vấn trực tiếp nhằm khai thác kinh nghiệm thực tế, đánh giá rủi ro và các rào cản trong quá trình kiểm toán. Nguồn dữ liệu thứ cấp được xác định từ hệ thống văn bản pháp quy, tài liệu hướng dẫn kiểm toán nội bộ và hồ sơ kiểm toán thực tế niên độ 2023 tại đơn vị. Chương này cũng chuẩn hóa phương pháp xử lý dữ liệu thông qua phân loại, mã hóa chủ đề, phân tích nội dung và phân tích so sánh giữa chuẩn mực lý thuyết với thực tế vận hành.
Chương 4. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán Crowe Việt Nam
Chương 4 giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Crowe Việt Nam (thành lập năm 2008, gia nhập mạng lưới Crowe Global năm 2012), cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình ma trận và 4 khối dịch vụ chuyên nghiệp: Kiểm toán và đảm bảo, Kế toán, Tư vấn thuế, Tư vấn kinh doanh và đầu tư.
Quy trình kiểm toán TSCĐ tại Crowe Việt Nam được tác giả phân tích chi tiết qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị/Lập kế hoạch kiểm toán: Thực hiện tiền kế hoạch (đánh giá chấp nhận khách hàng, ký kết hợp đồng, thiết lập nhóm kiểm toán gồm Trưởng nhóm - PIC và Kiểm soát chất lượng - QC); tìm hiểu môi trường hoạt động và KSNB của khách hàng (theo 5 thành phần kiểm soát và rủi ro gian lận); đánh giá mức trọng yếu tổng thể dựa trên tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu (tổng tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế, vốn chủ sở hữu); đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu của khoản mục TSCĐ; xây dựng chương trình kiểm toán và phân công nhiệm vụ.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát: Thực hiện đánh giá hệ thống KSNB trực tiếp trên giấy tờ làm việc qua 6 chu trình nghiệp vụ, trong đó chu trình TSCĐ được mã hóa là C600. KTV sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn và kiểm tra dấu vết kiểm soát trên chứng từ phê duyệt mua sắm, thanh lý.
- Thử nghiệm cơ bản: Thực hiện thủ tục chung (lập bảng tổng hợp, đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC năm trước, đối chiếu số phát sinh với Bảng cân đối số phát sinh và Sổ cái); thủ tục phân tích (phân tích biến động số dư 2 năm, phân tích tỷ lệ khấu hao bình quân, rà soát biến động bất thường); thủ tục kiểm tra chi tiết (kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng mới do mua sắm/xây dựng cơ bản hoàn thành/tự chế, kiểm tra nghiệp vụ giảm do thanh lý/nhượng bán, kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao và phân bổ vào các tài khoản chi phí, kiểm tra quyền sở hữu đối với phương tiện vận tải/bất động sản, chứng kiến kiểm kê hiện vật và kiểm tra việc trình bày, thuyết minh trên BCTC).
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện, lập bút toán điều chỉnh và thảo luận với Ban giám đốc khách hàng; rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ; soát xét chất lượng hồ sơ kiểm toán (QC review); lập và phát hành Báo cáo kiểm toán cùng Thư quản lý (nêu rõ hiện trạng, rủi ro và khuyến nghị cải thiện KSNB).
Chương 4 minh họa quy trình thực tế thông qua nghiên cứu điển hình tại Công ty ABC (khách hàng kiểm toán niên độ 2023), trình bày chi tiết các giấy tờ làm việc thực tế: bảng câu hỏi về thuế và chính sách quản lý TSCĐ, bảng tính khấu hao, đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu, biên bản kiểm kê, đối chiếu nguyên giá và hao mòn lũy kế với bảng cân đối số phát sinh, bút toán phân loại lại TSCĐ, và kiểm tra chi tiết chứng từ. Đồng thời, tác giả trình bày kết quả khảo sát hồ sơ kiểm toán và khảo sát kiểm toán viên tại Crowe Việt Nam liên quan đến tính cần thiết của các thủ tục, rủi ro thường gặp và tính khả thi của các giải pháp hoàn thiện.
Chương 5. Nhận xét và kiến nghị
Chương 5 tổng kết các ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán TSCĐ tại Crowe Việt Nam. Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích hồ sơ, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại công ty. Đồng thời, chương 5 làm rõ các hạn chế còn tồn đọng trong quá trình thực hiện khóa luận và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ thực trạng nghiên cứu
- Về ưu điểm của quy trình tại Crowe Việt Nam:
- Quy trình kiểm toán TSCĐ được xây dựng chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa phương pháp luận chuẩn mực của mạng lưới quốc tế Crowe Global và chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
- Cơ chế phân công và giám sát công việc được tổ chức khoa học; việc kiểm soát chất lượng hồ sơ làm việc (Working Paper) qua nhiều cấp (KTV thực hiện, PIC soát xét, QC phê duyệt) giúp giảm thiểu rủi ro kiểm toán.
- Thử nghiệm cơ bản đối với việc kiểm tra chi tiết chứng từ tăng/giảm tài sản và thủ tục tính toán lại chi phí khấu hao được thực hiện rất kỹ lưỡng, đảm bảo tính chính xác số học và tính hợp lý của chi phí.
- Về nhược điểm và khó khăn tồn đọng:
- Giai đoạn đánh giá KSNB và thử nghiệm kiểm soát chu trình C600 tại một số khách hàng còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên phỏng vấn và thu thập bảng câu hỏi có sẵn mà chưa thực hiện đầy đủ việc kiểm tra lại (re-performance) hoạt động kiểm soát.
- Thủ tục phân tích sơ bộ chủ yếu dừng lại ở việc so sánh cơ học biến động số dư giữa hai năm, chưa kết hợp sâu với việc phân tích hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, công suất hoạt động hoặc mối liên hệ với sản lượng sản xuất.
- Thủ tục quan sát kiểm kê thực tế còn gặp trở ngại đối với các khách hàng có mạng lưới tài sản phân tán tại nhiều địa bàn, dẫn đến việc dựa nhiều vào biên bản tự kiểm kê của khách hàng.
Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện
Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch: Xây dựng và cập nhật bảng câu hỏi đánh giá KSNB chuyên biệt theo từng ngành nghề kinh doanh đặc thù của khách hàng; nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.
- Cải tiến các thủ tục kiểm toán: Tăng cường phạm vi thử nghiệm kiểm soát thực tế; áp dụng các mô hình phân tích dữ liệu nâng cao nhằm phát hiện sớm các bất thường trong trích khấu hao và ghi nhận chi phí sửa chữa/nâng cấp TSCĐ; hoàn thiện thủ tục đối chiếu và xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản phân tán hoặc do bên thứ ba nắm giữ.
- Nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng công nghệ: Đẩy mạnh các khóa đào tạo nội bộ chuyên sâu về kỹ thuật kiểm tra các dự án xây dựng cơ bản dở dang hoàn thành, quy định thuế phức tạp liên quan đến TSCĐ; tối ưu hóa phân bổ nhân sự và quản trị thời gian trong mùa kiểm toán cao điểm.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khái quát hóa và hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC) và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA, VACPA).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế chi tiết về phương pháp kiểm toán TSCĐ tại một công ty kiểm toán tầm trung quốc tế (Crowe Việt Nam); minh họa cụ thể hệ thống giấy tờ làm việc thực tế từ khách hàng điển hình (Công ty ABC); cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng từ hồ sơ kiểm toán và ý kiến chuyên môn của đội ngũ KTV hành nghề.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu tập trung trong phạm vi một trường hợp điển hình là Công ty TNHH Crowe Việt Nam với dữ liệu hồ sơ kiểm toán thuộc niên độ 31/12/2023, chưa tiến hành so sánh đối chiếu đa chiều với các công ty kiểm toán khác trong cùng phân khúc.
- Quy mô khảo sát KTV giới hạn trong phạm vi nhân sự bộ phận kiểm toán của công ty do hạn chế về thời gian thực tập và bảo mật thông tin.
- Minh họa thực tế chủ yếu tập trung vào một khách hàng cụ thể (Công ty ABC), chưa phản ánh toàn bộ các tình huống phức tạp ở các loại hình doanh nghiệp đặc thù (như doanh nghiệp có nhiều tài sản vô hình tự tạo hoặc các dự án đầu tư xây dựng kéo dài).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán TSCĐ giữa các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 và nhóm kiểm toán ngoài Big 4 tại Việt Nam.
- Nghiên cứu sâu về việc ứng dụng các phần mềm kiểm toán tự động và kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn (Data Analytics) trong việc kiểm tra tính toán khấu hao và phân tích biến động TSCĐ.
- Mở rộng tập mẫu khảo sát đối với kiểm toán viên hành nghề tại nhiều công ty kiểm toán độc lập trên toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận nghiên cứu điển hình, cách thiết lập mục tiêu theo cơ sở dẫn liệu (VACPA D730) và cấu trúc triển khai một khóa luận tốt nghiệp thực chứng.
- Kiểm toán viên trợ lý và thực tập sinh kiểm toán: Tham khảo trực tiếp quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ qua 3 giai đoạn, các kỹ thuật kiểm tra chi tiết nguyên giá, khấu hao, phân loại tài sản và cách lập giấy tờ làm việc (Working Paper).
- Ban giám đốc và bộ phận kiểm soát chất lượng tại các công ty kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để đánh giá các khoảng cách thực hành, rà soát nhược điểm và hoàn thiện chương trình kiểm toán nội bộ đối với chu trình TSCĐ (C600).
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA (phần D730) gồm những cơ sở dẫn liệu nào?
Mục tiêu kiểm toán TSCĐ theo VACPA D730 gồm 6 cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu (tài sản có thực tại ngày kết thúc kỳ), Tính đầy đủ (mọi tài sản đủ điều kiện đều được ghi nhận), Đánh giá và phân bổ (tỷ giá ngoại tệ đúng, trích đủ khấu hao), Tính chính xác (nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại chính xác số học), Quyền và nghĩa vụ (doanh nghiệp sở hữu/kiểm soát hợp pháp, thuyết minh rõ thế chấp/hạn chế), và Trình bày và thuyết minh (trình bày đúng quy định trên BCTC).
2. Chu trình TSCĐ được mã hóa và kiểm tra như thế nào trong thử nghiệm kiểm soát tại Crowe Việt Nam?
Trong quy trình kiểm toán tại Crowe Việt Nam, việc kiểm tra hệ thống KSNB được thực hiện trên giấy tờ làm việc qua 6 quy trình chính, trong đó quy trình tài sản cố định được mã hóa là chu trình C600 (cùng với C100: thu chi tiền, C200: doanh thu, C300: mua sắm, C400: sản xuất, C500: tiền lương). KTV kiểm tra thiết kế và sự vận hành của các kiểm soát thông qua phỏng vấn, quan sát và kiểm tra chứng từ phê duyệt.
3. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, những tài khoản kế toán nào phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ?
Bốn tài khoản chính được sử dụng gồm: TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 212 (Tài sản cố định thuê tài chính), TK 213 (Tài sản cố định vô hình), và TK 214 (Hao mòn tài sản cố định).
4. Khóa luận sử dụng phạm vi dữ liệu và đối tượng khảo sát nào để đánh giá thực trạng?
Khóa luận sử dụng hồ sơ kiểm toán thực tế niên độ kết thúc ngày 31/12/2023 tại bộ phận Kiểm toán của Công ty TNHH Crowe Việt Nam, kết hợp khảo sát trực tiếp các KTV đang làm việc tại công ty và phân tích minh họa chi tiết trên hồ sơ khách hàng là Công ty ABC.
5. Cơ chế phân công và phê duyệt công việc trong một nhóm kiểm toán tại Crowe Việt Nam diễn ra như thế nào?
Trưởng nhóm kiểm toán (PIC) thiết kế phân bổ công việc chi tiết và thời gian hoàn thành cho từng thành viên trong nhóm. Kế hoạch phân bổ này phải được bộ phận Kiểm soát chất lượng (QC) phê duyệt trước khi giao nhiệm vụ cho các KTV thực hiện.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Cáp Thị Hiền My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Crowe Việt Nam cho niên độ tài chính 2023. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu điển hình, khảo sát hồ sơ và lấy ý kiến kiểm toán viên, công trình đã làm rõ các thủ tục kiểm toán thực tế từ khâu lập kế hoạch, thử nghiệm kiểm soát (chu trình C600) đến các thử nghiệm cơ bản chi tiết. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục TSCĐ và là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho học thuật cũng như thực tiễn hành nghề kiểm toán.