Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, nhu cầu về tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính ngày càng trở nên cấp thiết đối với các nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và ban điều hành doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tài sản cố định (TSCĐ) là tư liệu lao động chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, kéo theo chi phí khấu hao (CPKH) là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Việc ghi nhận sai lệch nguyên giá, phân loại tài sản không chính xác hoặc tính toán mức khấu hao không phù hợp sẽ làm biến dạng các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Bích Ngân thực hiện tại Trường Đại học Quy Nhơn tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại một đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC).
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) đối với khách hàng là Công ty TNHH ENL.
    2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty GAFC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Quy trình kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) thực hiện tại khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH ENL (Khu công nghiệp Đại Đăng, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.
  • Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung phân tích quy trình kiểm toán áp dụng đối với phần hành tài sản cố định hữu hình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán, Chuẩn mực Kiểm toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp lý về tài sản cố định: Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ bao gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên; nguyên giá được xác định tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình) quy định nguyên tắc ghi nhận nguyên giá, vốn hóa chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và phân bổ giá trị phải khấu hao.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích), VSA 540 (Kiểm toán các ước tính kế toán bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Công thức xác định rủi ro kiểm toán: $$AR = IR \times CR \times DR$$ (Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Hướng dẫn của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA 2019).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu thực chứng:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Nghiên cứu văn bản pháp luật, hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban giám đốc, kiểm toán viên chính, kế toán trưởng và kế toán phụ trách TSCĐ tại đơn vị được kiểm toán.
  • Phương pháp kiểm tra tài liệu và thực nghiệm kiểm toán: Thu thập hồ sơ pháp lý, sổ cái, sổ chi tiết, bảng tính khấu hao, hóa đơn chứng từ; thực hiện kỹ thuật kiểm tra chọn mẫu, tính toán lại, phân tích xu hướng (phân tích ngang) và tỷ suất (phân tích dọc); tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế TSCĐ tại nhà máy của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định hạch toán và cơ sở dẫn liệu của khoản mục TSCĐ và CPKH:

  • Tài khoản hạch toán sử dụng: Phân loại theo hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm TK 211 (TSCĐ hữu hình với các tài khoản cấp hai: 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính: 2121, 2122), TK 213 (TSCĐ vô hình: 2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2136, 2138), và TK 214 (Hao mòn TSCĐ: 2141, 2142, 2143/2413, 2147).
  • Phương pháp trích khấu hao: Khái quát ba phương pháp theo Thông tư 45/2013/TT-BTC:
    1. Phương pháp đường thẳng: Trích ổn định qua các năm, phổ biến nhất; cho phép trích nhanh tối đa không quá 2 lần đối với doanh nghiệp hoạt động có lãi nhằm đổi mới công nghệ.
    2. Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng cho tài sản công nghệ đòi hỏi thay đổi nhanh, máy móc thiết bị đầu tư mới.
    3. Phương pháp trích theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Căn cứ vào công suất thiết kế và sản lượng thực tế.
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu: Đánh giá tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủ, tính đánh giá, tính phân loại - dễ hiểu, và yêu cầu trình bày - công bố.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    • Chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá chấp nhận khách hàng, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), xác lập mức trọng yếu và lập kế hoạch kiểm toán tổng thể/chương trình kiểm toán.
    • Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu, Walk-through test) và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích tỷ suất, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng/giảm TSCĐ, chi phí sửa chữa nâng cấp vốn hóa hay hạch toán chi phí thời kỳ, kiểm tra chi tiết bảng tính CPKH).
    • Kết thúc kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, đánh giá bằng chứng, tổng hợp sai sót và phát hành Báo cáo kiểm toán (BCKT) kèm Thư quản lý.
Loại thủ tục kiểm toán Thủ tục kiểm toán chi tiết Mục tiêu kiểm toán tương ứng
Thủ tục phân tích cơ bản - Tính tỷ trọng từng loại TSCĐ / Tổng TSCĐ
- Tỷ số Doanh thu / Tổng giá trị TSCĐ
- Tỷ số Tổng giá trị TSCĐ / Vốn chủ sở hữu
- Tỷ số hoàn vốn của TSCĐ
Hiện hữu, Đầy đủ
Kiểm tra chi tiết - Lập bảng phân tích tổng quát biến động và đối chiếu Sổ Cái
- Chứng kiến kiểm kê TSCĐ tăng trong kỳ
- Kiểm tra quyền sở hữu/quyền kiểm soát pháp lý
- Kiểm tra giá trị ghi nhận tăng/giảm trong kỳ
- Xem xét phân loại và thuyết minh trên BCTC
Ghi chép chính xác
Hiện hữu
Quyền
Hiện hữu, Đầy đủ, Đánh giá và Phân bổ
Trình bày và Thuyết minh

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC)

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của Công ty GAFC và thực tế quy trình kiểm toán áp dụng tại khách hàng ENL:

  • Giới thiệu Công ty GAFC:
    • Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0309979969 do Sở KH&ĐT TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 08/05/2010.
    • Trụ sở: Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường ĐaKao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; có chi nhánh tại TP.HCM, Cần Thơ và văn phòng đại diện tại Hà Nội.
    • Quy mô nhân sự: 115 nhân viên (tính đến 30/04/2022).
    • Cơ cấu tổ chức nhóm kiểm toán: Mỗi nhóm có từ 5 đến 7 thành viên (01 Trưởng nhóm, 02 Phó nhóm và 03 - 04 Trợ lý KTV).
  • Hồ sơ kiểm toán chuẩn bị tại GAFC: Sử dụng hệ thống giấy tờ làm việc được mã hóa:
    • A100: Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng.
    • A271: Soát xét tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp.
    • A300: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động.
    • A400: Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh.
    • A510: Phân tích sơ bộ BCTC.
    • A600: Đánh giá KSNB và rủi ro gian lận.
    • A710: Xác định mức trọng yếu.
    • D800 / D830: Hồ sơ kiểm toán phần hành TSCĐ và CPKH.
  • Thực tiễn kiểm toán tại Công ty TNHH ENL:
    • Đặc điểm khách hàng: ENL là doanh nghiệp sản xuất khuôn mẫu, dao cắt thép, máy làm giấy và gia công cơ khí tại KCN Đại Đăng, Bình Dương. TSCĐ máy móc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản.
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Do ENL là khách hàng kiểm toán thường niên, KTV kết hợp cập nhật thông tin mới với kinh nghiệm các kỳ trước. Mức trọng yếu tổng thể được ưu tiên thiết lập dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV đối chiếu số dư đầu kỳ với hồ sơ năm trước, lập bảng phân tích biến động tăng giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế; thực hiện chọn mẫu chứng từ hóa đơn, biên bản bàn giao nghiệm thu để kiểm tra điều kiện ghi nhận tài sản tăng trong kỳ; kiểm tra việc tính toán lại chi phí khấu hao theo khung thời gian của Thông tư 45/2013/TT-BTC; kiểm tra các chi phí bảo dưỡng, nâng cấp máy móc để xác định việc vốn hóa hay ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
    • Giai đoạn kết thúc: Rà soát các bút toán điều chỉnh, trao đổi với ban giám đốc ENL qua bản dự thảo báo cáo, tổng hợp ý kiến kiểm toán và hoàn thiện lưu trữ hồ sơ theo mã định danh D800.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC)

Chương 3 đề xuất các nhóm biện pháp xuất phát từ thực trạng quy trình kiểm toán tại GAFC:

  • Định hướng phát triển của GAFC: Mở rộng thị phần khách hàng, nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ nhân sự thông qua đào tạo liên tục, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ tư vấn và kiểm toán.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại GAFC:
    • Chuẩn hóa và hoàn thiện việc sử dụng bảng câu hỏi đánh giá KSNB chuyên biệt cho phần hành TSCĐ đối với khách hàng sản xuất.
    • Nâng cao tính nhất quán trong việc xác lập và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ và CPKH.
    • Bổ sung các thủ tục phân tích sâu về hiệu suất khai thác TSCĐ và kiểm tra chi tiết các khoản chi phí sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản để tránh nhầm lẫn giữa vốn hóa và chi phí thời kỳ.
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu dữ liệu bảng khấu hao và hồ sơ quản lý tài sản.
  • Kiến nghị: Đề xuất với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính) và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) về việc tiếp tục cập nhật, hướng dẫn chi tiết các chuẩn mực kiểm toán và ban hành tài liệu hướng dẫn thực hành chuyên sâu theo từng ngành nghề đặc thù.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế về kết quả kinh doanh của đơn vị thực tập cũng như hệ thống hóa các thử nghiệm kiểm toán chuyên biệt:

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty GAFC (2020 - 2021)

Chỉ tiêu Năm 2020 (triệu VNĐ) Năm 2021 (triệu VNĐ) Biến động (triệu VNĐ) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 31.921 32.172 +1.251 +4,0%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 3.801 4.193 +392 +10,3%

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty GAFC)

Tổng hợp các thử nghiệm chi tiết phần hành TSCĐ và CPKH tại GAFC

Nhóm thủ tục Nội dung thực hiện Mục tiêu kiểm toán đảm bảo
Kiểm tra giá trị ban đầu và biến động - Tổng hợp Bảng chi tiết TSCĐ, đối chiếu Bảng cân đối số phát sinh, Sổ Cái và BCTC.
- Kiểm tra chứng từ phát sinh tăng trong kỳ (Hóa đơn, Hợp đồng kinh tế, Biên bản giao nhận, Quyết định phê duyệt).
- Đối chiếu vốn hóa chi phí lãi vay (phần hành E100) và chi phí sửa chữa, nâng cấp.
Đảm bảo tính chính xác số học, tính hiện hữu, quyền sở hữu và tuân thủ chuẩn mực VAS về nguyên giá.
Kiểm tra nghiệp vụ giảm TSCĐ - Thu thập Danh sách tài sản thanh lý, Biên bản thanh lý, Hợp đồng bán tài sản.
- Tính toán lại giá trị còn lại, hao mòn lũy kế và các khoản lãi/lỗ thanh lý.
Đảm bảo ghi nhận giảm TSCĐ và thu nhập/chi phí khác đúng thực tế và chính sách kế toán.
Quan sát thực tế - Chứng kiến kiểm kê TSCĐ chọn mẫu tại thời điểm kết thúc niên độ. Đảm bảo cơ sở dẫn liệu về tính hiện hữu.
Kiểm tra khấu hao - Thu thập bảng trích khấu hao của doanh nghiệp.
- Tính toán lại chi phí khấu hao theo khung thời gian đăng ký và quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Đảm bảo tính chính xác số học, tính nhất quán và sự phù hợp trong phân bổ CPKH.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán TSCĐ và CPKH, liên kết chặt chẽ giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 03, VAS 04), Chuẩn mực Kiểm toán (VSA) và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình kiểm toán độc lập trên hồ sơ thực tế tại GAFC đối với khách hàng sản xuất cơ khí (ENL), từ khâu chuẩn bị biểu mẫu (A100 - A710) đến kiểm tra chi tiết (D800, D830) và tổng hợp phát hành báo cáo.
  • Chỉ ra các điểm cần hoàn thiện trong kỹ thuật kiểm toán và đề xuất giải pháp có tính khả thi cho công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập, nguồn tài liệu tiếp cận và dung lượng của khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu phần hành kiểm toán tài sản cố định hữu hình, chưa đi sâu vào tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính và bất động sản đầu tư.
  • Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Số liệu thực nghiệm minh họa quy trình được giới hạn trong phạm vi một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ENL) trong một niên độ kế toán (năm 2021).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán đối với toàn bộ các loại hình TSCĐ (bao gồm TSCĐ vô hình và thuê tài chính); khảo sát quy trình kiểm toán tại nhiều nhóm khách hàng thuộc các ngành nghề đặc thù khác nhau (xây dựng, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp); nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng để tự động hóa các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết khấu hao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tham khảo phương pháp luận làm khóa luận tốt nghiệp, cách thức thiết kế đề cương và kỹ thuật trình bày hồ sơ kiểm toán.
    • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập tham khảo quy trình thực hành kiểm toán phần hành TSCĐ và CPKH.
    • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt các tiêu chuẩn kiểm tra của KTV độc lập để hoàn thiện công tác lưu trữ chứng từ, hồ sơ theo dõi TSCĐ và trích khấu hao.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp các thủ tục kiểm toán tương ứng với mục tiêu cơ sở dẫn liệu (Bảng 1.1, Bảng 1.2, Bảng 1.3).
    • Hệ thống mã hóa giấy tờ làm việc giai đoạn lập kế hoạch (mã A) và giai đoạn thực hiện kiểm toán phần hành tài sản (mã D800).
    • Phương pháp kiểm tra chi tiết tính nhất quán của khung khấu hao và điều kiện vốn hóa chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng kiểm toán ENL trong khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và có đặc thù tài sản ra sao?

Công ty TNHH ENL có trụ sở tại Khu công nghiệp Đại Đăng, tỉnh Bình Dương, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất máy làm giấy và phụ kiện, sản xuất khuôn mẫu, dao cắt thép, gia công cơ khí và kim loại. Do là doanh nghiệp sản xuất cơ khí, hệ thống máy móc thiết bị và nhà xưởng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, khiến khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao trở thành phần hành có rủi ro trọng yếu cao.

2. Công ty GAFC xác lập mức trọng yếu tổng thể cho BCTC dựa trên tiêu chí nào?

GAFC xác lập mức trọng yếu dựa trên 3 chỉ tiêu: Lợi nhuận kế toán trước thuế, Doanh thu và Tổng tài sản. Trong đó, công ty ưu tiên chọn chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế để phản ánh mối quan tâm của người sử dụng BCTC. Nếu khách hàng mới hoạt động chưa có lợi nhuận thì chọn doanh thu; trường hợp chưa có doanh thu sẽ căn cứ trên tổng tài sản.

3. Hồ sơ kiểm toán phần hành TSCĐ và CPKH tại GAFC được quản lý theo mã định danh nào?

Tại GAFC, toàn bộ giấy tờ làm việc liên quan đến kiểm toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, xây dựng cơ bản dở dang và bất động sản đầu tư được lưu trữ tập trung tại danh mục D của hệ thống chỉ mục hồ sơ kiểm toán, cụ thể là phân hệ mã D800 (và chương trình kiểm toán chi tiết mã D830).

4. Tiêu chuẩn ghi nhận một tài sản là TSCĐ theo quy định pháp luật được nêu trong khóa luận gồm những gì?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

5. Cơ cấu nhân sự của một nhóm kiểm toán thông thường tại GAFC được bố trí như thế nào?

Mỗi nhóm kiểm toán tại GAFC phụ trách một cuộc kiểm toán độc lập thường gồm 05 đến 07 thành viên, được cơ cấu thành 3 cấp bậc: 01 Trưởng nhóm (quản lý chung, soát xét hồ sơ), 02 Phó nhóm (hỗ trợ điều hành, kiểm toán các phần hành phức tạp) và 03 đến 04 Trợ lý kiểm toán viên (thực hiện thu thập hồ sơ, chứng từ và kiểm tra chi tiết các phần hành được phân công).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Bích Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán (VAS), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) đối với khách hàng ENL niên độ 2021, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kiểm toán 3 giai đoạn và các thử nghiệm cơ bản áp dụng trên hồ sơ giấy tờ làm việc mã D800. Đề tài cung cấp những giải pháp hoàn thiện có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành và kiểm toán viên trong công tác kiểm toán phần hành tài sản cố định tại các doanh nghiệp sản xuất.