Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử cho Công ty cổ phần Komaba" (tên khác được đề cập trong phần mở đầu: "Hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử trên website cho Công ty cổ phần Komaba") thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử. Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Hải Hà.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử (TMĐT) và làn sóng công nghệ 4.0, khi hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng ngày càng phổ biến đối với nhiều chủng loại hàng hóa như đồ gia dụng, đồ công nghệ, thời trang và thực phẩm. Tại Công ty Cổ phần Komaba, sau giai đoạn tiếp cận thị trường kinh doanh trực tuyến, doanh nghiệp đã bước đầu xây dựng website riêng (tên miền ad.vn). Tuy nhiên, việc vận hành bán lẻ điện tử trên website còn bộc lộ nhiều hạn chế: giao diện chưa hoàn thiện và chưa thu hút người tiêu dùng, năng lực bộ phận kỹ thuật còn hạn chế, các tính năng bán hàng chưa phong phú và dịch vụ chăm sóc sau bán chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu nhằm nâng cấp các tính năng của website, biến website thành kênh bán hàng trực tiếp thay vì chỉ thuần túy giới thiệu doanh nghiệp và dịch vụ, là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tập hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về bán lẻ điện tử và quy trình bán lẻ điện tử; phân tích và đánh giá thực trạng quy trình quản trị bán lẻ các nhóm hàng điện máy gia dụng, đồ gia dụng, đồ công nghệ và hàng tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Komaba để chỉ ra các ưu điểm và hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình quản trị bán lẻ điện tử trên website, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng hệ thống lý luận về quy trình bán lẻ điện tử.
    2. Đánh giá chính xác thực trạng quy trình bán lẻ điện tử tại Công ty Cổ phần Komaba.
    3. Đưa ra cái nhìn tổng quan và định hướng phát triển của bán lẻ điện tử.
    4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp công ty hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quy trình quản trị bán lẻ hàng điện máy gia dụng, đồ gia dụng và đồ công nghệ tại Công ty Cổ phần Komaba.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu các kênh bán hàng trực tuyến của doanh nghiệp gồm website ad.vn, mạng xã hội (Facebook, Google, Zalo) và các sàn TMĐT.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và xử lý các số liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự, tài chính của Công ty Cổ phần Komaba trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng trong khóa luận bao gồm:

  • Khái niệm thương mại điện tử theo định nghĩa của Liên minh Châu Âu (EU) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), phân định TMĐT trực tiếp (sản phẩm số/vô hình) và TMĐT gián tiếp (hàng hóa hữu hình).
  • Khái niệm mô hình thương mại điện tử doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) và hoạt động bán lẻ truyền thống.
  • Khái niệm bán lẻ điện tử và quy trình bán lẻ điện tử dựa trên tài liệu học phần "Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử" của PGS.TS. Nguyễn Văn Minh (2008), xác định bán lẻ điện tử là tập con của TMĐT B2C và quy định quy trình bán lẻ trực tuyến gồm 4 khâu tác nghiệp liên hoàn: (1) Quản trị đặt hàng, (2) Quản trị thực hiện đơn hàng, (3) Xử lý thanh toán, (4) Xử lý sau bán.
  • Các lý thuyết phân loại hình thức bán lẻ điện tử: bán lẻ trực tiếp theo đơn đặt hàng qua thư tín chuyển qua trực tuyến (điển hình: Lands' End), bán lẻ điện tử thuần túy (Amazon), bán lẻ điện tử trực tiếp từ nhà sản xuất áp dụng mô hình build-to-order (Dell, Nike, Lego) và bán lẻ hỗn hợp đa kênh click-and-mortar (Walmart).
  • Lý thuyết phân loại hàng hóa trong bán lẻ trực tuyến theo nghiên cứu của Forrester Research (1998): hàng hóa tiện dụng, hàng hóa bổ sung và hàng hóa liên quan đến nghiên cứu.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở phân tích: Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin, Luật Viễn thông, Nghị định 57/2006/NĐ-CP về TMĐT, Nghị định 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2018, báo cáo phân bổ ngân sách cho dịch vụ trước và sau bán, báo cáo phân bổ ngân sách cho từng quy trình bán lẻ điện tử của Công ty Cổ phần Komaba.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2010 của Cục TMĐT và CNTT (Bộ Công Thương), Báo cáo Thương mại điện tử năm 2017 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (VECITA), số liệu công bố từ Hiệp hội Quảng cáo Việt Nam, các tổ chức nghiên cứu thị trường (Nielsen, ITU, Visa) và tài liệu học thuật trong nước, quốc tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp định tính thông qua phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp; kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và cấu trúc nhân sự nhằm lượng hóa thực trạng vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về TMĐT B2C và quy trình bán lẻ trực tuyến:

  • Phân tích sự khác biệt giữa bán lẻ điện tử và bán lẻ truyền thống trên các khía cạnh: danh mục mặt hàng (khả năng cung ứng sản phẩm số hóa như phần mềm, nhạc số, sách điện tử), địa điểm bán hàng (thay thế mặt bằng vật lý bằng website trang bị giỏ hàng điện tử và e-catalogue), phương thức giao tiếp và sự hiện diện trực tuyến (sử dụng hình ảnh, đồ họa và văn bản miêu tả thay vì tiếp xúc trực tiếp).
  • Tổng hợp các thuận lợi (tiếp cận thị trường toàn cầu, cắt giảm chi phí mặt bằng và trung gian phân phối, ứng dụng công cụ Google Analytics để theo dõi hành vi và tiếp thị trực tuyến) cùng khó khăn (rào cản kỹ thuật, chi phí đầu tư ban đầu cao, rủi ro an ninh thông tin, tâm lý e ngại của khách hàng và hạn chế khung pháp lý).
  • Chuẩn hóa nội dung 4 khâu tác nghiệp cốt lõi:
    1. Quy trình quản trị đặt hàng: Nhập đơn hàng, kiểm tra dự trữ hàng hóa, thu thập các thông tin vận chuyển, phụ phí, thuế và xác nhận đơn hàng.
    2. Quy trình quản trị thực hiện đơn hàng: Thông báo xác nhận đơn hàng qua email/giao diện; lập kế hoạch và lịch trình vận chuyển; xuất kho theo phương pháp FIFO hoặc LIFO; bao gói kèm danh sách kiểm kê; vận chuyển với vận đơn (Bill of Lading - B/L); theo dõi lộ trình đơn hàng; giải quyết đơn đặt hàng trước và cân nhắc sử dụng dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL).
    3. Quy trình xử lý thanh toán: Phân tích cơ chế vận hành của ví điện tử, séc điện tử, thẻ tín dụng (Credit Card), thẻ ghi nợ (Debit Card) dưới hai hình thức online/offline và hình thức thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng.
    4. Quy trình xử lý sau bán: Vận hành trung tâm hỗ trợ điện thoại, thực thi chính sách bảo hành, kiểm soát chính sách hoàn trả hàng (bao gồm chính sách trả hàng bằng không - zero returns policy), xử lý lưu kho/thanh lý hàng trả lại, hoàn tiền và thuê ngoài logistics ngược.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình bán lẻ điện tử tại Công ty Cổ phần Komaba

Chương này tập trung mổ xẻ thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình vận hành trực tuyến của Công ty Cổ phần Komaba:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Quảng cáo Việt Tiến Mạnh (VTM Ads), thành lập ngày 11/08/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0104864974 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, trụ sở tại số 35 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội. Doanh nghiệp vận hành website chính thức ad.vn (ra mắt tháng 8/2010), trang thông tin hanoimansion.com (ra mắt 11/08/2011 phục vụ khách hàng Nhật Bản), ký thỏa thuận hợp tác dịch vụ lưu trữ với Công ty 3hands (Nhật Bản, 2015), gia nhập Hiệp hội Quảng cáo Việt Nam (10/2015) và hợp tác công nghệ tiếp thị liên kết với ValueCommerce (Nhật Bản, 07/2016).
  • Cơ cấu bộ máy và nhân sự: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc: Hoàng Việt; các Phó Tổng Giám đốc: Đoàn Đức Tiến, Nguyễn Hoàng Mạnh; Giám đốc điều hành: Đặng Quang Duy) cùng 6 phòng chức năng. Nhân sự toàn công ty đạt 200 người vào năm 2018; trong đó lao động nữ chiếm 55% (110 người), độ tuổi 25–49 tuổi chiếm 45% (90 người), nhân sự có trình độ đại học/cao đẳng chiếm 52,5% (105 người). Về phân bổ phòng ban năm 2018, Phòng Chăm sóc khách hàng chiếm quy mô lớn nhất với 90 người, Phòng Marketing có 65 người, Phòng Kinh doanh có 21 người, Phòng Hành chính nhân sự có 18 người, Phòng Tài chính kế toán có 5 người và Phòng Giám đốc có 1 người.
  • Lĩnh vực kinh doanh và cơ cấu doanh thu:
    • Buôn bán thực phẩm, đồ dùng công nghệ, gia dụng (máy thái rau củ, thiết bị đuổi chuột, chảo, giường, tủ, kệ bát...) chiếm tỷ trọng cao nhất: 40% doanh thu.
    • Dịch vụ quảng cáo truyền thông trực tuyến: Facebook Ads chiếm 30% doanh thu (hợp tác triển khai cho các đơn vị như Honda, Sacombank, Hưng Thịnh Corporation, Khang Điền); Google Ads và YouTube chiếm 15% doanh thu.
    • Dịch vụ cung cấp tên miền (Domain) và lưu trữ (Hosting) chiếm 15% doanh thu (ví dụ tên miền quốc tế: .biz phí duy trì 253.000 đồng, .info phí duy trì 198.000 đồng, đều miễn phí cài đặt).
  • Hoạt động bán hàng các sản phẩm gia dụng và công nghệ tiêu biểu (2016–2018):
Tên sản phẩm Năm 2016: Số lượng (chiếc) Năm 2016: Đơn giá (1.000 đ) Năm 2017: Số lượng (chiếc) Năm 2017: Đơn giá (1.000 đ) Năm 2018: Số lượng (chiếc) Năm 2018: Đơn giá (1.000 đ)
Bàn laptop 1.450 650 1.380 630 1.050 650
Tủ bếp đa năng 1.480 450 1.650 480 1.870 470
Đệm hơi ô tô 1.930 620 2.040 600 2.360 600
Nồi lẩu olla 1.710 500 1.790 500 2.190 400
Chổi lau nhà 2.180 400 2.460 450 2.640 550
Blocking dog 1.220 400 1.170 380 970 370
Hộp nhà tắm 1.590 500 1.360 500 1.170 520
Kệ gỗ lego 2.230 450 2.470 450 2.530 480
  • Cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh: Nguồn vốn tăng từ 4,0 tỷ đồng (2016) lên 5,0 tỷ đồng (2017) và đạt 6,5 tỷ đồng (2018); trong đó nguồn vốn góp từ cổ đông chiếm áp đảo (75% năm 2016, 80% năm 2017 và 80% năm 2018), phần còn lại là vay ngân hàng. Doanh thu kinh doanh ghi nhận 41.779.000 VNĐ năm 2016 (lời văn phân tích nêu 41.387 VNĐ), tăng lên 82.667.000 VNĐ (2017) và 94.000.000 VNĐ (2018); lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 7.875.000 VNĐ (lời văn ghi 8.820 VNĐ) năm 2016, 19.414.000 VNĐ năm 2017 và đạt trên 25.000.000 VNĐ năm 2018.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: 1.000 VNĐ) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Vốn cổ đông (Tỷ trọng) 3.000.000 (75%) 4.000.000 (80%) 5.200.000 (80%)
Vay ngân hàng (Tỷ trọng) 1.000.000 (25%) 1.000.000 (20%) 1.300.000 (20%)
Tổng nguồn vốn 4.000.000 (100%) 5.000.000 (100%) 6.500.000 (100%)
Tổng doanh thu 41.779 82.667 94.000
Tổng chi phí 32.573 - -
Chi phí bán hàng 10.654 - -
Chi phí hoạt động Marketing 11.457 - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.457 - -
Lợi nhuận trước thuế 8.206 - -
Lợi nhuận sau thuế 7.875 19.414 25.000

(Ghi chú: Các ô trống phản ánh số liệu không được cung cấp đầy đủ trong bảng thống kê của văn bản).

  • Thực trạng 4 khâu trong quy trình bán lẻ điện tử tại Komaba:
    • Quy trình đặt hàng: Khách hàng truy cập website ad.vn, tìm kiếm sản phẩm và nhập thông tin vào biểu mẫu (Họ tên, Số điện thoại, Địa chỉ nhận hàng). Doanh nghiệp xác nhận bằng hình thức gọi điện thoại thủ công; tốc độ phản hồi và xác nhận đơn còn chậm.
    • Quy trình thực hiện đơn hàng: Sau khi gọi điện xác nhận, công ty lên kế hoạch bao gói, xuất kho và chuyển hàng; khách hàng được quyền hủy đơn và nhận lại tiền nếu hàng giao trễ hoặc sai quy cách.
    • Quy trình xử lý thanh toán: Phụ thuộc chủ yếu vào hình thức trả tiền mặt khi nhận hàng (COD). Các phương thức thanh toán điện tử như thẻ ATM Vietcombank, chuyển khoản ngân hàng, thẻ Visa/MasterCard chưa được triển khai phổ biến.
    • Quy trình sau bán: Cung cấp chính sách bảo hành miễn phí theo quy định nhà sản xuất; áp dụng mức phí hợp lý đối với hàng hết hạn bảo hành; chiết khấu giảm giá cho khách hàng thân thiết; chấp nhận đổi sản phẩm khác hoặc hoàn tiền nếu sản phẩm có lỗi kỹ thuật hoặc hư hỏng do vận chuyển.
  • Phân tích các nhân tố tác động:
    • Bên ngoài: Môi trường chính trị - luật pháp (hệ thống luật chuyên ngành TMĐT đang dần hoàn thiện); hạ tầng công nghệ (tỷ lệ doanh nghiệp kết nối Internet đạt 98%, sử dụng email đạt 81%); áp lực kinh tế (biến động lạm phát và sức mua); yếu tố văn hóa - thói quen tiêu dùng (80% người mua sắm trực tuyến chọn thanh toán tiền mặt); nhà cung ứng mặt hàng nhà bếp; đối thủ cạnh tranh trên thị trường (tiêu biểu như website meta.vn thuộc Công ty Cổ phần Mạng trực tuyến Meta và website thuộc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín).
    • Bên trong: Đội ngũ 200 nhân viên phần lớn trẻ, năng động nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế trong TMĐT; nguồn vốn chủ động (80% từ cổ đông); hạ tầng kỹ thuật sở hữu 1 máy chủ, 50 máy trạm, hơn 100 máy tính cá nhân kết nối mạng của 2 nhà cung cấp FPT và Viettel, vận hành các phần mềm quản lý kho, kế toán, nhân sự, đơn hàng và khai báo hải quan do công ty tự phát triển kết hợp mua ngoài.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử tại Công ty Cổ phần Komaba

Chương này trình bày các nội dung định hướng, kết luận nghiên cứu và phân loại giải pháp theo kết cấu đề cương:

  • Dự báo triển vọng và xu hướng phát triển: Trích dẫn dự báo tăng trưởng TMĐT toàn cầu (đạt 4.058 tỷ USD năm 2020 theo VECITA), khu vực ASEAN (tầng lớp trung lưu đạt 400 triệu người năm 2020) và thị trường TMĐT B2C Việt Nam (quy mô đạt 6,2 tỷ USD năm 2017, ước đạt 7,8 tỷ USD năm 2018 và dự kiến đạt từ 10 đến 13 tỷ USD vào năm 2020).
  • Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Komaba: Phát triển bền vững kênh bán buôn, bán lẻ đa kênh thông qua website ad.vn; đẩy mạnh dịch vụ tiếp thị số (SEO, SEM, Facebook Ads, Zalo, Instagram, Viral marketing); nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý kết nối mạng lưới đại lý trên toàn quốc và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự.
  • Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu: Xác nhận các thành tựu của công ty về mặt quy mô, vị thế phân phối hàng gia dụng, thực phẩm, thiết bị công nghệ và tính chủ động tài chính. Đồng thời, văn bản chỉ rõ các điểm nghẽn tồn tại trong quy trình tác nghiệp: khâu xác nhận đơn hàng còn chậm trễ, tỷ lệ thanh toán COD quá cao gây rủi ro lưu chuyển tiền tệ, giao diện website chưa tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và hệ thống dịch vụ sau bán chưa khép kín.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện theo cấu trúc đề tài:
    1. Hoàn thiện quy trình quản trị đơn hàng (tự động hóa tiếp nhận và rút ngắn thời gian xác thực thông tin).
    2. Hoàn thiện quy trình thực hiện đơn hàng (tối ưu hóa quy cách bao gói, kiểm soát tồn kho và hợp tác chặt chẽ với đơn vị vận chuyển).
    3. Đa dạng hóa phương thức thanh toán (tích hợp các cổng thanh toán điện tử, thẻ nội địa và thẻ quốc tế nhằm giảm tải hình thức tiền mặt).
    4. Nâng cao hiệu quả quy trình sau bán (chuyên nghiệp hóa dịch vụ khách hàng, quản lý bảo hành và rút ngắn quy trình thu hồi, xử lý hàng đổi trả).
    5. Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách thuế và hạ tầng an ninh thanh toán cho TMĐT.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống số liệu thực nghiệm về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Komaba giai đoạn 2015–2018:

  • Phản ánh sự dịch chuyển tích cực trong quy mô nhân sự từ 180 người (2015) lên 200 người (2018), với tỷ trọng lao động qua đào tạo đại học, cao đẳng duy trì trên 50%.
  • Lượng hóa cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực: hoạt động thương mại hàng hóa vật chất chiếm 40%, mảng dịch vụ quảng cáo trực tuyến (Facebook, Google, YouTube) chiếm 45% và dịch vụ hạ tầng mạng (Domain/Hosting) chiếm 15%.
  • Ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm, đồng thời hệ thống hóa chi tiết biến động số lượng tiêu thụ và giá bán của 8 nhóm sản phẩm đồ gia dụng/công nghệ chủ lực (tủ bếp đa năng, chổi lau nhà, đệm hơi ô tô, kệ gỗ lego, nồi lẩu olla...).
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã vận dụng khung lý thuyết tác nghiệp TMĐT B2C vào một mô hình doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp (kết hợp bán lẻ hàng tiêu dùng và cung cấp dịch vụ tiếp thị số), chỉ rõ các điểm nghẽn mang tính quy trình từ khâu đặt hàng, thanh toán đến hoàn tất đơn hàng, tạo cơ sở thực tiễn cho việc tái cấu trúc các khâu tác nghiệp bán lẻ trên website ad.vn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với dữ liệu và phương pháp được tác giả nêu trong văn bản:

  • Về mặt dữ liệu: Số liệu khảo sát và số liệu tài chính nội bộ mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2015–2018; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết trong bảng kết quả kinh doanh năm 2017 và 2018 chưa được bóc tách đầy đủ theo từng khoản mục chi phí.
  • Về phương pháp nghiên cứu: Việc thu thập dữ liệu định tính thông qua các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu có nhược điểm là quy mô mẫu nghiên cứu nhỏ, câu trả lời chịu ảnh hưởng bởi ngữ cảnh và nhận định chủ quan của đối tượng phỏng vấn, chưa đảm bảo tính khái quát hóa cao cho toàn bộ thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá trải nghiệm người dùng trên website thông qua các khảo sát định lượng với cỡ mẫu khách hàng lớn hơn; nghiên cứu sâu các giải pháp tích hợp hệ thống phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chuyên dụng nhằm tự động hóa hoàn toàn quy trình xử lý đơn hàng và dịch vụ hậu mãi.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế và Quản trị kinh doanh: Nắm bắt phương pháp khảo sát, phân tích một case study thực tế về quy trình tác nghiệp TMĐT B2C tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
  • Những người thực hiện nghiên cứu, khóa luận có đề tài tương tự: Tham khảo cấu trúc 4 bước tác nghiệp bán lẻ trực tuyến (đặt hàng, thực hiện đơn hàng, thanh toán, sau bán) cùng hệ thống bảng biểu khảo sát nhân sự, nguồn vốn và cơ cấu mặt hàng kinh doanh.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến: Tham khảo bài học thực tiễn về sự phụ thuộc vào phương thức giao hàng thu tiền (COD), các vướng mắc trong khâu xác nhận đơn hàng thủ công qua điện thoại và cách thức phân bổ nguồn lực công nghệ - nhân sự khi phát triển kênh bán hàng trên website riêng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Komaba tiền thân là doanh nghiệp nào và được thành lập vào thời gian nào?
Công ty Cổ phần Komaba tiền thân là Công ty Cổ phần Quảng cáo Việt Tiến Mạnh (VTM Ads), chính thức thành lập ngày 11/08/2010 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104864974 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đặt trụ sở tại số 35 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.

2. Cơ cấu doanh thu theo từng mảng kinh doanh của Komaba được phân bổ như thế nào?
Doanh thu của doanh nghiệp được phân bổ vào 3 nhóm lĩnh vực chính: (1) Buôn bán thực phẩm, đồ dùng công nghệ và đồ gia dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40% doanh thu; (2) Dịch vụ quảng cáo trực tuyến chiếm 45% doanh thu (trong đó riêng Facebook Ads chiếm 30%, Google Ads và YouTube chiếm 15%); (3) Dịch vụ cung cấp tên miền (Domain) và dịch vụ lưu trữ máy chủ (Hosting) chiếm 15% tổng doanh thu.

3. Khâu đặt hàng và xử lý thanh toán trên website ad.vn của công ty đang tồn tại nhược điểm gì?
Ở khâu đặt hàng, khách hàng chỉ nhập thông tin cá nhân cơ bản vào form và việc xác nhận đơn hàng được thực hiện thủ công bằng hình thức nhân viên gọi điện thoại, khiến tốc độ xử lý đơn hàng chưa nhanh chóng. Ở khâu thanh toán, công ty vẫn phụ thuộc chủ yếu vào phương thức thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng (COD); các phương thức thanh toán điện tử như chuyển khoản ngân hàng hay thanh toán qua thẻ tín dụng/ghi nợ (Visa, MasterCard, ATM Vietcombank) chưa được phổ biến.

4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Komaba trong giai đoạn 2016–2018 có đặc điểm gì?
Nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp tăng đều từ 4 tỷ đồng (năm 2016) lên 5 tỷ đồng (năm 2017) và 6,5 tỷ đồng (năm 2018). Cơ cấu vốn hoàn toàn không sử dụng ngân sách nhà nước mà dựa chủ yếu vào vốn góp của các cổ đông (chiếm từ 75% đến 80% tổng vốn), phần còn lại là vốn vay từ hệ thống ngân hàng (chiếm từ 20% đến 25%).

5. Cơ sở lý luận về quy trình bán lẻ điện tử trong khóa luận được xây dựng dựa trên nguồn tài liệu nào?
Cơ sở lý luận về 4 khâu tác nghiệp của quy trình bán lẻ điện tử (đặt hàng, thực hiện đơn hàng, thanh toán, sau bán) trong khóa luận được kế thừa chủ yếu từ giáo trình học phần "Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử" của PGS.TS. Nguyễn Văn Minh biên soạn năm 2008.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình bán lẻ điện tử B2C và phản ánh bức tranh thực trạng tác nghiệp tại Công ty Cổ phần Komaba giai đoạn 2015–2018. Thông qua các dữ liệu thực tế về doanh thu, nguồn vốn, nhân sự và danh mục hàng hóa, đề tài đã chỉ ra những điểm nghẽn cụ thể trong khâu xác nhận đơn hàng, thanh toán và dịch vụ sau bán trên website ad.vn. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho việc nghiên cứu hoàn thiện các quy trình quản trị bán lẻ trực tuyến tại các doanh nghiệp thương mại điện tử vừa và nhỏ.