Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (NAPHARCO) – một doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động đồng thời trong cả hai lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm, có mạng lưới phân phối rộng khắp và phát sinh quan hệ thương mại với các đối tác trong nước lẫn quốc tế.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các giao dịch tài chính và hàng hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng nhưng cũng kéo theo sự bất ổn và mức độ rủi ro gia tăng. Ngành kinh doanh dược phẩm mang tính chất đặc thù cao do sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn dược điển. Tại thời điểm nghiên cứu, CTCP Dược phẩm Nam Hà đối mặt với nhiều khó khăn và tổn thất tài chính phát sinh từ các yếu tố bên ngoài (suy thoái kinh tế, biến động giá nguyên liệu, đối tác phá sản, rủi ro giao thông thời tiết) và bên trong (chưa có chính sách quản trị rủi ro chuyên biệt, cơ sở vật chất kho bãi chưa chuẩn hóa, nhận thức nhân viên chưa đồng đều). Xuất phát từ thực trạng đó, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro trở thành đòi hỏi cấp thiết nhằm bảo toàn nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
  2. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần giảm thiểu rủi ro, đồng thời hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, trụ sở chính tại số 415 phố Hàn Thuyên, thành phố Nam Định, cùng hệ thống chi nhánh (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Lạng Sơn) và phân xưởng sản xuất trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong 3 năm 2013, 2014, 2015; định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các quy trình nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dược phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề quản trị rủi ro dựa trên nền tảng lý luận quản trị kinh doanh và các quan điểm học thuật tiêu biểu:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tổng hợp định nghĩa rủi ro theo Frank Knight ("rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được") và theo Nguyễn Tuấn Anh (2006, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương - "rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ gây ra tổn thất cho con người"). Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp được xác định là quá trình vận hành mang tính hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, giám sát và xử lý rủi ro thông qua 5 nội dung chính: (1) Nhận dạng rủi ro, (2) Phân tích rủi ro, (3) Đo lường rủi ro, (4) Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu), và (5) Tài trợ rủi ro (tự tài trợ, chuyển giao, trung hòa). Hệ thống nhân tố tác động được phân chia thành môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, môi trường ngành) và môi trường bên trong (tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, nhận thức nhà quản trị).

  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi trắc nghiệm khảo sát thực trạng quản trị rủi ro, phát ra cho 100 cán bộ nhân viên thuộc các bộ phận: kế toán, xuất nhập khẩu, kinh doanh và kho. Thu về và xử lý dữ liệu từ 85 phiếu hợp lệ. Số liệu được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Excel.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Ông Nguyễn Thanh Dương – Tổng Giám đốc CTCP Dược phẩm Nam Hà, nhằm thu thập đánh giá định tính của lãnh đạo cấp cao về hiệu quả các biện pháp phòng ngừa rủi ro và nguyên nhân của những tồn tại trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 của công ty; tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó của Đinh Văn Đức (2009), Nguyễn Thị Hải Linh (2014), Lê Thị Lan (2014), cùng các giáo trình và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
    • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu khảo sát, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2014 so với 2013, 2015 so với 2014) để làm rõ biến động tài chính và mức độ rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Xác định rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở kết quả, gắn liền với sự bất định khách quan trong môi trường kinh doanh. Quản trị rủi ro không nhằm loại bỏ hoàn toàn rủi ro mà là chủ động nhận thức, đo lường, kiểm soát để giảm thiểu tổn thất và duy trì cân bằng tài chính.
  • Nội dung quy trình quản trị rủi ro: Phân tích chi tiết 5 giai đoạn:
    1. Nhận dạng rủi ro: Nhận dạng mối hiểm họa, mối nguy hiểm và nguy cơ rủi ro thông qua 7 phương pháp (phân tích báo cáo tài chính, lưu đồ, thanh tra hiện trường, làm việc với các bộ phận nội bộ, làm việc với đối tác bên ngoài, phân tích hợp đồng, nghiên cứu tổn thất quá khứ).
    2. Phân tích rủi ro: Nghiên cứu nguyên nhân trực tiếp/gián tiếp, phân tích điều kiện hiểm họa và đánh giá mức độ tổn thất.
    3. Đo lường rủi ro: Xác định tần suất (số lần xuất hiện) và biên độ (mức độ nghiêm trọng) của rủi ro bằng 4 phương pháp (định tính, định lượng trực tiếp/gián tiếp/xác suất thống kê, phân tích tổng hợp, dự báo tổn thất), làm cơ sở lập ma trận rủi ro.
    4. Kiểm soát rủi ro: Triển khai các biện pháp né tránh rủi ro (chủ động loại bỏ nguyên nhân từ đầu), ngăn ngừa rủi ro (can thiệp quy trình, giảm tần suất xuất hiện), và giảm thiểu rủi ro (hạn chế mức độ thiệt hại sau khi sự cố xảy ra).
    5. Tài trợ rủi ro: Sử dụng nguồn tài chính để bù đắp thiệt hại qua các hình thức tự tài trợ (vốn tự có, quỹ dự phòng, vốn vay), chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm), hoặc kết hợp trung hòa.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và các yếu tố nội lực (năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ nhân viên, năng lực nhà quản trị).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đặc điểm hoạt động và thực trạng công tác quản trị rủi ro tại NAPHARCO trong giai đoạn 2013–2015:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Quốc doanh Dược phẩm Nam Hà (tiếp quản từ cơ sở Ích Hoa Sinh), năm 1979 sáp nhập thành Xí nghiệp Liên hiệp Dược Hà Nam Ninh, đến 01/01/2000 chuyển đổi sang mô hình CTCP theo Chỉ thị 20/CTTT với cơ cấu vốn: Nhà nước nắm 30%, công ty nắm 70%. Công ty sở hữu 3 xưởng sản xuất: Xưởng Hóa dược (chiết xuất Artemisinin, Artesunat, DEP, Arthemether, cao sao vàng), Xưởng Đông dược (thuốc ho Bổ phế Nam Hà, rượu sâm, cao ích mẫu), Xưởng Thuốc viên (đạt chuẩn GMP-ASEAN đầu tiên tại miền Bắc). Mạng lưới phân phối gồm 3 chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Lạng Sơn và hệ thống hiệu thuốc trực thuộc.

  • Cơ cấu lao động và năng lực quản trị:

    • Tính đến 31/12/2014, tổng số lao động là 750 người. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 63,4% (475 người), lao động phục vụ chiếm 25,4% (191 người), lao động gián tiếp chiếm 11,2% (84 người). Lao động nữ chiếm đa số với 63,5% (477 người).
    • Về trình độ chuyên môn: Dược sĩ đại học và trên đại học có 64 người; đại học ngành khác 34 người; dược sĩ trung học 52 người; trung cấp ngành khác 25 người (tổng tỷ lệ đại học và trung học đạt 29,2%); dược tá có 304 người; còn lại là công nhân kỹ thuật và lao động khác.
    • Ban lãnh đạo gồm 8 nhân sự chủ chốt (Chủ tịch HĐQT Đoàn Văn Đồi, Tổng Giám đốc Nguyễn Thanh Dương, cùng 6 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối). 100% lãnh đạo có trình độ đại học và 76,33% có trên 3 năm kinh nghiệm quản lý.
Chỉ tiêu lao động Tổng số (người) Nữ (người) Nam (người) Tỷ trọng tổng (%) Tỷ trọng Nữ (%) Tỷ trọng Nam (%)
Lao động trực tiếp 475 339 136 63,4% 45,2% 18,2%
Lao động phục vụ 191 76 115 25,4% 10,1% 15,3%
Lao động gián tiếp 84 62 22 11,2% 8,2% 3,0%
Tổng số 750 477 273 100% 63,5% 36,5%
  • Kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013–2015:
    • Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn: đạt 783.792 triệu đồng (2013), tăng 5,31% lên 825.392 triệu đồng (2014), và tăng 7,17% lên 884.594 triệu đồng (2015).
    • Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng vượt bậc: từ 12.820 triệu đồng (2013) lên 25.392 triệu đồng năm 2014 (tăng 98,07%) và đạt 39.892 triệu đồng năm 2015 (tăng 57,11%).
    • Cơ cấu vốn có sự chuyển dịch tích cực: Tổng nguồn vốn giảm từ 452.887 triệu đồng (2013) xuống 326.358 triệu đồng (2015) do trả bớt nợ vay. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 16,21% (73.416 triệu đồng) năm 2013 lên 24,28% (88.996 triệu đồng) năm 2014 và đạt 28,68% (93.599 triệu đồng) năm 2015; tỷ trọng vốn vay giảm tương ứng từ 83,79% xuống 71,32%.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần 783.792 825.392 884.594 +5,31% +7,17%
Lợi nhuận gộp 81.586 101.662 120.802 +24,61% +18,83%
Chi phí bán hàng 111.971 117.913 136.091 +5,31% +15,42%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 25.284 26.626 29.486 +5,31% +10,74%
Tổng lợi nhuận trước thuế 17.339 40.594 76.488 +134,12% +88,42%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.519 15.202 36.596 - -
Lợi nhuận sau thuế 12.820 25.392 39.892 +98,07% +57,11%
  • Thực trạng nhận dạng, phân tích và đo lường rủi ro:
    • Kết quả khảo sát 85 nhân viên về tần suất rủi ro thường gặp: Rủi ro từ nhà cung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất với 72% (61/85 phiếu); Rủi ro trong dự trữ và bảo quản hàng hóa chiếm 59% (50/85 phiếu); Rủi ro công nghệ chiếm 56% (48/85 phiếu); Rủi ro về giá chiếm 41% (35/85 phiếu); Rủi ro vận chuyển chiếm 29% (25/85 phiếu); Rủi ro huy động vốn chiếm 26% (22/85 phiếu); Rủi ro bán hàng chiếm 12% (10/85 phiếu).
    • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro: Rủi ro từ nhà cung cấp bị đánh giá gây trở ngại lớn nhất (81/85 phiếu, chiếm 95%, xếp loại 1); tiếp theo là rủi ro dự trữ và bảo quản hàng hóa (68/85 phiếu, chiếm 80%, xếp loại 2); rủi ro biến động giá cả thị trường (57/85 phiếu, chiếm 67%, xếp loại 3); rủi ro vận chuyển và rủi ro bán hàng (cùng xếp loại 4); rủi ro công nghệ và huy động vốn (xếp loại 5).
    • Phân tích các sự cố rủi ro cụ thể:
      • Khâu bán hàng và thanh toán: Giai đoạn 1999–2001 để thất thoát 131,2 triệu đồng/năm do gian lận duyệt bán và chiếm dụng tiền hàng (được khắc phục từ 2002 nhờ ban hành quy trình kế toán doanh thu mới). Tháng 08/2013, Công ty Dược Viễn Đông phá sản khiến công ty tổn thất 46 triệu đồng. Tháng 10/2014, Công ty Dược Sapharco ngừng hoạt động, gây thất thoát 20% giá trị hợp đồng 238 triệu đồng (đối tác mới trả trước 45%).
      • Khâu mua hàng và kho vận: Việc đặt hàng thiếu ổn định (khi quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn, khi quá ít làm gián đoạn sản xuất); thất thoát 0,5 tấn thuốc đông dược do sơ suất đóng gói xuất thừa cho khách hàng nhưng không thu hồi được.
    • Ma trận đo lường rủi ro: Phân loại rủi ro nhà cung cấp và rủi ro lưu trữ/bảo quản vào nhóm có tần số cao và biên độ thiệt hại cao.
Biên độ \ Tần số Tần số Cao Tần số Thấp
Biên độ Cao - Rủi ro từ phía nhà cung cấp
- Rủi ro về lưu trữ và bảo quản hàng hóa
- Rủi ro về giá
Biên độ Thấp - Rủi ro trong hoạt động bán hàng
- Rủi ro về công nghệ
- Rủi ro huy động nguồn vốn
- Rủi ro trong vận chuyển
  • Đánh giá chung: Công ty đã có ý thức nhận dạng rủi ro qua thanh tra hiện trường, phân tích hợp đồng và theo dõi tổn thất quá khứ. Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro còn mang tính đối phó, thiếu một bộ phận chuyên trách độc lập, cơ sở vật chất kho bãi chưa đảm bảo chuẩn điều kiện bảo quản nhiệt đới, năng lực thẩm định khách hàng và nhà cung cấp phụ còn nhiều lỗ hổng.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà

Chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro đến năm 2020:

  • Phương hướng và quan điểm hoàn thiện: Phát triển quy mô kinh doanh song hành với an toàn tài chính; coi quản trị rủi ro là chức năng quản trị xuyên suốt gắn liền với mọi phòng ban; chủ động phòng ngừa hơn là khắc phục hậu quả.
  • Giải pháp đối với doanh nghiệp:
    • Kiện toàn cơ cấu tổ chức: Thiết lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro nằm trong cơ cấu điều hành chung của công ty để thường xuyên giám sát, nhận dạng và cảnh báo rủi ro.
    • Hoàn thiện khâu mua hàng và quản lý nhà cung cấp: Thiết lập tiêu chí đánh giá nghiêm ngặt đối với các nhà cung cấp phụ về năng lực pháp lý, tài chính và chất lượng dược liệu; xây dựng kế hoạch dự báo nhu cầu nguyên vật liệu chính xác nhằm tránh đặt hàng dư thừa hoặc thiếu hụt.
    • Hoàn thiện khâu bán hàng và quản lý tín dụng: Thẩm định khả năng tài chính của các đối tác thương mại trước khi ký kết hợp đồng cho nợ gối đầu nhằm tránh lặp lại tổn thất nợ xấu (như trường hợp Dược Viễn Đông, Sapharco).
    • Nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi và vận chuyển: Đầu tư hoàn thiện hệ thống kho đạt chuẩn kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm để bảo quản thuốc đông dược; đào tạo nâng cao kỹ năng kiểm đếm, đóng gói của nhân viên kho nhằm chấm dứt tình trạng thất thoát, giao nhầm hàng hóa.
    • Đẩy mạnh đào tạo nhân sự: Nâng cao nhận thức về rủi ro cho đội ngũ dược tá, nhân viên kho và kinh doanh thông qua các chương trình tập huấn định kỳ.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Đề nghị Chính phủ và Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh chính sách thuế TNDN (thời điểm nghiên cứu là 25%) phù hợp với doanh nghiệp sản xuất dược phẩm.
    • Đề nghị Bộ Y tế và các cơ quan ban ngành tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, duy trì cơ chế một cửa, tăng cường kiểm soát thị trường dược phẩm để chống thuốc giả, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính tăng trưởng của NAPHARCO giai đoạn 2013–2015: doanh thu tăng từ 783.792 triệu đồng lên 884.594 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 12.820 triệu đồng lên 39.892 triệu đồng; hệ số nợ vay trên tổng nguồn vốn giảm từ 83,79% xuống 71,32%.
    • Khảo sát định lượng trên 85 cán bộ nhân viên đã định lượng hóa mức độ rủi ro: xác định rủi ro nhà cung cấp (72% nhận diện, 95% đánh giá gây trở ngại) và rủi ro kho vận/bảo quản (59% nhận diện, 80% đánh giá gây trở ngại) là hai điểm nghẽn nghiêm trọng nhất.
    • Tổng hợp chính xác các tổn thất tài chính thực tế: thất thoát 131,2 triệu đồng/năm giai đoạn 1999–2001 do lỗi quy trình kế toán thu tiền; nợ xấu 46 triệu đồng từ vụ phá sản của Dược Viễn Đông (2013); mất 20% giá trị hợp đồng 238 triệu đồng từ vụ Dược Sapharco ngừng hoạt động (2014); và sự cố xuất thừa 0,5 tấn thuốc đông dược.
  • Giải pháp và đóng góp của đề tài:

    • Tác giả đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro mới cho NAPHARCO, gắn kết trách nhiệm giữa Ban Giám đốc và các phòng ban tác nghiệp.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ 5 khâu quản trị rủi ro, bám sát các hạn chế nội bộ về kho bãi, nhân lực và quy trình mua bán hàng.
    • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu thực chứng và toàn diện về công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, bổ sung dữ liệu thực tế cho lĩnh vực quản trị doanh nghiệp ngành dược.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận những hạn chế về mặt thời gian và kiến thức trong quá trình thực tập. Về dữ liệu, quy mô khảo sát dừng lại ở 85 phiếu hợp lệ tại trụ sở chính và các phân xưởng lân cận; chuỗi số liệu tài chính tập trung trong phạm vi 3 năm (2013–2015) nên chưa phản ánh toàn bộ các biến động chu kỳ dài hạn của thị trường dược phẩm.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả triển khai các giải pháp quản trị rủi ro trong giai đoạn sau năm 2015 đến 2020; nghiên cứu sâu hơn về mô hình lượng hóa rủi ro tài chính chuyên biệt và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng dược phẩm trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh doanh quốc tế và Kinh tế y dược:

  • Phần giá trị nhất: Dữ liệu khảo sát thực tế (Chương 2) về ma trận tần suất - biên độ rủi ro, phân tích các tình huống tổn thất điển hình trong thực tế kinh doanh dược phẩm (nợ khó đòi, sai lệch đong đếm kho bãi, gian lận doanh thu).
  • Ý nghĩa ứng dụng: Cung cấp khung phương pháp luận điều tra thực chứng kết hợp khảo sát định lượng và phỏng vấn lãnh đạo, hữu ích cho người thực hiện các đề tài nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động tại CTCP Dược phẩm Nam Hà có đặc điểm gì nổi bật? Tính đến ngày 31/12/2014, công ty có 750 cán bộ công nhân viên, trong đó lao động nữ chiếm 63,5% (477 người) và lao động trực tiếp chiếm 63,4% (475 người). Về trình độ chuyên môn, khối đại học và trung học chiếm 29,2% (trong đó có 64 dược sĩ đại học/trên đại học), lực lượng dược tá chiếm số lượng lớn nhất với 304 người.

2. Khóa luận ghi nhận những thiệt hại tài chính cụ thể nào từ rủi ro đối tác khách hàng? Văn bản ghi nhận hai sự cố điển hình: tháng 08/2013, khách hàng là Công ty Dược Viễn Đông tuyên bố phá sản làm NAPHARCO tổn thất 46 triệu đồng; tháng 10/2014, khách hàng là Công ty Dược Sapharco bị buộc dừng hoạt động khi đang thực hiện hợp đồng 238 triệu đồng (mới trả trước 45%), khiến NAPHARCO chịu thiệt hại 20% giá trị hợp đồng.

3. Theo kết quả khảo sát 85 nhân viên, loại rủi ro nào có tần suất xuất hiện và mức độ cản trở cao nhất? Rủi ro từ phía nhà cung cấp đứng đầu với 72% số phiếu nhận diện thường gặp (61/85 phiếu) và 95% số phiếu đánh giá gây trở ngại hoạt động (81/85 phiếu, xếp loại 1). Đứng thứ hai là rủi ro trong hoạt động dự trữ và bảo quản hàng hóa với 59% nhận diện thường gặp (50/85 phiếu) và 80% đánh giá gây trở ngại (68/85 phiếu, xếp loại 2).

4. Ban lãnh đạo CTCP Dược phẩm Nam Hà có trình độ và kinh nghiệm quản lý như thế nào? Tính đến năm 2014, 100% nhân sự trong ban lãnh đạo công ty (8 người gồm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc và 6 Phó Tổng Giám đốc) đều có trình độ đại học, trong đó 76,33% có trên 3 năm kinh nghiệm quản lý ở các chức vụ tương đương.

5. Công ty đã từng gặp sự cố thất thoát doanh thu bán hàng nào trong quá khứ và cách xử lý ra sao? Trong giai đoạn 1999–2001, do quy trình theo dõi thu tiền lỏng lẻo, công ty để thất thoát trung bình 131,2 triệu đồng/năm do gian lận duyệt bán và chiếm dụng tiền hàng. Từ năm 2002, công ty đã thiết lập và thực thi quy trình kế toán doanh thu bán hàng mới để kiểm soát chặt chẽ việc thu tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro doanh nghiệp và phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh tại CTCP Dược phẩm Nam Hà giai đoạn 2013–2015. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra khảo sát 85 cán bộ nhân viên, phỏng vấn sâu Tổng Giám đốc và phân tích dữ liệu tài chính, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn lớn trong quản lý nhà cung cấp, kho bãi và công nợ khách hàng. Hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ được đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp đến năm 2020.