Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với nhiều biến động khó lường từ môi trường kinh doanh. Hoạt động quản trị rủi ro đóng vai trò thiết yếu giúp doanh nghiệp sớm nhận biết, dự đoán các biến cố tiềm ẩn, từ đó chủ động đề ra giải pháp phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tối đa các thiệt hại về tài chính cũng như nguồn lực.
Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc (chi nhánh của công ty Glove Land tech tại Hàn Quốc), hoạt động từ tháng 6 năm 2012 tại Lô B7 - B8, Khu công nghiệp Đình Trám, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng găng tay lao động và găng tay công nghiệp bằng sợi nylon, poly phủ PU, NBR phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu. Sau hơn 5 năm hoạt động, mặc dù kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng nhất định, công tác quản trị rủi ro tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chưa có bộ phận chuyên trách, chưa được thực hiện bài bản, hoạt động nhận dạng và phòng ngừa chưa sát thực tế, chủ yếu mang tính đối phó thụ động và dựa vào kinh nghiệm cá nhân của các nhà quản trị cấp cao khi rủi ro đã phát sinh. Thực trạng này dẫn đến chi phí xử lý sự cố tốn kém và thời gian khắc phục kéo dài. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tại doanh nghiệp.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
- Dựa trên cơ sở lý thuyết và quá trình làm việc thực tế, phân tích và đánh giá cụ thể thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản trị rủi ro và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina, địa chỉ tại Lô B7 - B8, KCN Đình Trám, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; đề xuất phương hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2018 – 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung cốt lõi của quy trình quản trị rủi ro gồm: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản trị học và quản trị rủi ro kinh doanh:
- Khái niệm và đặc trưng rủi ro: Rủi ro trong kinh doanh được tiếp cận dưới góc độ là những vận động khách quan bên ngoài chủ thể kinh doanh gây cản trở mục tiêu, hủy hoại thành quả và gia tăng chi phí về nhân lực, vật lực, thời gian. Tác giả phân tích các đặc tính cơ bản của rủi ro bao gồm: tính đối xứng/không đối xứng, tần suất rủi ro và biên độ tổn thất.
- Phân loại rủi ro: Phân loại theo tính chất (rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội; rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán); theo giai đoạn phát triển (khởi sự, trưởng thành, suy vong); theo khả năng chia sẻ (phân tán và không thể phân tán); theo môi trường tác động và theo cơ cấu tổ chức (chiều dọc chức năng và chiều ngang phòng ban).
- Quy trình quản trị rủi ro 4 bước: Bao gồm nhận dạng rủi ro (thông qua bảng liệt kê SWOT, phân tích báo cáo tài chính, lưu đồ, thanh tra hiện trường, phân tích hợp đồng, dữ liệu tổn thất quá khứ); phân tích rủi ro (phân tích hiểm họa, nguyên nhân từ con người/kỹ thuật và phân tích tổn thất); kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất, quản trị thông tin, đa dạng hóa rủi ro); và tài trợ rủi ro (tự khắc phục, chuyển giao rủi ro thông qua bảo hiểm hoặc hợp đồng, trung hòa rủi ro).
- Khung nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô (chính trị, pháp lý, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và các nhân tố chủ quan nội bộ (con người, năng lực tài chính, quy mô tổ chức).
- Tài liệu tham khảo chuyên môn: Giáo trình Quản trị rủi ro của TS. Trần Hùng (2017), tài liệu của Jonathan Reuvid (2014) và các công trình khóa luận về quản trị rủi ro tại Trường Đại học Thương Mại.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra gồm 8 câu hỏi về nhận thức, tần suất rủi ro, mức độ ảnh hưởng, cách thức xử lý và đánh giá các khâu quản trị rủi ro. Mẫu khảo sát gồm 45 cán bộ công nhân viên (CBCNV), trong đó 10 phiếu dành cho bộ phận văn phòng và 35 phiếu dành cho công nhân phân xưởng.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát hoạt động nghiệp vụ, trao đổi thông tin tại Phòng Hành chính - Tổng hợp trong suốt quá trình thực tập.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban lãnh đạo và nhân viên các phòng ban chuyên môn.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, các quy chế, tài liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Hành chính - Nhân sự, cùng thông tin từ website công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu, phân tích kinh tế và phân tích tổng hợp; các bảng số liệu và chỉ số thống kê mô tả được tổng hợp, tính toán qua phần mềm Microsoft Office Excel và trình bày bằng Microsoft Office Word.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về rủi ro và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của quản trị rủi ro trong việc tạo lập khuôn khổ nhất quán cho việc thực hiện kế hoạch tương lai, tăng cường năng lực ra quyết định, phân bổ tối ưu nguồn lực và bảo vệ tài sản doanh nghiệp. Nội dung chương đi sâu vào 4 bước nghiệp vụ cơ bản:
- Nhận dạng rủi ro: Xác định nguồn gốc phát sinh từ môi trường hoạt động và phân loại theo nhóm đối tượng chịu rủi ro (tài sản, trách nhiệm pháp lý, nguồn nhân lực).
- Phân tích rủi ro: Đánh giá điều kiện tạo ra hiểm họa, bóc tách nguyên nhân theo yếu tố con người và kỹ thuật, từ đó đo lường mức độ nghiêm trọng của tổn thất đã xảy ra hoặc tổn thất tiềm năng.
- Kiểm soát rủi ro: Làm rõ các công cụ né tránh rủi ro, can thiệp vào các mắt xích (hiểm họa, môi trường, tương tác) để ngăn ngừa rủi ro, cũng như các kỹ thuật giảm thiểu tổn thất và đa dạng hóa rủi ro.
- Tài trợ rủi ro: Trình bày cơ chế tự tài trợ tổn thất, chuyển giao rủi ro qua bảo hiểm/hợp đồng giao ước và phương pháp trung hòa.
Chương này cũng phân tích chi tiết tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và các yếu tố nội tại (nguồn nhân lực, năng lực tài chính, quy mô tổ chức) tới hiệu quả quản trị rủi ro kinh doanh.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina
Chương 2 mô tả khái quát quá trình hình thành từ năm 2011, được cấp phép và sản xuất từ tháng 6/2012 của doanh nghiệp với các dòng sản phẩm chủ lực: găng tay chống cắt, găng tay chống tĩnh điện, găng tay sợi cacbon phủ PU. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc kinh doanh (quản lý Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính) và Phó Giám đốc kỹ thuật (quản lý Kho, Phòng Xuất - Nhập khẩu, Phòng Chất lượng), cùng Phân xưởng sản xuất trực tiếp.
Về tình hình kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, dữ liệu tài chính ghi nhận sự tăng trưởng quy mô nhưng đồng thời phản ánh áp lực chi phí:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần |
10.476 |
- |
- |
33,03 |
- |
| 2 |
Khoản giảm trừ doanh thu |
132 |
212 |
356 |
60,61 |
67,92 |
| 3 |
Chi phí tài chính |
78 |
82 |
98 |
5,13 |
19,51 |
| 4 |
Chi phí bán hàng |
335 |
422 |
568 |
25,97 |
34,60 |
| 5 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
556 |
645 |
755 |
16,01 |
17,05 |
| 6 |
Lợi nhuận thuần |
893 |
1.079 |
952 |
20,83 |
-11,77 |
| 7 |
Chi phí thuế TNDN |
208 |
232 |
217 |
11,54 |
-6,47 |
| 8 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
685 |
847 |
735 |
23,65 |
-13,22 |
(Đơn vị: Triệu đồng. Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 13,22% do chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng cao khi mở rộng đầu tư xây dựng phân xưởng mới và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đơn hàng.
Về thực trạng quản trị rủi ro, doanh nghiệp chưa có nhân sự hay phòng ban chuyên trách; công tác này do nhân viên Phòng Hành chính - Nhân sự kiêm nhiệm, thực hiện vào cuối mỗi quý dựa trên số liệu sẵn có. Thống kê số lần xảy ra rủi ro và thiệt hại tài chính trong 3 năm được thể hiện qua bảng sau:
| Loại rủi ro |
Số lần 2015 |
Số lần 2016 |
Số lần 2017 |
Tổng số lần |
Tổn thất 2015 |
Tổn thất 2016 |
Tổn thất 2017 |
Tổng tổn thất |
| Biến động giá cả, tỷ giá |
4 |
5 |
4 |
13 |
34 |
45 |
59 |
138 |
| Yếu tố con người |
3 |
3 |
4 |
10 |
65 |
54 |
63 |
182 |
| Chính sách kinh tế - pháp luật |
2 |
2 |
2 |
6 |
17 |
22 |
29 |
68 |
| Cạnh tranh |
3 |
4 |
6 |
13 |
39 |
42 |
64 |
145 |
| Vận chuyển |
3 |
5 |
6 |
14 |
43 |
52 |
69 |
164 |
| Chất lượng không đảm bảo |
8 |
10 |
12 |
30 |
82 |
95 |
111 |
288 |
| Khách hàng |
1 |
3 |
3 |
7 |
37 |
34 |
41 |
112 |
| Yếu tố khác (thanh toán, thông tin...) |
2 |
3 |
4 |
9 |
24 |
30 |
41 |
95 |
| Tổng cộng |
26 |
35 |
41 |
102 |
341 |
374 |
477 |
1.192 |
(Tổn thất tính bằng Triệu đồng. Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán - Tài chính)
Kết quả khảo sát 45 nhân viên cho thấy: rủi ro con người có điểm đánh giá tần suất cao nhất (4,07/5), tiếp đến là chất lượng không đảm bảo (3,82/5) và vận chuyển (3,58/5). Đánh giá chung về mức độ thực hiện công tác quản trị rủi ro đạt trung bình 2,75/5, trong đó tỷ lệ đánh giá "Kém" chiếm 31,11%, "Rất kém" 11,11%, "Bình thường" 35,55%, "Tốt" 15,56% và "Rất tốt" chỉ đạt 6,67%.
Phân tích theo từng khâu nghiệp vụ chỉ ra các hạn chế cụ thể:
- Nhận dạng: Quy trình sơ sài, thiếu tính logic, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân và dữ liệu lưu trữ không đầy đủ.
- Phân tích: Thiếu bước phân tích hiểm họa; chỉ tính toán sơ bộ tổn thất kinh tế mà chưa lượng hóa các tổn thất phi tài chính như uy tín thương hiệu. Dự báo năm 2018 của công ty ước tính xảy ra 32 vụ với tổn thất 425 triệu đồng.
- Kiểm soát: Bị động, tập trung xử lý hậu quả sau khi rủi ro phát sinh (nhận lỗi, đền bù, thưởng phạt lao động). Biện pháp chủ động né tránh còn hạn chế, dù công ty đã có cải tiến thực tế như thay thế dây chun buộc hàng bằng túi nilon sau sự cố nhiệt độ cao làm chảy dây chun trên đường biển vào tháng 7/2014.
- Tài trợ: Áp dụng tự tài trợ hoặc chuyển giao qua bảo hiểm (bảo hiểm hàng hóa, BHYT, BHXH). Doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập quỹ dự phòng rủi ro, gây khó khăn cho việc xoay vòng vốn khi phát sinh sự cố lớn.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina
Chương 3 xác định định hướng giai đoạn 2018 – 2020 của công ty là mở rộng nhà xưởng, tuyển thêm 20% lao động, đặt kế hoạch lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 904 triệu đồng, năm 2019 đạt 1.022 triệu đồng và năm 2020 đạt 1.284 triệu đồng (doanh thu thuần kế hoạch năm 2018 là 19.377 triệu đồng). Tác giả đề xuất 3 quan điểm chỉ đạo hoàn thiện:
- "Tập trung đào tạo nhận thức quản trị rủi ro đối với cán bộ và nhân viên".
- "Phòng hơn chống".
- "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển kinh doanh".
Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro gồm:
- Khắc phục khâu nhận dạng: Chuẩn hóa quy trình nhận dạng logic; lập sổ theo dõi rủi ro chi tiết theo từng thời điểm trong năm (đặc biệt là tính mùa vụ của thời tiết); thường xuyên cập nhật biến động thị trường xuất nhập khẩu, chính sách hải quan và thông tin đối tác vi mô.
- Khắc phục khâu phân tích: Bổ sung bước phân tích mối hiểm họa; đánh giá toàn diện cả tổn thất tài chính lẫn uy tín doanh nghiệp; tổ chức đào tạo hoặc tuyển dụng nhân sự có chuyên môn để thực hiện phân tích rủi ro bài bản.
- Khắc phục khâu kiểm soát: Xây dựng kịch bản ứng phó trước khi sự cố xảy ra; quy định chặt chẽ các điều khoản tiến độ thanh toán trong hợp đồng; không ký kết với nhà cung ứng thiếu chứng chỉ chất lượng hoặc có tình hình sản xuất bất ổn; bảo mật tuyệt đối kế hoạch kinh doanh và ràng buộc chế tài bồi hoàn nghiêm ngặt; không tuyển dụng nhân sự thiếu năng lực.
- Khắc phục khâu tài trợ: Thành lập quỹ dự phòng rủi ro nội bộ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời mà không làm gián đoạn dòng vốn lưu động; nâng cao năng lực chuyên môn để rút ngắn thời gian xử lý hậu quả.
Các giải pháp hỗ trợ khác được đề xuất gồm:
- Nhóm giải pháp nhân sự: Thực hiện giải pháp tình thế bằng cách cử nhân viên tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn, tuyển dụng nhân sự chuyên trách quản trị rủi ro; thực hiện giải pháp lâu dài thông qua xây dựng chế độ đãi ngộ công bằng (tài chính và phi tài chính), tổ chức huấn luyện an toàn lao động thường niên.
- Thay đổi nhận thức: Nâng cao nhận thức quản trị rủi ro cho đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên thông qua đào tạo nội bộ.
- Nhóm giải pháp về vốn: Huy động nguồn vốn góp từ chính cán bộ công nhân viên nhằm gia tăng tiềm lực tài chính, đồng thời gắn kết trách nhiệm và lợi ích của người lao động với sự an toàn của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Thống kê chi tiết thực trạng rủi ro tại Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina giai đoạn 2015 – 2017 với 102 lần xảy ra sự cố, gây tổng tổn thất 1.192 triệu đồng. Trong đó, rủi ro chất lượng không đảm bảo xảy ra nhiều nhất (30 lần, tổn thất 288 triệu đồng), tiếp theo là rủi ro con người (tổn thất 182 triệu đồng) và rủi ro vận chuyển (tổn thất 164 triệu đồng).
- Định lượng mức độ thực hiện công tác quản trị rủi ro qua khảo sát 45 nhân sự với điểm trung bình đạt mức thấp (2,75/5), phản ánh sự lúng túng và tính kiêm nhiệm của bộ máy quản lý.
- Làm rõ tính chất bị động trong chu trình quản trị rủi ro hiện tại: thiếu phân tích hiểm họa, không có quỹ dự phòng rủi ro, xử lý dựa theo kinh nghiệm cá nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với phương hướng 2018 – 2020: hoàn thiện 4 khâu kỹ thuật, thành lập quỹ dự phòng rủi ro, bổ sung quy chế bảo mật, hoàn thiện hợp đồng ngoại thương và đề xuất phương án huy động vốn nội bộ.
- So với các nghiên cứu lý luận chung, công trình mang tính thực tiễn cao khi giải quyết bài toán quản trị rủi ro đặc thù cho một doanh nghiệp FDI quy mô nhỏ sản xuất phụ trợ ngành dệt may - bảo hộ lao động xuất khẩu tại địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong 3 năm (2015 – 2017) tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa có sự so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may phụ trợ khác trên địa bàn.
- Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (n = 45), tập trung vào các nhân sự tại một phân xưởng và văn phòng hành chính.
- Các công cụ phân tích dữ liệu dừng lại ở mức thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tính điểm trung bình qua Microsoft Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hay phần mềm phân tích định lượng chuyên sâu (như SPSS).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi cung ứng quốc tế của doanh nghiệp sau khi chuyển sang phân xưởng mới trong giai đoạn sau năm 2018.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tỷ giá và rủi ro logistics xuất khẩu chuyên sâu cho các doanh nghiệp FDI phụ trợ tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị học, Kinh doanh quốc tế: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn quy trình quản trị rủi ro 4 bước (nhận dạng - phân tích - kiểm soát - tài trợ) gắn với thực tế một doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
- Doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI: Tham khảo hệ thống bảng biểu thống kê tần suất rủi ro, phân loại tổn thất tài chính và các biện pháp ứng phó đối với sự cố kỹ thuật trong vận chuyển đường biển và quản lý chất lượng sản phẩm.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng thống kê số liệu rủi ro giai đoạn 2015 – 2017 và mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm 8 câu hỏi tại phần phụ lục, cung cấp công cụ thu thập thông tin thực tế có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ phận nào tại Công ty Gloveland Vina chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản trị rủi ro?
Tại Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina, công ty chưa thành lập phòng ban hay bố trí nhân sự chuyên trách về quản trị rủi ro. Công việc này do nhân viên Phòng Hành chính - Nhân sự kiêm nhiệm, được thực hiện định kỳ vào cuối mỗi quý.
2. Loại rủi ro nào xảy ra thường xuyên nhất và gây thiệt hại lớn nhất cho công ty trong 3 năm 2015 – 2017?
Rủi ro về chất lượng sản phẩm không đảm bảo là rủi ro xảy ra nhiều nhất với 30 lần (năm 2015: 8 lần, 2016: 10 lần, 2017: 12 lần) và gây tổn thất tài chính lớn nhất với tổng số tiền 288 triệu đồng trong giai đoạn 2015 – 2017.
3. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2017 của công ty lại sụt giảm dù doanh thu tăng trưởng?
Mặc dù doanh thu tăng nhờ mở rộng sản lượng, lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 13,22% (đạt 735 triệu đồng so với 847 triệu đồng năm 2016) do công ty phát sinh chi phí lớn cho bán hàng và quản lý kinh doanh, chi phí đầu tư xây dựng phân xưởng mới, đồng thời gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đơn hàng mới trong bối cảnh cạnh tranh thị trường gia tăng.
4. Công ty từng gặp sự cố cụ thể nào liên quan đến điều kiện tự nhiên trong quá trình vận chuyển?
Vào tháng 7 năm 2014, trong quá trình vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển, nhiệt độ môi trường quá cao đã làm chảy các vòng dây chun dùng để buộc găng tay, gây hư hỏng sản phẩm và ảnh hưởng tiến độ giao hàng. Sau sự cố, công ty đã thay thế dây chun buộc bằng phương thức đóng gói trong túi nilon.
5. Tác giả đề xuất các quan điểm chỉ đạo nào nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 quan điểm chỉ đạo gồm: (1) Tập trung đào tạo nâng cao nhận thức quản trị rủi ro đối với toàn thể cán bộ và nhân viên; (2) Thực hiện phương châm "Phòng hơn chống"; (3) Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Dung đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Công nghệ Gloveland Vina trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua dữ liệu khảo sát và báo cáo tài chính cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn cốt lõi của doanh nghiệp như mô hình kiêm nhiệm, thiếu phân tích hiểm họa và chưa lập quỹ dự phòng rủi ro. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa hoàn thiện quy trình nghiệp vụ với củng cố nguồn nhân lực và tiềm lực tài chính cho giai đoạn phát triển 2018 – 2020. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu và ứng dụng quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp sản xuất phụ trợ có vốn đầu tư nước ngoài quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.