Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh, nguồn nhân lực được xác định là nền tảng cốt lõi và nhân tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với Công ty Cổ phần Gia Phú SP, dù đã đạt được những thành quả nhất định trên thị trường, công tác quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập: kết quả phân tích công việc chưa được thể chế hóa thành hệ thống văn bản hoàn chỉnh; việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa tuân thủ đúng quy định pháp luật về quyền lợi người lao động và nghĩa vụ của người sử dụng lao động; công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chưa được đầu tư thỏa đáng; và phương thức chi trả thù lao cho người lao động làm thêm giờ chưa bảo đảm đúng chế độ quy định.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Gia Phú SP trong giai đoạn 2013 - 2015, làm rõ các mặt đạt được cùng những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Gia Phú SP trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản trị nguồn nhân lực bao gồm: hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá kết quả thực hiện công việc, cùng các chế độ tiền lương, tiền thưởng và đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Gia Phú SP. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Gia Phú SP (trụ sở tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang); phạm vi về thời gian tập trung vào phân tích dữ liệu thực tế và số liệu thống kê giai đoạn 2013 - 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực ở cả hai giác độ vĩ mô và vi mô. Ở giác độ doanh nghiệp, nguồn nhân lực là toàn bộ tiềm năng lao động của các cá nhân gắn kết với nhau nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Hệ thống quản trị nguồn nhân lực được triển khai thông qua chuỗi các hoạt động có mối liên hệ mật thiết: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc (xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc), chiêu mộ và tuyển chọn, đào tạo và phát triển, đánh giá kết quả thực hiện công việc, chế độ thù lao và đãi ngộ, cùng việc duy trì mối quan hệ lao động. Nghiên cứu cũng căn cứ vào các quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định 114/2002/NĐ-CP về tiền lương làm thêm giờ để làm tiêu chuẩn đối chiếu thực tiễn.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ tổ chức cán bộ và quy chế nội bộ của Công ty Cổ phần Gia Phú SP giai đoạn 2013 - 2015.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Thống kê, phân tích biến động số lượng, cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn và đánh giá các chỉ tiêu tài chính qua các năm (tính mức chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích từng khâu nghiệp vụ quản trị nhân sự thực tế tại công ty, kết hợp các phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc như phỏng vấn, quan sát trực tiếp và trao đổi công việc để rút ra các kết luận tổng quát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản trị nguồn nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, mục tiêu và quy trình nghiệp vụ trong quản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực hướng tới 3 mục tiêu cơ bản: sử dụng có hiệu quả nguồn lực con người để nâng cao năng suất; đáp ứng nhu cầu phát triển, tạo động lực làm việc và sự gắn kết của nhân viên; bảo đảm đủ số lượng lao động với trình độ phù hợp được bố trí đúng vị trí và đúng thời điểm.

Nội dung chương đi sâu vào từng khâu trong quy trình quản trị:

  • Hoạch định nguồn nhân lực: Quá trình xác định nhu cầu nhân sự gắn với chiến lược kinh doanh thông qua các bước phân tích môi trường, dự báo khối lượng công việc, cân đối cung - cầu lao động và kiểm tra, đánh giá.
  • Phân tích công việc: Quy trình xác định quyền hạn, trách nhiệm và tiêu chuẩn nhân sự, cung cấp cơ sở để lập bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc qua 6 bước thực hiện với các phương pháp thu thập dữ liệu (bảng câu hỏi, quan sát, tiếp xúc trao đổi, phỏng vấn).
  • Chiêu mộ và tuyển chọn: Quá trình thu hút và sàng lọc ứng viên dựa trên tiêu chuẩn đã xác lập.
  • Đào tạo và phát triển: Phân loại đào tạo cho nhân viên mới và đào tạo nâng cao, đào tạo lại cho nhân viên hiện hữu.
  • Đánh giá hoàn thành công việc: Đo lường kết quả công việc so với chỉ tiêu qua quy trình 7 bước, làm căn cứ trả lương, khen thưởng và quy hoạch nhân sự.
  • Lương bổng, thưởng và đãi ngộ: Phân tích các yếu tố thù lao tài chính và phi tài chính, đảm bảo nguyên tắc công bằng, cạnh tranh và tuân thủ luật pháp.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của môi trường bên trong (lãnh đạo, chiến lược, cơ cấu tổ chức, quy định, văn hóa doanh nghiệp) và môi trường bên ngoài (văn hóa - xã hội, kinh tế, khoa học kỹ thuật, môi trường kinh doanh, luật pháp - chính trị).

Chương 2: Thực trạng về quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Gia Phú SP

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Gia Phú SP (thành lập ngày 24/03/2010, mã số thuế 1701952792, trụ sở tại Lô 6, căn 16, đường Trần Quang Khải, P. An Hòa, TP. Rạch Giá, Kiên Giang; ngành nghề chính là đóng tàu và cấu kiện nổi, bên cạnh kinh doanh bất động sản, xây dựng và du lịch sinh thái). Bộ máy công ty hoạt động theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (phụ trách sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật) và các phòng ban chuyên môn.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 cho thấy sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và lợi nhuận:

Chỉ tiêu Năm 2013 (triệu đồng) Năm 2014 (triệu đồng) Năm 2015 (triệu đồng) Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần 298.944 331.238 388.246 +10,80 +17,21
Giá vốn hàng bán 211.056 282.986 338.079 +34,08 +19,47
Lợi nhuận gộp 87.888 48.251 50.166 -45,10 +3,97
Doanh thu tài chính 8.824 24.956 49.643 +182,81 +98,92
Chi phí tài chính 51.280 19.208 4.557 -62,54 -76,27
Chi phí quản lý DN 32.551 37.071 43.075 +13,89 +16,20
Lợi nhuận sau thuế 8.623 12.673 44.984 +46,96 +254,96

Về quy mô và cơ cấu lao động, số lượng nhân sự tăng từ 250 người (2013) lên 285 người (2014) và đạt 295 người (2015). Cơ cấu lao động thể hiện các đặc điểm:

Tiêu chí phân loại Năm 2013 (người) Năm 2014 (người) Năm 2015 (người) Tỷ trọng năm 2015 (%)
Tổng số lao động 250 285 295 100,00
Theo giới tính:
- Nam 185 210 219 74,24
- Nữ 65 75 76 25,76
Theo độ tuổi:
- Từ 20 – 35 tuổi 110 130 135 45,76
- Từ 36 – 45 tuổi 87 100 105 35,59
- Từ 46 – 50 tuổi 28 30 30 10,17
- Trên 50 tuổi 25 25 25 8,47
Theo trình độ:
- Thạc sĩ 16 20 24 8,14
- Đại học, Cao đẳng 125 160 180 61,02
- Trung cấp, CNKT 109 105 91 30,85

Thực trạng các hoạt động quản trị nhân sự tại đơn vị:

  • Hoạch định và tuyển dụng: Quy trình tuyển dụng gồm 6 bước (Định dạng công việc -> Thông báo tuyển dụng -> Tiếp nhận, xử lý hồ sơ -> Phỏng vấn -> Thử việc và ra quyết định -> Hội nhập nhân viên mới). Thời gian thử việc là 1 tháng đối với công nhân và cán bộ trung cấp; 2 tháng đối với trình độ cao đẳng, đại học. Mức lương thử việc bằng 70% lương chính thức.
  • Đào tạo: Nhu cầu đào tạo năm 2013 là 110 người (đáp ứng thực tế 80 người), đến năm 2015 nhu cầu chiếm 44,8% tổng lao động. Chi phí đào tạo dao động từ 90 đến 98 triệu đồng/năm; trong đó chi phí đào tạo nội bộ tăng dần (từ 30 lên 45 triệu đồng), đào tạo bên ngoài giảm từ 60 triệu đồng (2013) xuống 50 triệu đồng (2015). Học viên cử đi đào tạo ngoài đạt loại khá trở lên được đài thọ 100% học phí, hưởng 100% lương cấp bậc và 70% lương mềm.
  • Lương, thưởng và đãi ngộ: Trả lương theo thời gian dựa trên 26 ngày công chế độ/tháng. Lương tối thiểu công ty áp dụng là 1.000.000 đồng/tháng; nhân viên văn phòng thấp nhất 4.000.000 đồng/tháng; chuyên gia là 12.000.000 đồng/tháng. Thang bảng lương gồm tối đa 6 bậc:
Nhóm chức danh Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV Bậc V Bậc VI
Nhân viên các phòng ban 2,00 2,40 2,75 3,20 4,00 -
Công nhân và LĐ phổ thông 1,20 1,40 1,80 1,95 - -
  • Hạn chế tồn tại: Lương làm thêm giờ chỉ trả bằng 100% lương ngày làm việc thông thường (chưa thực hiện tỷ lệ 150%, 200%, 300% theo Nghị định 114); trích đóng BHXH (công ty 15%, người lao động 5%) và BHYT (công ty 2%, người lao động 1%) chưa cập nhật đúng tỷ lệ pháp luật hiện hành; công tác phân tích công việc chưa thành lập văn bản; công tác đánh giá thành tích cuối năm còn mang tính chủ quan; hoạt động đào tạo chưa có kế hoạch dài hạn.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Gia Phú SP

Chương 3 trình bày định hướng phát triển nguồn nhân lực gắn với năng lực tài chính và mục tiêu chiến lược của công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Chuyển đổi mô hình tổ chức từ trực tuyến - chức năng sang mô hình cơ cấu ma trận nhằm linh hoạt điều động nhân lực phục vụ nhiều dự án đóng tàu và xây dựng cùng lúc, giảm thiểu lãng phí chi phí nhân sự.
  • Thành lập Phòng Quản trị nguồn nhân lực chuyên trách: Tách biệt chức năng quản trị nhân sự khỏi Phòng Tổ chức cán bộ cũ, phân định rõ chức năng:
    • Trưởng phòng: Tham mưu chiến lược, xây dựng cơ cấu tổ chức và kế hoạch phát triển nhân lực.
    • Phó phòng: Chuyên trách công tác đào tạo, đánh giá và xác định nhu cầu đào tạo lại.
    • Nhân viên tuyển dụng - chính sách: Thực hiện quy trình tuyển dụng và phối hợp thực hiện các chế độ lương thưởng, đãi ngộ.
    • Nhân viên quản lý hồ sơ: Lưu trữ hồ sơ nhân sự, quản lý công văn và soạn thảo biểu mẫu quản trị.
  • Nâng cao chất lượng cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin: Phối hợp đào tạo nghiệp vụ quản trị với các trường đại học (Đại học Kinh tế, Đại học Bách Khoa) và thực hiện vi tính hóa toàn bộ dữ liệu hồ sơ nhân sự.
  • Sắp xếp, bố trí lại lao động quản lý: Đào tạo lại, tuyển chọn người có chuyên môn cao, tinh giảm các khâu trung gian nhằm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về hoạt động kinh doanh (doanh thu, giá vốn, các loại chi phí và lợi nhuận) cùng thực trạng biến động nhân sự giai đoạn 2013 - 2015 của Công ty Cổ phần Gia Phú SP.
  • Đóng góp thực tiễn: Khảo sát toàn diện chuỗi nghiệp vụ nhân sự tại một doanh nghiệp kỹ thuật - đóng tàu, chỉ rõ các điểm sai lệch so với luật lao động (về cách tính tiền lương làm thêm giờ và tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội, y tế).
  • Đóng góp giải pháp: Đề xuất giải pháp tái cấu trúc tổ chức sang mô hình ma trận và thiết kế cơ cấu nhân sự chi tiết cho Phòng Quản trị nguồn nhân lực mới nhằm khắc phục tình trạng phân tán và chồng chéo chức năng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2013 - 2015, chưa triển khai điều tra xã hội học quy mô lớn thông qua bảng hỏi định lượng đối với toàn bộ công nhân trực tiếp để đo lường mức độ hài lòng về môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu của người lao động; xây dựng hệ thống bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc chi tiết cho từng chức danh kỹ thuật ngành đóng tàu; thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và cập nhật các chính sách tiền lương, bảo hiểm theo hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực khi nghiên cứu đề tài khóa luận về thực trạng nhân sự trong các doanh nghiệp sản xuất - kỹ thuật. Các nội dung về quy trình tuyển dụng 6 bước, thang bảng lương chức danh, phương thức phân bổ chi phí đào tạo và phương án chuyển đổi cơ cấu tổ chức sang mô hình ma trận có giá trị ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản lý doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Gia Phú SP hoạt động trong ngành nghề chính nào và có trụ sở ở đâu?
Công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh chính là đóng tàu và cấu kiện nổi (ngoài ra có đầu tư bất động sản, xây dựng công trình và du lịch sinh thái), có trụ sở tại Lô 6, căn 16, đường Trần Quang Khải, Phường An Hòa, Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.

2. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2013 - 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Lao động nam chiếm đa số (năm 2015 chiếm 74,24%); lực lượng lao động trẻ dưới 45 tuổi chiếm khoảng 80% (trong đó độ tuổi 20 - 35 chiếm 45,76%); trình độ chuyên môn chuyển dịch theo hướng nâng cao với tỷ lệ đại học, cao đẳng tăng từ 50,0% lên 61,02%, thạc sĩ đạt 8,14%, trong khi lao động trung cấp và công nhân kỹ thuật giảm còn 30,85%.

3. Khóa luận chỉ ra hạn chế nào trong việc trả lương làm thêm giờ tại công ty?
Công ty chỉ chi trả tiền công làm thêm giờ bằng 100% đơn giá tiền lương ngày làm việc bình thường, không phân biệt làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần hay ngày Lễ, Tết, vi phạm quy định hưởng mức 150%, 200%, 300% theo Nghị định 114 của Chính phủ.

4. Mức lương và thời gian thử việc tại Công ty Gia Phú SP được quy định như thế nào?
Thời gian thử việc là 1 tháng đối với công nhân và cán bộ trung cấp; 2 tháng đối với lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học. Mức lương trong thời gian thử việc bằng 70% mức lương chính thức sau khi ký hợp đồng.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì về mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty?
Tác giả đề xuất chuyển đổi cơ cấu tổ chức từ trực tuyến - chức năng sang mô hình cơ cấu ma trận để linh hoạt điều động nhân sự giữa các ban quản lý dự án, đồng thời thành lập mới Phòng Quản trị nguồn nhân lực chuyên trách gồm Trưởng phòng, Phó phòng phụ trách đào tạo và các chuyên viên nghiệp vụ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Cẩm Tú đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Gia Phú SP trong giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu đã làm rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với thực trạng sử dụng lao động, chỉ ra những hạn chế thực tế trong khâu phân tích công việc, đào tạo, chi trả thù lao làm thêm giờ và trích nộp bảo hiểm. Các giải pháp tái cấu trúc tổ chức sang mô hình ma trận và thành lập Phòng Quản trị nguồn nhân lực chuyên trách là những đề xuất có cơ sở khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.