Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách Nhà nước (NSNN) giữ vị trí trung tâm trong hệ thống tài chính quốc gia, là công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng để Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp. Đối với chính quyền địa phương cấp huyện, ngân sách huyện là nguồn lực tài chính trực tiếp phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.

Huyện Đoan Hùng là một huyện miền núi trung du nằm ở phía Bắc tỉnh Phú Thọ. Nền kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, quy mô các doanh nghiệp trên địa bàn còn nhỏ bé, hoạt động thương mại - dịch vụ đang trong quá trình phát triển. Do đó, nguồn thu ngân sách phát sinh tại chỗ còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu chi tiêu ngày càng gia tăng. Đặc biệt, trong giai đoạn 2019–2021, tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát đã tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng hàng hóa, gây ứ đọng nguồn nông sản và làm giảm nguồn thu nội địa của huyện. Đồng thời, huyện phải bố trí nguồn lực lớn cho công tác phòng chống dịch bệnh, bảo đảm đời sống nhân dân.

Thực tế công tác quản lý ngân sách tại huyện Đoan Hùng trong những năm qua bộc lộ nhiều hạn chế: nguồn thu tại chỗ chưa bền vững, tỷ lệ tự cân đối thấp, ngân sách huyện phụ thuộc chủ yếu vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh (chiếm xấp xỉ 78%–79% tổng dự toán thu). Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách vẫn còn những bất cập nhất định. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý NSNN cấp huyện trong bối cảnh thực hiện "mục tiêu kép" vừa chống dịch vừa phát triển kinh tế là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước và công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019–2021.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Đoan Hùng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện (bao gồm các khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán thu - chi, kế toán - quyết toán và thanh tra, kiểm tra ngân sách).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ (gồm 22 đơn vị hành chính: 1 thị trấn và 21 xã).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng các lý luận cơ bản về tài chính công và quản lý tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất NSNN: Theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 (có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017), NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
  • Nguyên tắc quản lý: Thực hiện theo nguyên tắc quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, công khai, minh bạch; triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phân công, phân cấp rõ ràng gắn quyền hạn với trách nhiệm của từng cấp chính quyền.
  • Căn cứ pháp lý bổ trợ: Luật Đầu tư công, các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh Phú Thọ về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Quy chế quản lý vốn đầu tư và xây dựng.
  • Mô hình công nghệ quản lý: Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) liên thông cùng Dịch vụ công trực tuyến và hệ thống Thanh toán song phương điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý hệ thống số liệu thứ cấp từ các báo cáo dự toán, báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đoan Hùng, Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện, Chi cục Thuế và Chi cục Thống kê huyện Đoan Hùng qua các năm 2019, 2020, 2021. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua biểu mẫu khảo sát cán bộ quản lý ngân sách tại Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và cán bộ kế toán ngân sách các xã, thị trấn.
  • Phương pháp so sánh: So sánh quy mô, cơ cấu nguồn thu và nhiệm vụ chi qua các năm 2019, 2020, 2021; so sánh số thực hiện so với dự toán giao đầu năm (chỉ số TH/DT) để đánh giá mức độ biến động và mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân cấp, tạo lập và sử dụng quỹ ngân sách; tổng hợp các kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý tài chính cấp huyện.
  • Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng phát triển kinh tế - xã hội địa phương để định hướng công tác quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận chung về NSNN và quản lý NSNN cấp huyện với các nội dung trọng tâm:

  • Đặc điểm của NSNN cấp huyện: (1) Nội dung thu - chi phụ thuộc chặt chẽ vào quyết định phân cấp và tỷ lệ điều tiết của HĐND, UBND tỉnh; (2) Thường xuyên phát sinh mâu thuẫn giữa nhiệm vụ chi phát triển kinh tế - xã hội thực tế với định mức cân đối ngân sách đã được ấn định ổn định theo thời kỳ (3–5 năm); (3) Quy mô nguồn thu tại chỗ thường nhỏ bé, chủ yếu là thuế ngoài quốc doanh, phí, lệ phí và tiền sử dụng đất, trong khi chi phí hành thu tương đối lớn.
  • Quy trình quản lý ngân sách cấp huyện: Gồm 4 khâu kế tiếp nhau:
    1. Lập dự toán NSNN: Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chính sách thu, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
    2. Chấp hành dự toán NSNN: Tổ chức phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị dự toán cấp I và cấp dưới; quản lý tập trung các nguồn thu qua KBNN; kiểm soát chặt chẽ các điều kiện chi tiêu công theo đúng định mức, tiêu chuẩn.
    3. Kế toán và quyết toán NSNN: Thực hiện khóa sổ kế toán vào ngày cuối cùng của tháng 1 năm sau; hạch toán chính xác các khoản chuyển nguồn, xử lý kết dư ngân sách chuyển vào thu năm sau; lập báo cáo quyết toán trình HĐND phê chuẩn.
    4. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và kiểm toán: Kiểm soát việc tuân thủ chế độ kế toán, phát hiện xử lý các khoản thu sai, chi sai chế độ.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp huyện: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế, thể chế chính sách, văn bản pháp lý) và nhóm nhân tố chủ quan (năng lực, phẩm chất của đội ngũ công chức quản lý tài chính; chính sách khuyến khích tạo nguồn thu; hiệu quả vận hành của hệ thống công nghệ TABMIS).

Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và công tác quản lý NSNN trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2019–2021:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

  • Huyện có diện tích tự nhiên 30.296,8 ha (đất nông nghiệp gần 25.000 ha, phi nông nghiệp hơn 5.000 ha, đất chưa sử dụng hơn 260 ha) với 22 đơn vị hành chính cấp xã.
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015–2020 đạt 7,51%/năm. Giá trị tăng thêm bình quân đầu người năm 2020 đạt 38,7 triệu đồng/năm.
  • Nông nghiệp phát triển cây đặc sản bưởi Đoan Hùng (ngày 08/01/2021 đã xuất khẩu 2 container gồm 36.000 quả bưởi với khối lượng 40 tấn sang Liên bang Nga); sản lượng chè búp tươi đạt 42.000 tấn; sản lượng gỗ khai thác đạt 122.000 m³.
  • Công nghiệp hình thành Cụm công nghiệp - làng nghề Sóc Đăng, Cụm công nghiệp Ngọc Quan với các doanh nghiệp như Công ty TNHH Công nghiệp Hài Mỹ, Young Woo Vina, Gỗ P&T, HOLATEX.
  • Dân số năm 2019 là 115.789 người; năm 2020 là 116.454 người. Tổng số lao động năm 2020 là 62.467 người (lao động nông lâm thủy sản chiếm 65,38%, công nghiệp - xây dựng chiếm 10,65%, thương mại - dịch vụ chiếm 7,84%).

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NSNN huyện

Hệ thống quản lý gồm sự phối hợp giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và KBNN huyện. Trong đó, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đoan Hùng có 6 biên chế và 2 cán bộ tăng cường (gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và 5 chuyên viên).

3. Cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi

  • Nguồn thu huyện hưởng 100%: Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền; phí, lệ phí cấp huyện; phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt; thu huy động đóng góp hạ tầng; thu sự nghiệp nộp ngân sách huyện; thu kết dư ngân sách; thu bổ sung từ ngân sách tỉnh; thu chuyển nguồn.
  • Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%):
    • Thuế GTGT và thuế TNDN từ khu vực ngoài quốc doanh: Doanh nghiệp, Hợp tác xã nộp phân chia Tỉnh 10% – Huyện 60% – Xã 30%; Hộ cá thể nộp phân chia Huyện 40% – Xã 60%; Xây dựng nhà ở tư nhân và vận tải tư nhân nộp xã hưởng 100%.
    • Thuế Thu nhập cá nhân: Tỉnh hưởng 60%, Huyện hưởng 40%.
    • Thuế Tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước (ngoài bia, rượu, thuốc lá, ô tô do tỉnh hưởng 100%): Huyện 50% – Xã 50%.
    • Thuế Tài nguyên: Tài nguyên rừng (Tỉnh 60% – Huyện 20% – Xã 20%); Tài nguyên khác như cát, sỏi, đá, đất (Huyện 60% – Xã 40%).
    • Tiền sử dụng đất: Đấu giá đất tại xã (Tỉnh 20% – Huyện 30% – Xã 50%); Đấu giá đất tại thị trấn (Tỉnh 30% – Huyện 20% – Thị trấn 50%).
    • Lệ phí trước bạ nhà đất: Xã/thị trấn hưởng 100%; Lệ phí trước bạ tài sản khác: Tỉnh hưởng 70%, Huyện hưởng 30%.

4. Thực trạng lập và chấp hành dự toán ngân sách giai đoạn 2019–2021

Công tác lập dự toán thu - chi được thực hiện hàng năm từ tháng 7 năm trước, căn cứ số liệu thực hiện 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm.

Bảng 1: Dự toán thu NSNN huyện Đoan Hùng giai đoạn 2019–2021 (Đơn vị: triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tốc độ phát triển BQ
I Tổng thu nội địa 106.400 114.300 119.800 106,13%
1 Thuế, phí, lệ phí 80.000 83.000 86.500 103,98%
1.1 Thu từ DNNN 100 100 300 200,00%
1.2 Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài 0 0 0 -
1.3 Thu từ khu vực ngoài quốc doanh 56.500 58.000 61.500 104,32%
1.4 Lệ phí trước bạ 16.000 17.000 16.500 101,57%
1.5 Thuế thu nhập cá nhân 3.500 3.800 4.000 106,90%
1.6 Phí, lệ phí 3.900 4.100 4.200 112,18%
2 Tiền sử dụng đất 15.000 18.000 20.000 116,67%
3 Thu từ ngân sách khác 11.400 13.300 13.300 114,05%
II Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 413.586 423.500 428.000 101,76%
1 Bổ sung cân đối 413.586 423.500 428.000 101,76%
2 Bổ sung có mục tiêu 0 0 0 -
TỔNG NGUỒN THU DỰ TOÁN 520.000 537.800 547.800 102,67%

Bảng 2: Cơ cấu dự toán thu NSNN huyện Đoan Hùng giai đoạn 2019–2021

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Bình quân
1 Tổng thu nội địa 20,46% 21,25% 21,86% 21,19%
2 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 79,54% 78,75% 78,14% 78,81%
Tổng cộng 100% 100% 100% 100%

Bảng 3: Dự toán chi NSNN huyện Đoan Hùng giai đoạn 2019–2021 (Đơn vị: triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tốc độ phát triển BQ
I Chi đầu tư phát triển 64.000 40.000 25.000 62,51%
II Chi thường xuyên 395.875 435.500 467.500 108,68%
III Chi dự phòng ngân sách 5.100 5.200 5.200 101,04%
IV Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới 99.409 98.570 81.570 96,00%
TỔNG DỰ TOÁN CHI 564.384 579.270 579.270 101,31%

5. Đánh giá và bài học kinh nghiệm so sánh

  • Kinh nghiệm từ các địa phương: Tác giả so sánh với huyện Thanh Ba (tổng thu 2021 đạt 557,7 tỷ đồng), huyện Yên Lập (thu 2021 đạt 78.706 triệu đồng, chi 527.695 triệu đồng) và huyện Quế Võ - Bắc Ninh (thu 2021 đạt 387,7 tỷ đồng, chi 940.384 triệu đồng).
  • Thành tựu: Huyện Đoan Hùng duy trì tốc độ tăng trưởng thu ngân sách hàng năm đạt trên 10% so với dự toán tỉnh giao; bảo đảm chi trả tiền lương, chính sách an sinh xã hội và kinh phí phòng chống dịch bệnh.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Thu ngân sách tại chỗ chỉ chiếm 21,19% tổng dự toán; thu từ doanh nghiệp nhà nước rất thấp (100–300 triệu đồng); không phát sinh thu từ doanh nghiệp FDI; dự toán chi đầu tư phát triển bị sụt giảm mạnh (tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 62,51%); công tác quyết toán vốn xây dựng cơ bản còn chậm.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách cấp huyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng

Chương 3 đề xuất các định hướng và 5 nhóm giải pháp quản lý:

  1. Nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách: Lập dự toán thu dựa trên phân tích căn cứ khoa học và khả năng phục hồi sản xuất kinh doanh; dự toán chi thường xuyên bám sát định mức và triệt để tiết kiệm chi hội họp, khánh tiết.
  2. Nâng cao hiệu quả chấp hành dự toán thu - chi: Tăng cường quản lý thuế khu vực ngoài quốc doanh, chống buôn lậu và trốn thuế; kiểm soát chặt chẽ việc giải ngân vốn đầu tư công, ưu tiên vốn cho các công trình chuyển tiếp, dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản.
  3. Tăng cường công tác quyết toán ngân sách: Rút ngắn thời gian lập và thẩm định báo cáo quyết toán; đối chiếu đầy đủ số liệu với KBNN; xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng kéo dài.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: Đẩy mạnh kiểm soát chi qua hệ thống TABMIS liên thông; tăng cường vai trò giám sát của HĐND huyện đối với việc phân bổ và sử dụng ngân sách tại cấp xã.
  5. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý tài chính - kế toán cho 8 cán bộ tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và kế toán các xã, thị trấn.
  6. Kiến nghị: Đề xuất Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu và định mức phân bổ ngân sách; kiến nghị UBND huyện Đoan Hùng chỉ đạo quyết liệt công tác thu hồi nợ thuế và cải thiện môi trường đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính công cấp huyện của Đoan Hùng giai đoạn 2019–2021: Thu bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh Phú Thọ chiếm tỷ trọng áp đảo bình quân 78,81%, trong khi thu nội địa tại chỗ chỉ chiếm 21,19%.
  • Cơ cấu chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng nhanh (tăng từ 395,87 tỷ đồng năm 2019 lên 467,50 tỷ đồng năm 2021, tốc độ tăng bình quân 108,68%/năm), trong khi chi đầu tư phát triển trong dự toán bị thu hẹp đáng kể (giảm từ 64 tỷ đồng năm 2019 xuống còn 25 tỷ đồng năm 2021).
  • Phản ánh chi tiết hệ thống tổ chức bộ máy và cơ chế phân cấp điều tiết tỷ lệ % nguồn thu giữa 3 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho huyện Đoan Hùng.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đóng góp thực tiễn của công trình là phản ánh bức tranh quản lý tài chính công tại địa phương cấp huyện trong giai đoạn đặc thù phòng chống dịch Covid-19 và thực hiện "mục tiêu kép".
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ khâu lập, chấp hành, quyết toán đến thanh tra, gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống TABMIS liên thông Dịch vụ công trực tuyến) và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2019–2021 – thời kỳ chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và các chính sách giãn cách xã hội, do đó một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính có tính đặc thù biến động cao.
  • Khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu tổng hợp cấp huyện, chưa phân tích chi tiết sâu vào từng xã cụ thể trong số 22 đơn vị hành chính của huyện Đoan Hùng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch (từ năm 2022 trở đi) để đánh giá toàn diện tính ổn định của chu kỳ ngân sách mới.
  • Đánh giá sâu hơn về hiệu quả quản lý và giải ngân các Chương trình mục tiêu quốc gia (Xây dựng nông thôn mới, Giảm nghèo bền vững) tại cấp cơ sở xã, thị trấn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Quản trị công thực hiện đề tài nghiên cứu về quản lý ngân sách nhà nước cấp quận/huyện; Cán bộ, công chức làm việc tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
  • Giá trị khai thác: Khóa luận cung cấp khung lý thuyết chuẩn mực về quản lý NSNN cấp huyện theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về tỷ lệ phân chia các sắc thuế và cơ cấu dự toán thu - chi thực tế tại một huyện trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng giữa nguồn thu nội địa tại chỗ và nguồn bổ sung từ cấp trên trong dự toán thu của huyện Đoan Hùng giai đoạn 2019–2021 là bao nhiêu?
Trong dự toán thu ngân sách huyện Đoan Hùng giai đoạn 2019–2021, tổng thu nội địa tại chỗ chiếm bình quân 21,19% (năm 2019: 20,46%; năm 2020: 21,25%; năm 2021: 21,86%), trong khi nguồn thu bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh Phú Thọ chiếm tỷ trọng áp đảo với bình quân 78,81% (năm 2019: 79,54%; năm 2020: 78,75%; năm 2021: 78,14%).

2. Tỷ lệ phân chia thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với Doanh nghiệp, Hợp tác xã trên địa bàn huyện Đoan Hùng được quy định như thế nào?
Theo phân cấp ngân sách của tỉnh Phú Thọ, số thu thuế GTGT và thuế TNDN do Doanh nghiệp, Hợp tác xã nộp trên địa bàn xã, thị trấn được phân chia theo tỷ lệ: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, Ngân sách huyện hưởng 60%, và Ngân sách xã hưởng 30%.

3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đoan Hùng gồm bao nhiêu cán bộ?
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đoan Hùng có tổng cộng 6 biên chế và 2 cán bộ tăng cường, được cơ cấu gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và 5 chuyên viên phụ trách các mảng quản lý ngân sách, xây dựng cơ bản và tài chính doanh nghiệp.

4. Xuất khẩu nông sản thế mạnh của huyện Đoan Hùng đạt kết quả nổi bật nào trong năm 2021?
Vào ngày 08/01/2021, huyện Đoan Hùng lần đầu tiên xuất khẩu chính ngạch 2 xe container chứa 36.000 quả bưởi đặc sản với tổng trọng lượng 40 tấn sang thị trường Liên bang Nga.

5. Hệ thống TABMIS liên thông mang lại lợi ích gì trong công tác quản lý chi ngân sách tại huyện Đoan Hùng?
Hệ thống TABMIS liên thông với Dịch vụ công trực tuyến và Thanh toán song phương điện tử giúp tự động hóa việc lập, kiểm soát hồ sơ chứng từ, loại bỏ thao tác nhập liệu thủ công của công chức Kho bạc, giảm thiểu sai sót số liệu và giúp kiểm soát chi tiêu công chặt chẽ, minh bạch.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thu Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019–2021. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật đặc thù phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên của một huyện miền núi trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý tài chính công tại chính quyền địa phương cấp huyện.