Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện giữ vai trò huyết mạch trong việc duy trì bộ máy hành chính, điều tiết phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương. Huyện Văn Bàn là địa bàn miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lào Cai, có tổng diện tích tự nhiên 140.572,89 ha và 22 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc. Trong giai đoạn 2015-2017, bức tranh kinh tế - xã hội của huyện đạt nhiều bước tiến vững chắc: thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 29,5 triệu đồng/năm (tăng 9,25% so với năm 2016), tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 58.637 tấn (vượt 2,5% kế hoạch huyện giao).

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính công tại huyện Văn Bàn đang bộc lộ những rào cản mang tính cơ cấu. Nguồn thu nội bảng còn nhỏ lẻ, phân tán, khiến ngân sách huyện phụ thuộc trên 70% vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp tỉnh. Công tác kế hoạch hóa nguồn thu chưa bao quát hết tiềm năng, quy trình lập dự toán đôi lúc còn mang tính chủ quan, cảm tính; định mức phân bổ chi tiêu chưa sát thực tế đặc thù của địa bàn vùng cao hiểm trở.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017 theo 4 khâu của chu trình ngân sách: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, giám sát. Từ đó, luận văn nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách trên 100%, tối ưu hóa phân bổ chi đầu tư phát triển và kiểm soát chặt chẽ kỷ luật tài khóa trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa. Phân cấp tài khóa khẳng định việc trao quyền tự chủ ngân sách cho cấp chính quyền cơ sở sẽ tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công, do chính quyền địa phương nắm rõ nhu cầu của cộng đồng dân cư hơn cấp trung ương.

Khung thể chế xuyên suốt của đề tài bám sát Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13), vận hành theo bốn nguyên tắc quản lý cốt lõi:

  • Nguyên tắc thống nhất và tập trung dân chủ: Kết hợp sự điều hành tập trung của cấp trên với tính chủ động, sáng tạo của chính quyền cấp huyện trong quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi.
  • Nguyên tắc công khai, minh bạch: Yêu cầu bắt buộc công bố đầy đủ các chỉ tiêu thu - chi, tạo điều kiện cho người dân và cơ quan dân cử giám sát nguồn lực thuế.
  • Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm giải trình: Cơ quan hành chính chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan tài chính cấp trên về hiệu quả sử dụng từng đồng ngân sách.
  • Nguyên tắc đảm bảo cân đối ngân sách: Chi tiêu chỉ được thực hiện khi đã xác định rõ nguồn thu bù đắp hợp pháp.

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Ngân sách nhà nước cấp huyện (quỹ tiền tệ tập trung do Hội đồng nhân dân huyện quyết định, giao Ủy ban nhân dân huyện chấp hành), Chu trình ngân sách (chuỗi quy trình khép kín gồm lập, chấp hành, quyết toán và kiểm tra) và Cân đối ngân sách địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo quyết toán, dự toán ngân sách và số liệu thống kê tài chính công giai đoạn 2015-2017 do Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước huyện Văn Bàn và UBND huyện ban hành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Triển khai điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 6/2018 đến tháng 8/2018 với cỡ mẫu khảo sát là 56 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát và am hiểu chuyên môn: 04 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, 04 cán bộ Chi cục Thuế, 04 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện và 44 cán bộ là Chủ tịch UBND cùng kế toán ngân sách của toàn bộ 22 xã, thị trấn.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán giá trị trung bình mẫu, phương sai và độ lệch chuẩn dựa trên thang đo Likert 5 mức độ) để lượng hóa sự đồng thuận của đội ngũ cán bộ về từng khâu quản lý. Kết hợp phương pháp phân tổ thống kê và phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) nhằm bóc tách cấu trúc thu - chi qua các năm. Việc kết hợp này giúp phản ánh chính xác thực trạng tuân thủ kỷ luật tài khóa và nhận diện các điểm nghẽn mang tính quy trình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiềm năng kinh tế tạo nguồn thu ngân sách có bước tăng trưởng khá nhưng cơ cấu thu chưa bền vững. Năm 2017, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 1.461,56 tỷ đồng (tiểu thủ công nghiệp đạt 110,5 tỷ đồng, tăng 16,7% so với năm 2016); giá trị sản phẩm bình quân đạt 65 triệu đồng/ha đất canh tác (vượt 4,3% kế hoạch huyện giao). Toàn huyện hoàn thành 240 tiêu chí nông thôn mới, đạt bình quân 11 tiêu chí/xã với 6/22 xã về đích nông thôn mới. Mặc dù tổng thu ngân sách trên địa bàn hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu tỉnh giao, nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh còn chiếm tỷ trọng thấp, nguồn thu vẫn phụ thuộc lớn vào tiền cấp quyền sử dụng đất và các khoản thu mang tính tạm thời.

Thứ hai, công tác lập dự toán thu - chi còn thụ động và mang tính an toàn. Trong giai đoạn 2015-2017, dự toán thu được xây dựng thường bám sát chỉ tiêu giao của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai mà chưa chủ động khai thác triệt để các nguồn thu phát sinh trên địa bàn. Về dự toán chi, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 70% đến 75% tổng chi ngân sách huyện, trong khi chi cho đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 20% đến 25%, dẫn đến áp lực lớn cho nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng.

Thứ ba, công tác chấp hành ngân sách ghi nhận nhiều nỗ lực nhưng khâu kiểm soát chi vẫn gặp vướng mắc. Việc giải ngân vốn xây dựng cơ bản ở một số dự án còn chậm do công tác giải phóng mặt bằng kéo dài. Tình trạng hồ sơ thanh toán bị Kho bạc Nhà nước huyện từ chối tạm thời để bổ sung chứng từ vẫn xảy ra, chủ yếu do các đơn vị thụ hưởng chưa hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoặc áp sai định mức chi theo quy định hiện hành.

Thứ tư, công tác quyết toán và kiểm tra, giám sát đã bao phủ 100% các đơn vị trực thuộc, song chất lượng báo cáo quyết toán cấp xã còn hạn chế. Báo cáo khảo sát 56 cán bộ cho thấy điểm đánh giá trung bình về chất lượng lập báo cáo quyết toán của các xã vùng cao chỉ đạt mức trung bình khá (dao động từ 3,2 đến 3,6 trên thang điểm 5), nhiều đơn vị phải điều chỉnh số liệu nhiều lần trước khi trình Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quản lý ngân sách tại huyện Văn Bàn phản ánh rõ nét đặc trưng của các huyện miền núi vùng Tây Bắc. Dữ liệu thu - chi giai đoạn 2015-2017 có thể được trực quan hóa thông qua bảng cân đối ngân sách và biểu đồ cơ cấu chi, minh chứng cho sự chênh lệch lớn giữa tốc độ tăng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

Nguyên nhân của những hạn chế trên bao gồm:

  • Về chủ quan: Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức tài chính - kế toán cấp xã không đồng đều; sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước ở một số thời điểm chưa thực sự liên tục.
  • Về khách quan: Cơ chế phân cấp ngân sách hiện nay còn mang tính lồng ghép phức tạp, khiến cấp huyện bị động trong việc quyết định dự toán; hệ thống văn bản hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật vùng cao còn thiếu đồng bộ.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ) – nơi từng đạt mức tăng thu vượt 21,6% năm 2016 nhờ rà soát triệt để và kiên quyết thu hồi kinh phí thường xuyên chưa phân bổ sau ngày 30/6, huyện Văn Bàn cần áp dụng kỷ luật tài chính nghiêm ngặt hơn. Đồng thời, việc học tập huyện Cao Phong (tỉnh Hòa Bình) trong công tác chủ động trao đổi, hướng dẫn chi tiết cho các đơn vị sử dụng ngân sách ngay từ khâu lập dự toán đầu năm sẽ là chìa khóa để huyện Văn Bàn giải quyết triệt để các tồn tại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại huyện Văn Bàn trong giai đoạn 2019-2022, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách:
  • Áp dụng phương pháp lập dự toán ngân sách theo kết quả đầu ra, gắn dự toán chi với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của từng ngành và từng xã.
  • Nâng cao độ chính xác của dự toán thu, phấn đấu mức sai lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện dưới 5%.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp Chi cục Thuế và UBND 22 xã, hoàn thành công tác lập dự toán trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.
  1. Siết chặt kỷ cương trong công tác chấp hành ngân sách:
  • Đẩy mạnh công tác quản lý nguồn thu, mở rộng cơ sở tính thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản (với trữ lượng hơn 10 triệu tấn quặng apatít, sắt và cao lanh trên địa bàn) và chống thất thu thuế xây dựng tư nhân.
  • Tăng cường kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước huyện bằng việc áp dụng dịch vụ công trực tuyến, giảm tỷ lệ hồ sơ bị từ chối thanh toán xuống dưới 1% trước năm 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Chi cục Thuế phối hợp Kho bạc Nhà nước huyện Văn Bàn.
  1. Chuẩn hóa quy trình quyết toán và kiểm tra, giám sát tài chính:
  • Rút ngắn thời gian thẩm định quyết toán ngân sách xã, đảm bảo 100% báo cáo quyết toán năm được hoàn thành và đối chiếu khớp đúng với Kho bạc Nhà nước trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
  • Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ kiểm tra tối thiểu 30% số đơn vị sử dụng ngân sách và UBND cấp xã mỗi năm.
  • Chủ thể thực hiện: UBND huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thanh tra huyện.
  1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán xã:
  • Tổ chức định kỳ 02 khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu/năm về Luật NSNN và phần mềm kế toán công cho 44 cán bộ lãnh đạo và kế toán của 22 xã, thị trấn.
  • Đảm bảo 100% kế toán viên cấp xã đạt chuẩn trình độ chuyên môn từ trung cấp tài chính - kế toán trở lên trong giai đoạn 2019-2021.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Văn Bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp luận và quy trình thực tiễn để đánh giá, rà soát các khâu quản lý thu - chi, từ đó xây dựng kế hoạch tài khóa sát thực tế địa phương.
  2. Lãnh đạo UBND và công chức kế toán ngân sách cấp xã, thị trấn: Cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hành hữu ích để khắc phục các sai sót trong lập chứng từ kế toán, tối ưu hóa công tác lập dự toán cơ sở và hoàn thiện hồ sơ quyết toán hàng năm.
  3. Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Tài liệu tham khảo có giá trị về mô hình nghiên cứu ứng dụng cấp huyện, kết hợp phương pháp phân tích định lượng dựa trên khảo sát 56 mẫu thực tế tại vùng đồng bào thiểu số.
  4. Cơ quan quản lý tài chính cấp tỉnh (Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Lào Cai): Cung cấp góc nhìn thực chứng từ cấp cơ sở phục vụ việc tham mưu xây dựng định mức phân bổ dự toán chi và hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu phù hợp với địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện theo quy trình nào? Luận văn tiếp cận quản lý ngân sách theo chu trình khép kín gồm 4 nội dung: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và công tác kiểm tra, giám sát tài chính. Cả 4 nội dung này được kiểm chứng qua 56 phiếu khảo sát thực tế tại các phòng ban chuyên môn và 22 xã trên địa bàn huyện Văn Bàn.

  2. Tại sao định mức chi ngân sách tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017 còn mang tính bình quân? Do địa bàn rộng với 90% diện tích là đồi núi chia cắt, chi phí quản lý hành chính và vận chuyển vật tư ở các xã vùng sâu như Nậm Xé, Nậm Chầy cao hơn nhiều so với vùng thấp. Tuy nhiên, định mức chi của tỉnh phân bổ theo tiêu chí dân số và biên chế chưa phản ánh đầy đủ yếu tố suất chi theo khoảng cách địa lý.

  3. Cỡ mẫu 56 đối tượng khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không? Cỡ mẫu 56 đạt tính đại diện cao vì bao gồm toàn bộ 12 cán bộ đầu mối quản lý tài chính huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Thuế, Kho bạc) và 44 đại diện lãnh đạo, kế toán của toàn bộ 22 xã, thị trấn trên địa bàn, bao quát 100% các đơn vị hành chính cấp cơ sở.

  4. Huyện Văn Bàn có thể vận dụng bài học kinh nghiệm gì từ huyện Tam Nông và Cao Phong? Huyện có thể áp dụng nguyên tắc của Tam Nông về việc kiên quyết thu hồi các khoản kinh phí thường xuyên chưa phân bổ sau ngày 30/6 để bổ sung dự phòng ngân sách, đồng thời áp dụng quy trình của Cao Phong trong việc tổ chức thảo luận chi tiết với từng đơn vị ngay từ khâu hướng dẫn lập dự toán.

  5. Giải pháp đột phá nào giúp nâng cao chất lượng báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa hệ thống phần mềm kế toán xã đồng bộ nối mạng trực tiếp với Kho bạc Nhà nước và Phòng Tài chính - Kế hoạch, kết hợp tổ chức 02 đợt tập huấn nghiệp vụ hàng năm cho 44 cán bộ xã nhằm kiểm soát và đối chiếu dữ liệu thu - chi tự động theo thời gian thực.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện trong bối cảnh thực thi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng thu - chi ngân sách huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017, làm rõ đóng góp của mức tăng trưởng GRDP 29,5 triệu đồng/người/năm đối với nguồn thu địa phương.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác lập dự toán chi thường xuyên (chiếm trên 70%) và hạn chế về năng lực lập quyết toán tại 22 xã, thị trấn qua khảo sát 56 cán bộ chuyên trách.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, gắn liền với mục tiêu giảm tỷ lệ từ chối chi qua Kho bạc xuống dưới 1% và chuẩn hóa 100% trình độ kế toán xã.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị tài chính công tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên tương đồng.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn khẩn trương triển khai thí điểm khung giải pháp trong giai đoạn ngân sách 2020-2022. Đề nghị các cấp quản lý và nhà nghiên cứu tiếp tục khai thác các phát hiện của luận văn để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị tài chính công địa phương.