Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Đinh Nữ Nguyệt Hà (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2018–2022) tập trung nghiên cứu công tác quản trị hoạt động cấp tín dụng cho người nghèo tại địa bàn vùng cao miền Trung.
Bối cảnh thực tiễn được ghi nhận tại huyện Minh Hóa, một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình và thuộc diện 62 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a. Địa bàn huyện gồm 15 xã và 01 thị trấn, có các tuyến giao thông trọng điểm chạy qua như đường Hồ Chí Minh (đi qua 5 xã: Hóa Thanh, Hóa Tiến, Hóa Hợp, Trung Hóa, Thượng Hóa) và Quốc lộ 12A kết nối Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo về cảng Gianh, cảng Hòn La. Mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương, Minh Hóa chịu ảnh hưởng nặng nề bởi địa hình đồi núi chia cắt, khí hậu khắc nghiệt và thiên tai lũ lụt thường niên. Đến ngày 31/12/2021, toàn huyện có 13.597 nhân khẩu, trong đó số hộ nghèo là 3.334 hộ (chiếm 24,73% tổng số hộ) và hộ cận nghèo là 5.473 hộ (chiếm 40,59% tổng số hộ). Tăng trưởng kinh tế năm 2021 đạt 8% nhưng thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp, đạt 17,3 triệu đồng/người/năm do nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối.
Tình trạng thiếu vốn sản xuất được tác giả xác định là lực cản chính kìm hãm sự phát triển của các hộ gia đình, đẩy người dân vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo hoặc phụ thuộc vào tín dụng đen. Hoạt động cho vay ưu đãi thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (PGD NHCSXH) huyện Minh Hóa đóng vai trò công cụ kinh tế để thực hiện an sinh xã hội, tuy nhiên thực tiễn triển khai giai đoạn 2018–2021 vẫn bộc lộ những tồn tại về chất lượng tín dụng và quy trình quản lý đối tượng vay vốn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng ngân hàng và quản lý tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tín dụng cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2018–2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Minh Hóa trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2018–2021 và đề xuất giải pháp định hướng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa nghèo đói của Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993), Liên hiệp quốc (nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các chuẩn nghèo tại Việt Nam. Văn bản áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg và các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022–2025 (tiêu chí thu nhập nông thôn 1,5 triệu đồng/người/tháng, thành thị 2 triệu đồng/người/tháng; 6 dịch vụ xã hội cơ bản và 12 chỉ số thiếu hụt).
Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng chính sách được tác giả trích dẫn gồm:
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Quyết định số 349/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH về quy chế tổ chức và hoạt động.
- Văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/5/2003 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo.
- Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của HĐQT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).
Tác giả so sánh đặc tính phân định giữa tín dụng chính sách và tín dụng ngân hàng thương mại (NHTM):
| Nội dung |
Ngân hàng Chính sách xã hội |
Ngân hàng thương mại |
| Mục đích hoạt động |
Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận |
Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận |
| Cơ quan quản lý |
Chính phủ trực tiếp quản lý |
Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý |
| Can thiệp của Nhà nước |
Được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán |
Được Nhà nước giám sát thông qua Luật Các TCTD |
| Lãi suất cho vay |
Do Nhà nước quy định, thường thấp |
Lãi suất theo cơ chế thị trường |
| Đối tượng cho vay |
Hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quyết định của Chính phủ |
Đối tượng rộng, khách hàng có nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh |
| Tài sản bảo đảm |
Vay tín chấp, không cần tài sản thế chấp |
Bắt buộc có tài sản bảo đảm theo quy định |
| Thời hạn và mức cho vay |
Thời hạn tối đa 36 tháng (đến 60 tháng tùy mục đích), hạn mức theo quy định chương trình |
Thời gian và mức vay thỏa thuận theo dự án và năng lực tài chính |
| Thủ tục vay vốn |
Đơn giản, hộ có tên trong danh sách hộ nghèo cấp xã, qua Tổ TK&VV bình xét |
Thủ tục phức tạp, thẩm định hồ sơ tài chính khắt khe |
| Phương thức giải ngân và trả nợ |
Giải ngân và thu nợ trực tiếp tại Điểm giao dịch xã định kỳ |
Đa dạng phương thức thanh toán theo yêu cầu khách hàng |
Về kinh nghiệm quốc tế, tác giả phân tích mô hình Ngân hàng Grameen (Bangladesh) với quy chế nhóm vay vốn tương trợ và cơ chế trả nợ luân phiên; mô hình Tổ tự lực của Ngân hàng Nông nghiệp Ấn Độ; và mô hình Ngân hàng Nông nghiệp Malaysia (BPM) hoạt động thông qua điều tiết dự trữ bắt buộc từ hệ thống NHTM. Qua đó, 6 bài học được rút ra cho NHCSXH gồm: duy trì nguồn vốn dài hạn liên tục từ ngân sách; xây dựng Tổ TK&VV từ 5 đến 60 thành viên có quy chế chặt chẽ; giải ngân trực tiếp dựa trên bình xét công khai; cấp hạn mức theo nhu cầu thực tế; không thế chấp kết hợp giám sát chặt chẽ; và bảo đảm tính minh bạch tại Điểm giao dịch xã cố định hàng tháng.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong khóa luận:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu giai đoạn 2018–2021 thu thập từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, và PGD NHCSXH huyện Minh Hóa.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát hộ nghèo vay vốn trên địa bàn huyện trong các năm 2020 và 2021.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian, phân tích diễn giải và tổng hợp số liệu; phương pháp chuyên khảo tham vấn ý kiến cán bộ tín dụng và chính quyền cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm của hộ nghèo nông thôn (thu nhập bấp bênh, phụ thuộc vào đất đai canh tác cằn cỗi, học vấn thấp, dễ tổn thương trước thiên tai dịch bệnh). Tác giả phân tích các quy định hiện hành về cho vay hộ nghèo của NHCSXH:
- Đối tượng vay: Hộ gia đình có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã công nhận, cư trú hợp pháp, gia nhập Tổ TK&VV và được tổ bình xét công khai.
- Mức vay và mục đích sử dụng: Hạn mức vay tối đa 50 triệu đồng/hộ, sử dụng cho sản xuất kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc giải quyết nhu cầu thiết yếu gồm: sửa chữa nhà ở (tối đa 3 triệu đồng/hộ), điện thắp sáng (tối đa 1,5 triệu đồng/hộ), nước sạch (tối đa 6 triệu đồng/công trình/hộ) và chi phí học tập của con em theo học phổ thông.
- Thời hạn và lãi suất: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (trên 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng đối với chi phí học tập). Lãi suất cho vay quy định là 0,55%/tháng; lãi suất nợ quá hạn tính bằng 130% lãi suất cho vay thông thường.
- Cơ cấu dư nợ và quy trình tín dụng: Phân định các trạng thái nợ trong hạn, nợ quá hạn, gia hạn nợ, khoanh nợ và xóa nợ. Quy trình cho vay vận hành qua 8 bước liên kết giữa Hộ vay - Tổ TK&VV - Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã - Ban giảm nghèo xã - UBND xã và Ngân hàng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu kinh tế (quy mô dư nợ, dư nợ bình quân, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ chiếm dụng xâm tiêu, thu lãi tồn, chi phí ủy thác); chỉ tiêu xã hội (số hộ thoát nghèo, số lao động được tạo việc làm, mức độ giảm nghèo bền vững).
Chương 2: Thực trạng quản lý tín dụng cho hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Minh Hóa
Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Minh Hóa và thực trạng nghèo đói tại địa phương. Báo cáo thống kê của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện năm 2021 chỉ rõ cơ cấu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói:
| STT |
Các nguyên nhân dẫn đến nghèo |
Số hộ (hộ) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Thiếu vốn và tư liệu sản xuất |
1.061 |
57,9 |
| 2 |
Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn |
345 |
18,8 |
| 3 |
Thiếu đất sản xuất |
87 |
4,7 |
| 4 |
Thiếu lao động |
93 |
5,0 |
| 5 |
Ốm đau, bệnh tật |
36 |
2,0 |
| 6 |
Tai nạn, rủi ro |
30 |
1,9 |
| 7 |
Lười lao động |
79 |
4,3 |
| 8 |
Mắc các tệ nạn xã hội |
54 |
2,9 |
| 9 |
Nguyên nhân khác |
77 |
2,8 |
|
Tổng cộng |
1.832 |
100,0 |
Về tổ chức bộ máy, PGD NHCSXH huyện Minh Hóa thành lập từ ngày 02/6/2003 theo Quyết định số 349/QĐ-HĐQT. Bộ phận quản trị gồm Ban đại diện HĐQT huyện với 27 thành viên (Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, 10 lãnh đạo phòng ban - đoàn thể, Giám đốc PGD làm Thư ký và 16 Chủ tịch UBND xã, thị trấn). Bộ máy điều hành tác nghiệp đến cuối năm 2018 có 13 nhân sự, chia thành 2 phòng chuyên môn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ (gồm Kế toán trưởng, 3 kế toán viên, 1 thủ quỹ) và Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ (gồm 1 Tổ trưởng tín dụng và 5 cán bộ tín dụng), dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và 01 Phó Giám đốc.
Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động quản lý tín dụng qua hệ thống bảng thống kê giai đoạn 2018–2021: cơ cấu nhân lực (Bảng 2.2), cơ cấu nguồn vốn cho vay (Bảng 2.3), cơ cấu dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo (Bảng 2.4), cơ cấu dư nợ theo thời hạn ngắn hạn và trung - dài hạn (Bảng 2.5), cơ cấu theo tính chất nợ (Bảng 2.6), nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn (Bảng 2.7), theo dõi thu lãi tồn (Bảng 2.8) và dữ liệu khảo sát hiệu quả đầu tư vốn vay các năm 2020 và 2021 (Bảng 2.9, Bảng 2.10).
Đánh giá thực trạng chỉ ra các kết quả đạt được về việc mở rộng quy mô tín dụng chính sách, hỗ trợ chuyển dịch sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cho hộ nghèo và giảm tình trạng cho vay nặng lãi. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại nhiều hạn chế: nợ quá hạn và nợ khoanh còn phát sinh; lãi tồn đọng chưa thu hồi dứt điểm; một bộ phận hộ vay sử dụng vốn sai mục đích (chi tiêu sinh hoạt thay vì sản xuất kinh doanh); việc bình xét ở một số Tổ TK&VV chưa phản ánh sát thực tế. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức hạn chế của hộ nghèo, tư tưởng ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, rủi ro thiên tai dịch bệnh gia súc gia cầm, và công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay của các tổ chức hội nhận ủy thác đôi lúc chưa sâu sát.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tín dụng cho hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Minh Hóa
Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng hoạt động và 7 nhóm giải pháp quản trị tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Minh Hóa:
- Tăng cường tính tuân thủ cơ chế pháp lý và áp dụng đúng, đầy đủ quy trình cho vay 8 bước; kiểm soát chặt chẽ khâu lập hồ sơ từ cấp cơ sở.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và am hiểu phong tục tập quán đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hoàn thiện mô hình tổ chức hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, tăng cường kiểm tra đột xuất việc sử dụng vốn tại các hộ vay sau giải ngân.
- Nâng cao chất lượng ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), nâng cao trách nhiệm của Ban quản lý Tổ TK&VV trong việc đôn đốc trả nợ và thu lãi.
- Tăng cường sự phối hợp của chính quyền địa phương và các phòng ban chuyên môn trong việc lồng ghép vốn tín dụng với các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn kỹ thuật canh tác, chăn nuôi.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách tín dụng; nâng cao ý thức tự lực vươn lên thoát nghèo, xóa bỏ tư tưởng xem vốn chính sách là tiền trợ cấp cho không.
- Đa dạng hóa và tăng cường huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, kết hợp hiệu quả nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn chuyển giao từ ngân sách địa phương và các chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương này cũng đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi đến: Chính phủ (tiếp tục bổ sung nguồn vốn ưu đãi, điều chỉnh mức vay tối đa phù hợp trượt giá), HĐQT và NHCSXH Việt Nam (hoàn thiện cơ chế xử lý rủi ro do thiên tai), UBND huyện Minh Hóa (chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã rà soát đúng danh sách hộ nghèo) và các tổ chức hội nhận ủy thác cấp cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại địa bàn:
- Phản ánh trung thực bức tranh nghèo đói tại huyện Minh Hóa năm 2021 với 3.334 hộ nghèo (24,73%) và 5.473 hộ cận nghèo (40,59%); xác định nguyên nhân thiếu vốn sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất (57,9%), tiếp đến là thiếu kinh nghiệm làm ăn (18,8%).
- Khái quát quy mô vận hành của PGD NHCSXH huyện Minh Hóa với bộ máy 13 nhân sự chuyên trách, phối hợp cùng Ban đại diện HĐQT 27 thành viên quản lý mạng lưới tín dụng ủy thác tại 16 xã, thị trấn.
- Xác lập cơ chế tín dụng ưu đãi với mức vay tối đa 50 triệu đồng/hộ, lãi suất 0,55%/tháng, quy trình 8 bước có sự tham gia của Tổ TK&VV và các hội đoàn thể nhận ủy thác.
- Hệ thống hóa các chỉ số tài chính và hoạt động giai đoạn 2018–2021 qua các bảng số liệu về cơ cấu nhân lực, nguồn vốn, phân loại nợ theo thời hạn, nợ quá hạn, lãi tồn và kết quả khảo sát hiệu quả đầu tư giai đoạn 2020–2021.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài làm rõ đặc thù quản lý tín dụng chính sách vi mô tại một huyện nghèo miền núi miền Trung, cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp và kiến nghị 4 cấp bám sát các rào cản địa phương như thiên tai, tập quán canh tác lạc hậu và năng lực quản lý của mạng lưới cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp huyện (huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình) trong khung thời gian 2018–2021, chưa mở rộng so sánh tương quan với các địa bàn huyện nghèo lân cận.
- Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và so sánh tỷ lệ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ tác động của vốn vay đến sự gia tăng thu nhập của hộ nghèo.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp đánh giá hiệu quả đầu tư chỉ thực hiện trong hai năm 2020 và 2021.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Ứng dụng mô hình phân tích hồi quy đa biến nhằm đánh giá các yếu tố quyết định đến xác suất hoàn trả nợ đúng hạn và khả năng thoát nghèo bền vững của khách hàng vay vốn.
- Khảo sát mở rộng tác động liên kết giữa chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo với các chương trình tín dụng chính sách khác (hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, học sinh sinh viên, nhà ở xã hội) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế phát triển khi thực hiện các đề tài liên quan đến tín dụng chính sách, tài chính vi mô và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao gồm:
- Bảng tổng hợp so sánh các tiêu chí hoạt động giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng thương mại.
- Sơ đồ hóa và diễn giải chi tiết quy trình cho vay ủy thác từng phần 8 bước thông qua Tổ TK&VV và tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
- Hệ thống dữ liệu thực tế về nguyên nhân nghèo đói và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng chính sách cấp huyện.
- Nội dung phân tích bài học kinh nghiệm từ các mô hình ngân hàng vi mô quốc tế (Ngân hàng Grameen, mô hình Ấn Độ, Malaysia) trong việc tổ chức nhóm vay vốn và lập quỹ dự phòng rủi ro.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức cho vay tối đa và lãi suất áp dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Minh Hóa được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo văn bản, mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo là 50 triệu đồng/hộ, áp dụng cho cả mục đích sản xuất kinh doanh và 4 nhu cầu thiết yếu (sửa chữa nhà ở tối đa 3 triệu đồng, điện thắp sáng tối đa 1,5 triệu đồng, nước sạch tối đa 6 triệu đồng/công trình và hỗ trợ học phí/chi phí học tập phổ thông). Lãi suất cho vay được áp dụng là 0,55%/tháng; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng nghèo đói của các hộ gia đình tại huyện Minh Hóa năm 2021 theo số liệu điều tra trong đề tài?
Theo số liệu điều tra năm 2021 của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Minh Hóa được nêu trong Bảng 2.1, nguyên nhân lớn nhất là thiếu vốn và tư liệu sản xuất với 1.061 hộ (chiếm 57,9%). Nguyên nhân thứ hai là thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn với 345 hộ (chiếm 18,8%). Các nguyên nhân tiếp theo gồm thiếu lao động (5,0%), thiếu đất sản xuất (4,7%), lười lao động (4,3%), mắc tệ nạn xã hội (2,9%), ốm đau bệnh tật (2,0%) và tai nạn rủi ro (1,9%).
3. Cơ cấu bộ máy quản lý và tác nghiệp của NHCSXH huyện Minh Hóa được tổ chức như thế nào?
Bộ phận quản trị gồm Ban đại diện HĐQT huyện với 27 thành viên: Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, 10 lãnh đạo các phòng ban và tổ chức hội đoàn thể cấp huyện, Giám đốc PGD làm Thư ký, cùng 16 Chủ tịch UBND xã, thị trấn. Bộ phận điều hành tác nghiệp đến cuối năm 2018 gồm 13 người: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, 3 kế toán viên, 1 thủ quỹ, 1 Tổ trưởng tín dụng và 5 cán bộ tín dụng, phân bổ làm việc tại Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ.
4. Quy trình cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Minh Hóa gồm những bước nào?
Quy trình cho vay gồm 8 bước cụ thể:
- Bước 1: Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (Mẫu 01/TD) gửi Tổ TK&VV.
- Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức Hội đoàn thể họp bình xét công khai, lập danh sách hộ đề nghị vay vốn (Mẫu 03/TD) trình UBND xã xác nhận cư trú và thuộc diện hộ nghèo.
- Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đến PGD NHCSXH huyện.
- Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo kết quả phê duyệt đến UBND xã (Mẫu 04/TD).
- Bước 5: UBND xã thông báo cho tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã nhận ủy thác.
- Bước 6: Tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.
- Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho hộ gia đình vay vốn về thời gian và địa điểm giải ngân.
- Bước 8: Ngân hàng giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt cho người vay tại Điểm giao dịch xã.
5. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ mô hình Ngân hàng Grameen (Bangladesh) để áp dụng vào quản lý tín dụng hộ nghèo tại Việt Nam?
Tác giả rút ra bài học về cơ chế quản lý thông qua Tổ tín dụng: các thành viên phải sinh hoạt định kỳ, có tính kỷ luật và tương trợ lẫn nhau; áp dụng hình thức cho vay luân phiên (2 thành viên vay trước, trả xong mới đến 2 thành viên tiếp theo, tổ trưởng vay cuối cùng); các thành viên cùng giám sát việc sử dụng vốn và trả nợ; thành lập quỹ phòng ngừa rủi ro từ sự đóng góp tự nguyện của tổ viên để xử lý khi có thành viên gặp khó khăn khách quan; và giải ngân trực tiếp không yêu cầu tài sản thế chấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Nữ Nguyệt Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về đói nghèo và các nguyên tắc quản lý tín dụng chính sách tại Việt Nam. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2018–2021 tại PGD NHCSXH huyện Minh Hóa, công trình đã làm rõ vai trò của nguồn vốn ưu đãi trong việc giải quyết việc làm, giảm nghèo và hạn chế tín dụng đen tại một địa bàn miền núi khó khăn của tỉnh Quảng Bình. Đề tài cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu về nợ quá hạn, nợ chiếm dụng xâm tiêu và việc bình xét đối tượng vay vốn, từ đó đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng xã hội tại cơ sở.