Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận về môi trường đầu tư thu hút FDI trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Chương 2: Phản ánh thực trạng môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 1/78 - CH#$NG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VÔN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1 Tác động của toàn cầu hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đối với kinh tế xã hội 1.1 Toàn cu hóa và h%i nhp kinh t quc t 1.1 Khái ni m Thuật ngữ toàn cầu hóa (golalization) (TCH) được sử dụng phổ biến từ khoảng cuối thập niên 1980 trở lại đây để diễn đạt một hiện tượng, một quá trình quan trọng trong quan hệ quốc tế hiện đại. Bao gồm hai loại quan niệm: - Loại quan niệm rộng xác định toàn cầu hóa như là một hiện tượng hay một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng sự tùy thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời sống xã hội (từ kinh tế, chính trị, an ninh, văn hóa đến môi trường, thể chế, …. giữa các quốc gia. - Loại quan niệm hẹp xem toàn cầu hóa là một khái niệm kinh tế chỉ hiện tượng hay quá trình làm tăng sự tương tác và tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia, quá trình hình thành nền kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) có thể được xem là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế thị trường của từng quốc gia và vùng lãnh thổ với nền kinh tế khu vực và thế giới, thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa trên các cấp độ đơn phương, đa phương và song phương. Hội nhập kinh tế quốc tế thực chất chính là sự chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, là một nội dung quan trọng của quá trình toàn cầu hóa.2 N%i dung c a toàn cu hóa Toàn cầu hóa về bản chất là sự mở rộng thị trường ra ngoài biên giới quốc gia, một mong muốn hiển nhiên của những quốc gia có nền kinh tế mạnh hơn, sản xuất được nhiều hàng hóa hơn so với các nước khác. Quy luật muôn đời vẫn là: có thị trường rộng lớn hơn, có nhiều khách hàng hơn thì lợi nhuận càng cao hơn. Về mặt lý thuyết cũng như mọi quan hệ giao lưu quốc tế, quá trình toàn cầu hóa phải được thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi, không ép buộc lẫn nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 2/78 - - Toàn cầu hóa thể hiện ở sự gia tăng của các luồng giao lưu quốc tế về thương mại, đầu tư, vốn, công nghệ, dịch vụ, nhân công, …: Khi các quốc gia trao đổi với nhau các sản phẩm - hàng hóa cũng có nghĩa là họ tiến hành quá trình xóa đi sự biệt lập của các nền kinh tế quốc gia. Quá trình này cũng dần tạo ra và thúc đẩy sự phân công lao động quốc tế. Thương mại quốc tế càng phát triển thì mức độ phân công lao động quốc tế trong mỗi quốc gia và toàn thế giới càng chuyên sâu hơn, và như vậy sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước càng tăng lên. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sự di chuyển của các luồng tư bản, công nghệ và nhân công giữa các nước cũng là một biểu hiện đặc trưng của TCH bởi đây là một trong những yếu tố tăng cường sự gắn kết giữa các nước.
- Sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên phạm vi toàn cầu, đồng thời hình thành và tăng cường các định chế và cơ chế tổ chức để điều chỉnh và quản lý các hoạt động giao dịch quốc tế theo hướng ngày càng làm cho các hoạt động này tự do hơn. - Sự gia tăng số lượng và hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (TNC), đặc biệt là việc hình thành ngày càng nhiều các tập đoàn xuyên quốc gia khổng lồ.3 N%i dung c a h%i nhp kinh t quc t HNKTQT bao hàm các nỗ lực về mặt chính sách và thực tiễn của các quốc gia để tham gia vào các định chế - tổ chức kinh tế toàn cầu. Nội dung chủ yếu của quá trình này bao gồm: - Thứ nhất, ký kết và tham gia các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng đàm phán, xây dựng các luật chơi chung và thực hiện đúng các quy định, cam kết của các định chế - tổ chức đó. - Thứ hai, tiến hành các công việc cần thiết ở trong nước để đảm bảo đạt được mục tiêu của quá trình hội nhập, cũng như thực hiện các quy định cam kết quốc tế về hội nhập.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội mới và những thách thức mới. Những cơ hội là: Có một thị trường rộng lớn để có thể tiêu thụ sản phẩm được sản xuất ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài, các nguồn viện trợ phát triển của các nước và các định chế tài chính quốc tế, có điều kiện tiếp nhận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 3/78 - thông qua các dự án đầu tư. Thách thức là phải gỡ bỏ các chính sách bảo hộ trong nước, thực hiện chế độ đãi ngộ tối huệ quốc và đối xử quốc gia, cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, giữa các loại hình doanh nghiệp, giữa các khu vực, quốc gia, … Thách thức là sức ép trực tiếp, còn cơ hội tự nó không chuyển thành lực lượng vật chất trên thị trường mà phải thông qua hoạt động của chủ thể. Cơ hội và thách thức cũng luôn vận động, biến đổi.
Tận dụng được cơ hội sẽ đẩy lùi được thách thức và tạo ra cơ hội mới lớn hơn. Ngược lại, không tận dụng được cơ hội thì thách thức sẽ lấn át làm triệt tiêu cơ hội. Với nền kinh tế đã được toàn cầu hóa, sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng sâu, sự phối hợp giữa các nhà nước có vai trò ngày càng lớn, chức năng của nhà nước trong quan hệ kinh tế đối ngoại ngày càng được tăng cường. Để thực hiện tốt HNKTQT, mỗi nước phải xây dựng cho được một chiến lược HNKTQT hợp lý và đúng đắn.
Đó chính là những định hướng - chính sách tổng thể cho quá trình hội nhập của một quốc gia. Chiến lược này bao gồm những mục tiêu, bước đi và biện pháp để bảo đảm cho quá trình hội nhập thành công. Những bộ phận quan trọng nhất của chiến lược này là chính sách tự do hóa thương mại và đầu tư, chính sách sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối, chính sách tài chính, chính sách trợ cấp, chính sách giá cả, chính sách cơ cấu, hệ thống tư pháp, … 1.2 Tác đ%ng c a toàn cu hóa trong bi cnh h%i nhp kinh t quc t đi vi kinh t xã h%i Quá trình TCH và HNKTQT có những tác động hết sức sâu sắc tới mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội của từng nước và các mối quan hệ quốc tế. Tuy nhiên đánh giá sự tác động này là rất khác nhau giữa các nước, nhóm nước và các nhóm xã hội trong mỗi nước, chủ yếu tùy thuộc vào nhận thức và lợi ích mà họ được hưởng hoặc mất đi trong quá trình này.1 Nhng tác đ%ng tích cc - Trước hết, HNKTQT tạo ra những cơ hội mà tất cả các nước có thể tận dụng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Thứ hai, HNKTQT luôn đặt các nước trước những thách thức của cạnh tranh và yêu cầu của việc điều chỉnh, từ đó tạo động lực cho sự phát triển. - Thứ ba, HNKTQT góp phần đảm bảo an ninh của các quốc gia, duy trì và củng cố hòa bình – an ninh thế giới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 4/78 - - Quá trình HNKTQT còn thúc đẩy sự xích lại gần nhau của các dân tộc, tạo khả năng thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, về cơ cấu tổ chức, hệ thống luật pháp, năng lực quản lý, kích thích các luồng và dạng giao lưu, làm cho con người ở mọi quốc gia và châu lục ngày càng hiểu nhau hơn… từ đó cải thiện khả năng và tạo cơ sở đảm bảo an ninh ở mỗi quốc gia.2 Nhng khó khăn và thách thc Bên cạnh những tác động tích cực, quá trình HNKTQT cũng đặt các nước trước rất nhiều khó khăn, thách thức đe dọa sự tồn tại và phát triển nếu không kiểm soát và xử lý tốt các khó khăn và thách thức nảy sinh. Những khó khăn và thách thức này rất đa dạng và liên quan đến nhiều lĩnh vực.
- Về kinh tế, thách thức lớn nhất là vấn đề cạnh tranh quốc tế. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của các doanh nghiệp trong nước trước các đối thủ nước ngoài trong điều kiện mở cửa và hội nhập là những bài toán khó đối với mọi nước, đặc biệt là những nước đang phát triển. Để thích ứng với xu thế TCH và HNKTQT, các nước đều phải tiến hành những sự điều chỉnh và cải cách cần thiết để tạo môi trường kinh doanh và đầu tư thông thoáng – thuận lợi, đồng thời phù hợp với luật chơi chung của thế giới. Đây là một quá trình đầy khó khăn mà mỗi nước phải đối mặt.
Sai lầm trong bước đi và phương thức tiến hành có thể dẫn đến những hậu quả tai hại, thậm chí cả những đổ vỡ về kinh tế - xã hội. - Về chính trị, quá trình HNKTQT đặt ra những vấn đề phải xử lý liên quan đến độc lập, chủ quyền, đến hệ thống chính trị và các thiết chế xã hội. Mỗi nước cần giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa an ninh quốc phòng và yêu cầu mở cửa để phát triển kinh tế, tăng cường hợp tác quốc tế. - Về mặt xã hội, những thách thức của quá trình TCH và NHKTQT mà các nước phải đối mặt thể hiện tính phức tạp, chứa đựng nhiều hiểm họa đối với sự ổn định cũ.