Tổng quan nghiên cứu

Lúa mì là nguồn lương thực thiết yếu thứ hai tại các đô thị lớn của Việt Nam, với nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chế biến từ bột mì duy trì mức tăng trưởng bình quân từ 5% đến 7% mỗi năm. Sự thay đổi trong lối sống hiện đại, xu hướng sử dụng thức ăn nhanh và sự bùng nổ của ngành chế biến thủy sản, chăn nuôi đã tạo ra dung lượng thị trường bột mì xấp xỉ 1,2 triệu tấn mỗi năm. Tuy nhiên, thị trường bột mì công nghiệp trong nước đang bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt với tình trạng dư thừa nguồn cung cục bộ. Áp lực gia tăng khi nhiều đối thủ lớn liên tục mở rộng dây chuyền sản xuất, điển hình như dự án nâng công suất thêm 500 tấn lúa/ngày của liên doanh CJSC và kế hoạch bổ sung 500 tấn lúa/ngày của nhà máy VFM.

Đứng trước bối cảnh đó, vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động Marketing-Mix của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Interflour Việt Nam. Mục tiêu cụ thể là nhận diện các rào cản trong chính sách sản phẩm, định giá, hệ thống phân phối và hoạt động xúc tiến hỗn hợp, từ đó xây dựng kế hoạch hành động đồng bộ cho năm 2019. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi các thị trường trọng điểm gồm miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ, khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và miền Bắc trong giai đoạn thu thập dữ liệu từ tháng 05/2018 đến tháng 07/2018.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp Interflour Việt Nam duy trì vững chắc vị thế trong nhóm 5 doanh nghiệp xay xát bột mì hàng đầu cả nước. Đề tài hỗ trợ doanh nghiệp khai thác tối đa công suất thiết kế 1.000 tấn lúa/ngày (tương đương 750 tấn bột thành phẩm/ngày), giữ vững sản lượng tiêu thụ bình quân trên 23.118 tấn/tháng và bảo đảm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt từ 22% đến 24% trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình Marketing-Mix 4P kinh điển được phát triển bởi Philip Kotler làm nền tảng lý luận xuyên suốt, bao gồm bốn trụ cột: Chiến lược Sản phẩm, Chiến lược Giá, Chiến lược Phân phối và Chiến lược Xúc tiến hỗn hợp. Trong môi trường thương mại công nghiệp (B2B), mô hình này được mở rộng và tích hợp với lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức và quan điểm chuỗi giá trị.

Bên cạnh đó, nghiên cứu phối hợp khung phân tích môi trường vĩ mô nhằm nắm bắt các biến số then chốt tác động đến ngành chế biến bột mì như tốc độ tăng trưởng kinh tế chung đạt 6,81% trong năm 2017, tỷ lệ lạm phát được kiểm soát dưới 4% và biến động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu lúa mì từ Úc, Canada và Hoa Kỳ. Khung lý thuyết cũng làm rõ các khái niệm cốt lõi bao gồm: cấu trúc kênh phân phối một cấp và hai cấp, chiến lược định giá thâm nhập thị trường, chiến lược định giá phân biệt theo phân khúc khách hàng, cùng các công cụ xúc tiến chuyên biệt trong ngành B2B như bán hàng cá nhân và dịch vụ tư vấn kỹ thuật làm bánh chuyên sâu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng mô tả. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính nội bộ của Interflour Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017, niên giám thống kê ngành nông nghiệp, các báo cáo chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và dữ liệu của Tổng cục Thống kê.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 150 khách hàng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và đại lý phân phối đang trực tiếp sử dụng sản phẩm của Interflour tại các trung tâm kinh tế lớn. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng được áp dụng dựa trên quy mô tiêu thụ và phân khúc ngành hàng (nhà máy mì ăn liền, công ty bánh kẹo, chuỗi nhà hàng, cơ sở sản xuất bánh mì truyền thống và nhà máy thức ăn chăn nuôi).

Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích tần số và tính điểm trung bình thang đo Likert 5 mức độ. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu ứng dụng thực tiễn của luận văn thạc sĩ chuyên ngành, giúp lượng hóa chính xác mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng thuộc tính 4P mà không làm phức tạp hóa quá trình ra quyết định quản trị tại doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy doanh thu thuần của Interflour Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, đạt 2.495 tỷ đồng năm 2017, tăng 25,65% so với năm 2015. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 208,1 tỷ đồng, tăng 36,44% so với mức 152,5 tỷ đồng của năm 2015. Tỷ suất sinh lời duy trì ở mức cao với tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản đạt xấp xỉ 8,39% và tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đạt 18,72% trong năm 2017.

Tóm tắt hiệu quả tài chính và thị phần của Interflour Việt Nam:
- Doanh thu thuần (2017): 2.495 tỷ đồng (tăng 25,65% so với năm 2015)
- Lợi nhuận sau thuế (2017): 208,1 tỷ đồng (tăng 36,44% so với năm 2015)
- Sản lượng tiêu thụ bình quân (2018): 23.118 tấn/tháng (chiếm 19% thị phần toàn quốc)
- Phân khúc bột mì làm thức ăn chăn nuôi: Chiếm 38% thị phần ngành (5.452 tấn/tháng)
- Phân khúc khách hàng nhà máy mì ăn liền: Chiếm 9% thị phần ngành (3.550 tấn/tháng)

Về cơ cấu thị phần, Interflour chiếm khoảng 19% tổng sản lượng tiêu thụ toàn quốc trong năm 2018 với mức tiêu thụ bình quân 23.118 tấn/tháng. Thị phần phân hóa rõ rệt giữa các mảng thị trường:

  1. Mảng thức ăn chăn nuôi và thủy sản (dòng sản phẩm Aqua) đạt mức tăng trưởng vượt bậc, chiếm 38% thị phần toàn quốc với sản lượng 5.452 tấn/tháng trong năm 2018.
  2. Mảng doanh nghiệp vừa và nhỏ (chuỗi siêu thị, nhà hàng, khách sạn) giữ vị thế tốt với 32% thị phần (709 tấn/tháng).
  3. Mảng khách hàng công nghiệp chế biến mì ăn liền quy mô lớn chỉ đạt 9% thị phần (3.550 tấn/tháng), mảng bánh kẹo snack chiếm 16% thị phần (3.159 tấn/tháng).
  4. Khối đại lý truyền thống chiếm 15% thị phần (5.745 tấn/tháng), trong đó khu vực miền Bắc đạt tỷ lệ thâm nhập rất thấp, chỉ chiếm 5% thị phần khu vực.

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng cho thấy trên 85% đối tượng được khảo sát đánh giá cao chất lượng bột mì về độ ổn định protein và hàm lượng tro (dòng 999 Cam, Bakers' Choice, Địa Cầu Đỏ). Tuy nhiên, có tới 42% khách hàng đại lý phản ánh chính sách chiết khấu sản lượng chưa đủ hấp dẫn và thời hạn thanh toán công nợ ngắn hơn mức trung bình ngành.

Thảo luận kết quả

Khi thảo luận về cấu trúc thị phần và phản hồi khách hàng, việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột chồng về cơ cấu sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2016 - 2018 và bảng phân tích chéo giữa tỷ lệ chiết khấu với mức độ trung thành của đại lý đã làm sáng tỏ các điểm nghẽn then chốt. Sự chênh lệch lớn giữa thị phần mảng thức ăn chăn nuôi (38%) và mảng chế biến mì ăn liền (9%) bắt nguồn từ chính sách giá và công nợ. Các nhà máy mì gói lớn thường yêu cầu mức chiết khấu thanh toán linh hoạt cùng hạn mức nợ từ 45 đến 60 ngày, điều mà Interflour đang áp dụng khá thận trọng.

So sánh với các báo cáo phân tích toàn ngành xay xát lúa mì tại Đông Nam Á, thị trường Việt Nam đang bước vào giai đoạn cạnh tranh về quy mô chi phí và dịch vụ giá trị gia tăng. Việc chi phí bán hàng và chi phí quản lý của Interflour tăng mạnh từ năm 2016 (vượt 180 tỷ đồng) nhưng chưa mang lại sự bứt phá tương xứng ở phân khúc đại lý miền Bắc cho thấy công tác xúc tiến bán hàng cá nhân và mạng lưới phân phối khu vực ngoài miền Nam chưa được tối ưu hóa. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cấu trúc toàn diện hoạt động Marketing-Mix để khai thác tốt hơn lợi thế từ hệ thống cảng chuyên dụng Cái Mép có sức chứa tàu 75.000 tấn và kho silo 60.000 tấn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix và nâng cao năng lực cạnh tranh trong năm 2019, các giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện như sau:

  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) phối hợp cùng Ban Giám đốc Chất lượng triển khai chuẩn hóa 100% quy trình kiểm soát độ ẩm và màu sắc bao bì cho toàn bộ 20 dòng sản phẩm chủ lực. Tập trung phát triển các dòng sản phẩm chuyên biệt có giá trị gia tăng cao như bột mì làm mì tươi cao cấp (Địa Cầu Trắng) và dòng bánh bao (Địa Cầu Hồng, IFV-LG), nâng tỷ lệ đáp ứng chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu riêng của từng nhà máy lên 98% trước quý 2 năm 2019.

  2. Cải tiến chính sách giá và chiết khấu: Phòng Kinh doanh cùng Giám đốc Tài chính xây dựng biểu giá bán linh hoạt gắn liền với sản lượng tiêu thụ hàng tháng. Áp dụng mức chiết khấu bậc thang từ 1,5% đến 3,0% cho các đơn hàng công nghiệp đạt sản lượng trên 50 tấn/tháng, đồng thời nới lỏng hạn mức tín dụng công nợ lên 30 - 45 ngày cho nhóm khách hàng chiến lược từ tháng 01 năm 2019 nhằm gia tăng 15% sản lượng tiêu thụ khối mì ăn liền.

  3. Tối ưu hóa kênh phân phối và logistics: Ban Điều phối Vận tải tận dụng triệt để hạ tầng Cảng Nông sản Cái Mép và kho trung chuyển tại Đà Nẵng để rút ngắn thời gian giao hàng từ 48 giờ xuống dưới 24 giờ tại khu vực Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung. Thiết lập 3 nhà phân phối cấp 1 độc quyền tại thị trường miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019 để nâng thị phần khu vực này từ 5% lên mức 8%.

  4. Đẩy mạnh xúc tiến hỗn hợp và bán hàng cá nhân: Phòng Tiếp thị và Bộ phận Kỹ thuật ứng dụng phân bổ ngân sách khoảng 5 tỷ đồng trong năm 2019 để tổ chức 12 hội thảo kỹ thuật làm bánh chuyên sâu tại TP.HCM, Cần Thơ, Đà Nẵng và Hà Nội. Đồng thời, triển khai hệ thống phần mềm Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) nhằm theo dõi sát sao tiến độ xử lý khiếu nại kỹ thuật trong vòng 12 giờ làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong thực tiễn quản trị và học thuật:

  • Ban điều hành và Giám đốc Marketing tại các doanh nghiệp chế biến bột mì: Vận dụng trực tiếp các đề xuất hoàn thiện 4P để xây dựng chiến lược cạnh tranh giá, tối ưu hóa danh mục sản phẩm và khai thác hiệu quả công suất nhà máy xay xát từ 500 đến 1.000 tấn/ngày trong điều kiện thị trường dư cung.
  • Chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng và phân phối hàng công nghiệp B2B: Tham khảo mô hình phân phối liên kết cảng biển nước sâu Cái Mép (đón tàu 75.000 tấn) và hệ thống silo 60.000 tấn để thiết kế chuỗi logistics khép kín giúp tiết giảm chi phí lưu kho vận chuyển hàng nông sản nhập khẩu.
  • Đội ngũ kinh doanh và chăm sóc khách hàng kỹ thuật: Khai thác các bài học kinh nghiệm trong việc kết hợp giữa bán hàng trực tiếp và tư vấn công thức làm bánh mì, bánh ngọt nhằm gia tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng công nghiệp.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tiếp cận một khung phân tích điển hình về Marketing-Mix ứng dụng trong ngành công nghiệp nặng, kết hợp nhuần nhuyễn giữa số liệu tài chính doanh nghiệp với kỹ thuật phân tích thống kê mô tả SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Interflour Việt Nam phải tái định hình chiến lược Marketing-Mix trong giai đoạn 2018 - 2019? Thị trường bột mì Việt Nam đối mặt với áp lực dư thừa nguồn cung khi các đối thủ như CJSC và VFM liên tục mở rộng thêm 500 tấn/ngày. Việc tái cấu trúc 4P giúp Interflour bảo vệ 19% thị phần hiện có và tận dụng tối đa năng lực xay xát 1.000 tấn lúa/ngày của nhà máy.

Hiệu quả tài chính của Interflour Việt Nam trước khi thực hiện đề xuất ra sao? Giai đoạn 2015 - 2017, doanh thu thuần của công ty tăng từ 1.893 tỷ đồng lên 2.495 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 208,1 tỷ đồng vào năm 2017. Doanh nghiệp duy trì tỷ suất ROE ở mức cao từ 22% đến 24%, tạo nền tảng vốn vững chắc để thực thi các chiến dịch tiếp thị mới.

Yếu tố nào trong chính sách sản phẩm được khách hàng đánh giá cao nhất? Khảo sát chỉ ra trên 85% khách hàng đánh giá cao tính ổn định của các chỉ tiêu protein, độ tro và độ mịn trong các dòng sản phẩm truyền thống như Bột mì 999 Cam, Địa Cầu Đỏ và Bakers' Choice khi sử dụng trong sản xuất bánh mì đặc ruột và mì sợi.

Hạ tầng logistics của Cảng Cái Mép tạo lợi thế cạnh tranh gì cho Interflour? Với 50 triệu USD vốn đầu tư, cầu cảng dài 308m tiếp nhận tàu tải trọng 75.000 tấn cùng 16 silo chứa 60.000 tấn lúa, hạ tầng này giúp công ty chủ động nguồn lúa mì nhập khẩu, giảm 10% đến 15% chi phí bốc dỡ và bảo quản so với các đối thủ thuê ngoài cảng biển.

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn đảm bảo độ tin cậy như thế nào? Tác giả đã kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm liên tiếp với khảo sát thực tế trên mẫu 150 khách hàng doanh nghiệp tại nhiều vùng địa lý, xử lý bằng phần mềm SPSS giúp phản ánh khách quan và trung thực cảm nhận của thị trường.

Kết luận

  • Đánh giá thành công thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Interflour Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017 với mức doanh thu đạt đỉnh 2.495 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 208,1 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn chính nằm ở chi phí bán hàng còn cao (119,5 tỷ đồng năm 2017), thị phần khối mì ăn liền mới đạt 9% và mạng lưới phân phối khu vực miền Bắc chỉ chiếm 5% thị phần địa phương.
  • Xác lập hệ thống giải pháp 4P toàn diện gắn liền với việc phân bổ 5 tỷ đồng ngân sách tiếp thị và ứng dụng công nghệ quản trị dữ liệu khách hàng CRM trong năm 2019.
  • Đóng góp quy trình kết hợp giữa năng lực logistics cảng nước sâu 75.000 tấn với dịch vụ tư vấn kỹ thuật làm bánh nhằm củng cố năng lực cạnh tranh trong thị trường B2B.
  • Khẳng định tính ứng dụng cao của mô hình Marketing-Mix trong việc giúp doanh nghiệp giữ vững mức tiêu thụ trên 23.118 tấn/tháng và đạt mục tiêu tăng trưởng sản lượng 5% - 7% hàng năm.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, công ty cần hoàn thiện chính sách chiết khấu bậc thang ngay trong quý 1 năm 2019, đồng thời tiến hành lựa chọn các nhà phân phối chiến lược tại miền Bắc trong quý 2 năm 2019. Các nhà quản trị doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích thực nghiệm từ luận văn này để tối ưu hóa chiến lược Marketing-Mix cho đơn vị mình trong môi trường kinh doanh đầy biến động.