Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị vận hành doanh nghiệp sản xuất, lập kế hoạch và điều độ sản xuất giữ vai trò là mắt xích liên kết trực tiếp giữa nhu cầu thị trường với việc huy động các nguồn lực nội bộ. Công tác này không chỉ ấn định mục tiêu và lộ trình hành động trong tương lai mà còn chi phối trực tiếp đến chi phí vận hành, chất lượng sản phẩm, năng suất dây chuyền và khả năng đáp ứng thời hạn giao hàng. Tại các doanh nghiệp may xuất khẩu theo đơn đặt hàng, sự biến động về chủng loại nguyên phụ liệu, yêu cầu kỹ thuật khắt khe từ đối tác quốc tế và tính chất thời vụ của đơn hàng đặt ra áp lực rất lớn đối với tính chính xác, linh hoạt của tiến độ sản xuất.

Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh và Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (Gilimex) là đơn vị có hơn 35 năm hoạt động trong ngành dệt may gia dụng xuất khẩu. Tuy nhiên, hoạt động vận hành thực tế tại đơn vị cơ sở là Nhà máy Bình Thạnh ghi nhận nhiều bất cập trong khâu cân đối vật tư, bố trí kho bãi và điều độ dây chuyền, dẫn đến tình trạng mất cân đối cục bộ giữa nguồn cung nguyên phụ liệu và tiến độ may đại trà. Nhận diện các điểm nghẽn này, tác giả Lê Thị Thu Hà đã thực hiện đề tài khóa luận: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và điều độ kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Bình Thạnh - Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh và Xuất nhập khẩu Bình Thạnh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất tại Nhà máy Bình Thạnh (trọng tâm là mối liên kết giữa Phòng Kế hoạch - Giao hàng và Ban Kế hoạch Nhà máy).
  3. Nhận diện các hạn chế, khó khăn tồn tại trong quy trình tác nghiệp và quản lý kho vận, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác điều độ sản xuất tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lập kế hoạch và điều độ sản xuất tại Nhà máy Bình Thạnh thuộc Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh và Xuất nhập khẩu Bình Thạnh.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu tại Nhà máy Bình Thạnh và Phòng Kế hoạch - Giao hàng đặt tại trụ sở công ty (số 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng từ điều độ được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn cuối năm 2018 đến nửa đầu năm 2019 (kèm số liệu tài chính so sánh giai đoạn 2015–2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng quản trị tác nghiệp (Operations Management) trong ngành công nghiệp sản xuất dệt may gia dụng. Hệ thống lý luận và phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai dựa trên các nền tảng sau:

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

  • Lý thuyết quản trị sản xuất: Dựa trên các khái niệm lập kế hoạch sản xuất của Trần Viết Linh (2015), Trần Thanh Hương (2007), xác định lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của quản trị nhằm hướng đến các chỉ tiêu: năng suất, chất lượng, thời gian giao hàng, chi phí và uy tín doanh nghiệp.
  • Phân loại kế hoạch sản xuất: Hệ thống hóa theo thời gian (dài hạn 3–5 năm, trung hạn 1–3 năm, ngắn hạn dưới 1 năm: năm, quý, tháng, tuần, ngày, ca, giờ) và theo tính chất (kế hoạch cụ thể, kế hoạch định hướng).
  • Nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất: Đảm bảo 5 nguyên tắc căn bản: tính cụ thể và liên kết mạng lưới mục tiêu, tính linh hoạt, tính cân đối (Con người – Cơ sở vật chất – Nguyên vật liệu), tính nhịp nhàng, và tính song song của các công đoạn.
  • Các yếu tố chi phối: Phân tích 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng: khả năng tài chính, nhu cầu khách hàng, công suất thiết kế, điều kiện công nghệ, biến động nguồn cung ứng đầu vào, nguồn nhân lực, quản trị thu hồi vốn, quan điểm nhà lập kế hoạch, và chu kỳ kinh doanh 4 giai đoạn (hình thành, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái theo Mai Văn Bưu & Phan Kim Chiến, 2005).
  • Quy trình lập kế hoạch sản xuất: Tiếp cận quy trình 6 bước gồm: Nghiên cứu và dự báo; Thiết lập mục tiêu; Phát triển tiền đề; Xây dựng phương án; Đánh giá phương án; Lựa chọn phương án và ra quyết định (Trần Bình Minh, 2017; Đồng Thị Thanh Phương, 2014).
  • Mô hình định lượng tồn kho: Giới thiệu công thức tính toán lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity) và quy mô lô sản xuất POQ (Production Order Quantity) nhằm tối ưu hóa chi phí đặt hàng và lưu kho.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp phương pháp định tính và phân tích thống kê mô tả số liệu thứ cấp và sơ cấp qua 2 bước:

  • Thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp mặt bằng xưởng sản xuất, kho nguyên phụ liệu và quy trình luân chuyển chứng từ; phỏng vấn chuyên sâu cán bộ hướng dẫn, chuyên viên Phòng Kế hoạch - Giao hàng (P.KH-GH) và Ban Kế hoạch Nhà máy (BKHNM); trích xuất dữ liệu từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, thông tin dự báo SPI (Supply Plan Information), sơ đồ tiến độ Gantt chart, phiếu định mức kỹ thuật (ĐMKT), và bảng điều độ giao nhận vật tư thực tế.
  • Xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp dữ liệu, so sánh số liệu kế hoạch và thực tế triển khai (độ lệch về sản lượng, thời gian giao vật tư, số tuần sản xuất tồn kho); đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua các năm (2015–2018) để đánh giá quy mô và hiệu quả vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty

Chương này phác thảo quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh và Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (Gilimex):

  • Lịch sử và cơ cấu: Tiền thân là Công ty Cung ứng hàng xuất khẩu Quận Bình Thạnh (thành lập năm 1982), thực hiện cổ phần hóa năm 2000 (vốn ban đầu 12 tỷ đồng) và niêm yết tại HOSE vào ngày 02/01/2002. Đến năm 2018, vốn điều lệ đạt trên 190 tỷ đồng. Doanh nghiệp vận hành theo mô hình quản trị tập trung với 5 công ty con trực tiếp (Công ty TNHH May Thạnh Mỹ, Công ty TNHH MTV Bất Động Sản Gia Định, Công ty CP May hàng gia dụng GILIMEX - PPJ, Công ty CP SXKD Thiết bị Chiếu sáng Thái Bình Dương, Công ty CP SXKD Kim khí Đại Tây Dương) và 1 công ty liên kết chiến lược (Công ty CP Dệt May Gia Định). Tổng quy mô nhân sự đạt trên 4.000 công nhân và hơn 70 dây chuyền sản xuất.
  • Cơ cấu sản phẩm và khách hàng: Danh mục sản phẩm chủ lực là hàng dệt gia dụng (home furnishing, storage cases, bags, rucksacks...). Thị trường xuất khẩu chính gồm Châu Âu, Mỹ, Nga và Nhật Bản; trong đó hai khách hàng lớn nhất chiếm tỷ trọng áp đảo là Amazon (50%) và IKEA (35%).
Chỉ tiêu tài chính Gilimex Năm 2017 (triệu VND) Năm 2018 (triệu VND) Tăng/Giảm (%)
Doanh thu thuần 2.006.618,38 2.071.266,05 +3,22%
Lợi nhuận gộp 312.411,40 333.368,41 +6,71%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 151.104,17 179.212,62 +18,60%
Tổng lợi nhuận trước thuế 161.036,52 180.807,08 +12,28%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 126.984,76 143.390,03 +12,92%
Hệ số sinh lời ròng 6,20% 6,80% +0,60%
  • Mục tiêu phát triển: Doanh thu hàng gia dụng chiếm 80%, tăng trưởng năng suất 15–20%/năm. Mục tiêu đến năm 2030 doanh thu ngành may tăng 150%, định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn 2035 đạt mức doanh thu 3.500 tỷ đồng.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về công tác lập và điều độ kế hoạch sản xuất

Chương này tổng kết các nguyên lý học thuật về hoạch định sản xuất công nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của kế hoạch sản xuất như một công cụ phối hợp nguồn lực, triệt tiêu lãng phí, xác lập tiêu chuẩn kiểm tra và giảm thiểu bất định từ môi trường kinh doanh.
  • Trình bày chi tiết các nguyên tắc cân đối nguồn lực và mối quan hệ giữa các chu kỳ kinh doanh (hình thành, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái) với mức độ chi tiết hóa của kế hoạch.
  • Phân tích quy trình tác nghiệp chuẩn gồm 6 giai đoạn logic: từ nghiên cứu dự báo, định lượng mục tiêu, xây dựng các tiền đề, phát triển các phương án sản xuất, đánh giá trên các tiêu chí tài chính - kỹ thuật, đến việc lựa chọn phương án tối ưu để ban hành lệnh điều hành.

Chương 3: Thực trạng công tác lập và điều độ kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Bình Thạnh - Công ty Cổ phần SX KD XNK Bình Thạnh

Nội dung chương tập trung mổ xẻ cơ chế điều hành và phân tích thực nghiệm tại Nhà máy Bình Thạnh (NMBT):

  • Đặc điểm NMBT: Gồm 2 xưởng may với 20 chuyền sản xuất, 1 xưởng cắt, 1 xưởng đóng gói và 1 kho nguyên phụ liệu (NPL); công suất thiết kế khoảng 3 triệu sản phẩm/năm, vận hành theo hình thức sản xuất hàng loạt liên tục trên dây chuyền.
  • Căn cứ lập kế hoạch: Bảng thông tin dự báo nhu cầu trung hạn (SPI) của khách hàng, đơn đặt hàng chính thức (Order confirmation), mức độ ưu tiên đơn hàng (Service Level từ 1 đến 4), định mức năng suất kỹ thuật do Phòng Kỹ thuật đo lường (ví dụ: LACKISAR STORAGE CASE đạt 1.000 sp/ngày, SKYNKE Carrier Bag đạt 550 sp/ngày, KNALLA Shopping Bag đạt 300 sp/ngày, JANISE Small Recycling Bag Set đạt 3.000 sp/ngày), và số lượng tồn kho thực tế.
  • Quy trình 10 bước lập và điều độ KHSX:
    1. Tiếp nhận đơn hàng (P.KD);
    2. Xem xét năng lực (TP.KH-GH);
    3. Cân đối nhu cầu mua NPL (P.KH-GH lập Đề nghị mua hàng - ĐNMH gửi P.MH);
    4. Sản xuất thử và kiểm tra đánh giá (P.KT, QA, XM);
    5. Lập KHSX tổng (TP.KH-GH phối hợp Giám đốc NM);
    6. Lập kế hoạch phân bổ chi tiết (BKHNM phối hợp Ban quản đốc xưởng);
    7. Chuẩn bị sản xuất (điều động vật tư, bố trí chuyền, nhân sự);
    8. Sản xuất hàng loạt (theo dõi tiến độ nhập kho NPL và TP);
    9. Lập kế hoạch giao hàng (P.KH-GH lên lịch đóng ghép container);
    10. Giao hàng và lưu trữ hồ sơ.
  • Nghiên cứu ca điển hình mã hàng LACKISAR STORAGE CASE (KT-220-002-04): Đơn hàng chính thức đạt 99.840 sản phẩm xuất cho IKEA. Gantt chart quy định mua NPL từ tuần w1850 đến w1905, sản xuất thử tại w1907, bắt đầu sản xuất đại trà tại w1909 và xuất chuyến đầu tiên tại w1912.
  • Quy tắc điều độ NPL: Gilimex quy định NPL trong nước phải về kho đủ cho 1 tuần sản xuất và lưu kho trước 1 tuần; NPL nước ngoài phải về đủ cho 2 tuần sản xuất và lưu kho trước 2 tuần. Công thức theo dõi trên bảng tính Excel: $$\text{Tồn kho tuần này} = \text{Tồn kho tuần trước} + \text{SL NCC thực giao} - \text{Nhu cầu sản xuất}$$ $$\text{Số tuần sản xuất} = \frac{\text{Tồn kho tuần này}}{\text{Nhu cầu sản xuất tuần sau}}$$
  • Các bất cập phát hiện: Bảng điều độ NPL mã LACKISAR từ tuần w1911 đến w1918 bộc lộ tình trạng lệch pha lớn giữa kế hoạch và thực tế giao hàng của nhà cung cấp. Xuất hiện các tuần số tuần sản xuất bị âm hoặc lượng tồn kho tăng vọt vượt mức an toàn gây quá tải diện tích; kho bãi tổng bố trí mặt bằng dạng zig-zag bất hợp lý, hàng hóa xếp chắn ngang lối đi và che lấp các kệ hàng phía trong (Hình 3.8, Hình 3.9), vi phạm quy chuẩn an toàn lưu kho.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập và điều độ kế hoạch sản xuất tại Công ty Gilimex

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tăng cường sự phối hợp, gắn kết giữa các phòng ban: Thiết lập luồng trao đổi thông tin chuẩn hóa giữa P.KD, P.KH-GH, P.MH, P.KT và BKHNM. Tránh việc thay đổi thông số kỹ thuật, bao bì nhãn mác (DWP) trễ hạn làm đình trệ kế hoạch cấp phát NPL.
  2. Chấn chỉnh công tác bảo quản lưu kho NPL và thành phẩm: Tái cơ cấu mặt bằng kho bãi, xóa bỏ các điểm nghẽn di chuyển zig-zag; bố trí luồng hàng nhập - xuất thông suốt, không để hàng hóa chắn lối tiếp cận kệ lưu trữ; tuân thủ nghiêm ngặt quy định thời gian lưu kho đệm (1 tuần đối với hàng nội địa, 2 tuần đối với hàng nhập khẩu).
  3. Khắc phục tình trạng điều độ NPL không hợp lý và quản lý hàng tồn kho: Áp dụng mô hình toán định lượng tồn kho EOQ và POQ để tính toán kích thước lô đặt hàng tối ưu; kiểm soát chặt chẽ chỉ số "số tuần sản xuất" nhằm phát hiện sớm nguy cơ đứt gãy chuyền may hoặc dư thừa vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp và phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng của Gilimex năm 2018 với doanh thu thuần 2.071,27 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 143,39 tỷ đồng, hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh đạt 8,5%.
  • Chuẩn hóa thành sơ đồ 10 bước tác nghiệp trong quy trình lập, điều độ KHSX và giao hàng tại Công ty Gilimex nói chung và Nhà máy Bình Thạnh nói riêng.
  • Lập bảng định mức và tính toán chi tiết nhu cầu NPL cho toàn bộ lô hàng 99.840 sản phẩm LACKISAR STORAGE CASE; phân tích thực trạng kiểm soát tồn kho qua 8 tuần liên tục (từ w1911 đến w1918).
  • Nhận diện trực quan các khuyết tật trong công tác kho vận thông qua hình ảnh thực tế: tình trạng hàng hóa xếp chắn ngang kệ hàng, vi phạm quy trình bảo quản NPL và thành phẩm.

Giải pháp và kiến nghị

  • Xác lập lại cơ chế kiểm tra chéo thông tin đơn hàng giữa P.KD và P.KH-GH ngay từ khâu tiếp nhận SPI đến bảng Gantt chart khởi động.
  • Quy hoạch lại không gian kho NPL tại Nhà máy Bình Thạnh nhằm đảm bảo tính sẵn sàng của vật tư theo nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Ứng dụng mô hình EOQ/POQ trong việc cân đối lượng đặt hàng với nhà cung ứng nhằm hạn chế hiện tượng giao hàng dồn cục hoặc chậm trễ tiến độ.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận đóng vai trò là một khảo sát thực nghiệm chi tiết về sự chênh lệch giữa kế hoạch lý thuyết và diễn biến thực tế tại một doanh nghiệp may xuất khẩu quy mô lớn.
  • Cung cấp dẫn chứng số liệu thực tế về phương pháp điều độ vật tư theo chu kỳ tuần kết hợp kiểm soát số tuần sản xuất tồn trữ — một kỹ thuật tác nghiệp phổ biến nhưng ít khi được mô tả chi tiết trong giáo trình lý thuyết thuần túy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài bị giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Nhà máy Bình Thạnh trong giai đoạn cuối năm 2018 – nửa đầu năm 2019. Phân tích điều độ chi tiết chuyên sâu mới chỉ tập trung vào một mã hàng đại diện (LACKISAR STORAGE CASE của khách hàng IKEA) mà chưa bao quát hết danh mục sản phẩm dệt may đa dạng của Gilimex. Các giải pháp về mô hình EOQ, POQ mới dừng ở mức gợi mở lý thuyết, chưa có số liệu kiểm chứng sau khi áp dụng vào thực tế xưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá quy trình lập kế hoạch và điều độ sản xuất trên toàn bộ hệ thống các nhà máy thành viên và nhà máy vệ tinh (như Xí nghiệp may Thạnh Mỹ, các nhà máy tại Huế, Quảng Trị); nghiên cứu ứng dụng các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc phần mềm điều độ sản xuất chuyên dụng (APS) nhằm đồng bộ hóa dữ liệu thời gian thực giữa kho vận, chuỗi cung ứng và dây chuyền may.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Vận hành, Quản trị Chuỗi cung ứng, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp; các cán bộ quản lý sản xuất, chuyên viên điều độ (Production Planner) tại các doanh nghiệp may mặc và gia dụng xuất khẩu.
  • Nội dung đáng giá: Bảng lưu đồ 10 bước lập và điều độ sản xuất thực tế tại doanh nghiệp; cấu trúc bảng tính điều độ NPL theo tuần gắn với công thức xác định "số tuần sản xuất"; các mẫu biểu định mức kỹ thuật (ĐMKT) và kinh nghiệm xử lý độ lệch giữa lịch giao hàng của nhà cung cấp với tiến độ may đại trà.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đối tác xuất khẩu của Gilimex trong giai đoạn khảo sát được phân bổ như thế nào?

Theo báo cáo của Gilimex năm 2019, khách hàng lớn nhất là Amazon chiếm 50% doanh thu, tiếp theo là IKEA chiếm 35%, Formalan và các đối tác khác chiếm 15%. Các nhóm mặt hàng xuất khẩu chính gồm đồ dùng lưu trữ trong gia đình, túi xách, ba lô, đệm, võng và hàng may mặc.

2. Năng lực và quy mô tổ chức của Nhà máy Bình Thạnh được ghi nhận cụ thể ra sao?

Nhà máy Bình Thạnh có công suất thiết kế khoảng 3 triệu sản phẩm/năm, bao gồm 2 xưởng may với tổng cộng 20 chuyền sản xuất, 1 xưởng cắt, 1 xưởng đóng gói và 1 kho nguyên phụ liệu. Hệ thống vận hành theo phương pháp sản xuất dây chuyền liên tục.

3. Quy định về lưu kho an toàn nguyên phụ liệu tại Gilimex được ấn định theo tiêu chuẩn nào?

Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc: Nguyên phụ liệu mua trong nước phải về kho đủ cho 1 tuần sản xuất và được lưu kho trước thời điểm sản xuất 1 tuần; nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nước ngoài phải về đủ số lượng cho 2 tuần sản xuất và lưu kho trước 2 tuần sản xuất.

4. Bảng tính điều độ nguyên phụ liệu của Gilimex sử dụng các công thức quản lý nào?

Phòng Kế hoạch - Giao hàng theo dõi biến động tồn kho qua hai công thức cài đặt sẵn trên bảng tính:

  • Tồn kho tuần này = Tồn kho tuần trước + SL NCC thực giao - Nhu cầu sản xuất
  • Số tuần sản xuất = Tồn kho tuần này / Nhu cầu sản xuất tuần sau Chỉ số "Số tuần sản xuất" là thước đo căn bản để xác định mức tồn kho thực tế có nằm trong ngưỡng an toàn hay không.

5. Những tồn tại lớn nhất trong công tác kho bãi ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất tại Nhà máy Bình Thạnh là gì?

Tác giả ghi nhận tình trạng không tuân thủ nghiêm ngặt quy định lưu kho, lượng hàng nhập về không đồng đều gây ùn tắc diện tích; mặt bằng Tổng kho bố trí theo dạng zig-zag gây cản trở lưu thông; hàng hóa xếp lộn xộn, chắn ngang lối đi khiến việc tiếp cận các kệ hàng phía trong gặp khó khăn, làm chậm tiến độ cấp phát vật tư cho các chuyền may.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thu Hà đã phản ánh chân thực và có hệ thống quy trình lập kế hoạch và điều độ sản xuất tại Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh và Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (Gilimex). Thông qua việc phân tích ca điển hình mã hàng LACKISAR STORAGE CASE, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn cốt lõi trong khâu điều độ nguyên phụ liệu và bố trí kho bãi tại Nhà máy Bình Thạnh. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa luồng thông tin liên phòng ban, tái thiết lập trật tự kho vận và ứng dụng mô hình định lượng tồn kho là những khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tác nghiệp cho doanh nghiệp.