phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thu - chi NSNN cấp xã Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát thu - chi NSNN tại UBND xã Hoằng Trƣờng Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thu - chi NSNN tại UBND xã Hoằng Trƣờng 3 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THU - CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Một số vấn đề cơ bản về thu - chi NS cấp xã 1. Khái niệm, đặc điểm thu NS cấp xã a.
Thu ngân sách nhà nƣớc Ngân sách nhà nƣớc, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "Ngân sách nhà nƣớc" đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song quan niệm về ngân sách nhà nƣớc lại chƣa thống nhất, ngƣời ta đã đƣa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nƣớc tùy theo các trƣờng phái và các lĩnh vực nghiên cứu. uật Ngân sách Nhà nƣớc số 83/2015/QH13 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015 quy định: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.[8] Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nƣớc gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phƣơng thức sản xuất của cộng đồng và nhà nƣớc của từng cộng đồng.
Nói cách khác, sự ra đời của nhà nƣớc, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách trung ƣơng là các khoản thu ngân sách nhà nƣớc phân cấp cho cấp trung ƣơng hƣởng và các khoản chi ngân sách nhà nƣớc thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ƣơng. Ngân sách địa phƣơng là các khoản thu ngân sách nhà nƣớc phân cấp cho cấp địa phƣơng hƣởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ƣơng cho ngân sách địa phƣơng và các khoản chi ngân sách nhà nƣớc thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phƣơng.
4 Thu NSNN bao gồm [10; tr.120]: - Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; - Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nƣớc thực hiện, trƣờng hợp đƣợc khoán chi phí hoạt động thì đƣợc khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nƣớc thực hiện nộp ngân sách nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; - Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nƣớc, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nƣớc cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phƣơng; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Thu ngân sách cấp xã Ngân sách xã là một bộ phận của ngân sách nhà nƣớc. Ngân sách xã là cấp cuối cùng trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nƣớc. Ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu chi trong dự toán đã đƣợc Hội đồng nhân dân (HĐND) xã quyết định và đƣợc thực hiện trong 1 năm nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền cấp xã trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn của chính quyền cấp xã.
Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu của ngân sách nhà nƣớc phân cấp cho ngân sách xã và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đƣa vào ngân sách xã kiểm soát. - Thu ngân sách xã gồm: các khoản thu ngân sách xã hƣởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Đối với khoản thu từ quỹ đất công ích, tài sản công và hoa lợi công sản là nguồn thu thƣờng xuyên của ngân sách xã, xã không đƣợc đấu thầu thu khoán một lần cho nhiều năm làm ảnh hƣởng đến việc cân đối ngân sách xã các năm sau; trƣờng hợp thật cần thiết phải thu một lần cho một số năm, thì 5 chỉ đƣợc thu trong nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, không đƣợc thu trƣớc thời gian của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân khoá sau, trừ trƣờng hợp thu đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. - Việc phân cấp nguồn thu cho ngân sách xã phải đảm bảo nguyên tắc: + Phù hợp với phân cấp kiểm soát kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nƣớc và chức năng, nhiệm vụ kiểm soát Nhà nƣớc của cấp xã; + Phù hợp với việc phân định nguồn thu giữa ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng; + Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu giao cho ngân sách xã không vƣợt tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng do Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quyết định giao cho từng tỉnh đối với các khoản thu đó; riêng đối với 5 loại thuế, lệ phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 uật Ngân sách nhà nƣớc, tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, thị trấn tối thiểu là 70%; ết thúc mỗi kỳ ổn định, căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách địa phƣơng, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ở địa phƣơng.
- hi phân cấp nguồn thu cho xã phải căn cứ vào nhiệm vụ chi, khả năng thu từ các nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn; phân cấp tối đa nguồn thu tại chỗ, đảm bảo các xã có nguồn thu cân đối đƣợc nhiệm vụ chi thƣờng xuyên, các xã có nguồn thu khá có phần dành để đầu tƣ phát triển, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên, tăng số xã tự cân đối đƣợc ngân sách, giảm dần số xã phải nhận bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên. Các nguyên tắc kiểm soát thu ngân sách cấp xã - Tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành. Trong kiểm soát thu ngân sách xã phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là quán triệt nội dung của uật NSNN. 6 Thu ngân sách xã liên quan đến các hoạt động của tổ chức, cá nhân nơi phát sinh nguồn thu và tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ kiểm soát nguồn thu đó phải tuân thủ quy định pháp luật đối với nguồn thu đó, không đƣợc đặt ra các quy định trái với pháp luật.
Trong công tác thu, chính quyền cần cân nhắc một tỷ lệ thu phù hợp sẽ kích thích phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảo nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính quyền xã. - Công khai, minh bạch, bình đẳng. Trong quá trình thực hiện thu ngân sách từ việc lập kế hoạch thu, tổ chức thu, bao gồm các khoản thu nào, mức bao nhiêu, ai nộp, ai thu, thu vào đâu… theo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng. Để thực hiện chính quyền cần công khai quy trình, thủ tục thu ngân sách, chính quyền có quyền đƣợc biết, đƣợc bàn bạc, và kiểm tra đối với các khoản xã đƣợc thu.
- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời nộp. Tất cả các khoản thu vào NSNN phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời nộp. Ngƣời nộp thuế hoặc các khoản thu của ngân sách xã có quyền đƣợc hƣớng dẫn, giải thích, quyền đƣợc cơ quan Nhà nƣớc cung cấp thông tin tài liệu liên quan để họ thực hiện đúng nghĩa vụ. Ngƣời nộp thuế hoặc các khoản thu cho ngân sách xã có quyền yêu cầu tài chính xã, cơ quan thuế giải thích cho căn cứ tính, ấn định mức thu, các quy định liên quan, họ cũng có quyền khởi kiện, khiếu nại, tố cáo nếu phát hiện có các hành vi sai hoặc lạm thu.
Nội dung thu ngân sách cấp xã Thứ nhất, các khoản thu ngân sách xã hƣởng 100% là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn ngân sách bảo đảm các nhiệm vụ chi thƣờng xuyên, chi đầu tƣ phát triển. Căn cứ nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phân cấp cho ngân sách xã hƣởng 100% các khoản thu sau đây: a) Các khoản phí, lệ phí giao cho xã tổ chức thu theo quy định; b) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; 7 c) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý theo quy định của pháp luật; d) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện; đ) Thu từ tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu của nhà nƣớc do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật; e) Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đƣa vào ngân sách xã quản lý; g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nƣớc ngoài trực tiếp cho ngân sách xã; h) Thu kết dƣ ngân sách xã năm trƣớc; i) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trƣớc chuyển sang; k) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật. Thứ hai, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên: a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; c) ệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; d) ệ phí trƣớc bạ nhà, đất.