phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thƣờng xuyên trong các đơn vị sự nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thạnh. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thạnh. e 7 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1.
KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ CÁC KHOẢN CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp 1. Khái niệm Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc ghi nhận trong văn bản pháp luật khi Quốc hội thông qua Luật Viên chức năm 2010. Khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức quy định “đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc”.
Phân loại đơn vị sự nghiệp - Căn cứ vào mức độ tự chủ tài chính Theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định các nguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp đƣợc chia thành: + Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động thƣờng xuyên. + Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thƣờng xuyên. + Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nƣớc bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động. - Căn cứ theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng NSNN Theo giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp của Nghiêm Văn Lợi (2010), đơn vị sự nghiệp đƣợc chia thành: e 8 + Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do Thủ tƣớng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao.
Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dƣới trực thuộc, chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dƣới trực thuộc theo quy định. + Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị cấp dƣới đơn vị dự toán cấp I, đƣợc dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán đƣợc giao cho đơn vị dự toán cấp III (trƣờng hợp đƣợc ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình, công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dƣới theo quy định. + Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị cấp dƣới đơn vị dự toán cấp II và không có đơn vị trực thuộc. Đây là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nƣớc để thực hiện nhiệm vụ Nhà nƣớc giao.
Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Đặc điểm chung của cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp: Cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hiện đang thực hiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015, quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Ban hành lộ trình tính giá cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo nguyên tắc thị trƣờng, đặt mục tiêu đến năm 2020 các đơn vị sự nghiệp công tính đủ chi phí cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ công trong giá dịch vụ, tự cân đối đƣợc thu, chi. Điều này tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc tự chủ thực sự trong việc tính toán các chi phí đầu vào, đầu ra theo cơ chế hoạt động của doanh nghiệp và có giải pháp thu hồi chi phí để tái đầu tƣ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phát triển đơn vị sự nghiệp và đảm bảo đời sống e 9 cho ngƣời lao động. Nghị định số 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã quy định về cách tính giá dịch vụ sự nghiệp công nhƣ sau: Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nƣớc: Đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác đƣợc xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trƣờng, quyết định khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định.
Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nƣớc: Giá dịch vụ sự nghiệp công đƣợc xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí; trong đó chi phí tiền lƣơng trong giá dịch vụ sự nghiệp công tính theo mức lƣơng cơ sở, hệ số tiền lƣơng ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp lƣơng theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và định mức lao động do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng ban hành theo thẩm quyền. Phƣơng pháp định giá, thẩm quyền và trình tự định giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định pháp luật về giá. Về phí dịch vụ sự nghiệp công, đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác đƣợc cấp có thẩm quyền giao thu phí, đƣợc thu phí theo mức thu do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí. Về lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP quy định: Đến năm 2016, tính đủ chi phí tiền lƣơng, chi phí trực tiếp (chƣa tính chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định).
Đến năm 2018, tính đủ chi phí tiền lƣơng, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý (chƣa tính chi phí khấu hao tài sản cố định). Đến năm 2020, tính đủ chi e 10 phí tiền lƣơng, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định. Căn cứ vào tình hình thực tế kết quả hoạt động tài chính của đơn vị, thủ trƣởng đơn vị có thể áp dụng hệ số thang bảng lƣơng của ngƣời quản lý và ngƣời lao động quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để quyết định chi trả tiền lƣơng theo kết quả hoạt động và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đối với các đơn vị sự nghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN (Ngân sách Nhà nƣớc): Thực hiện phƣơng thức Nhà nƣớc đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình dịch vụ sự nghiệp công; Tiêu chí phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập; Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chất lƣợng dịch vụ của đơn vị theo ngành, lĩnh vực; nội dung Nhà nƣớc đặt hàng cũng cần quy định rõ số lƣợng, chất lƣợng và đơn giá đặt hàng. Các đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong nguồn lực tài chính. Đặc điểm cơ chế tài chính áp dụng cho từng loại đơn vị sự nghiệp: Cơ chế tài chính áp dụng cho từng loại đơn vị sự nghiệp thể hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Với đơn vị có nguồn tu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí thì cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị này là ít, vì họ đã đủ nguồn thu sự nghiệp để trang trải toàn bộ các hoạt động thƣờng xuyên.
Với đơn vị có nguồn thu ít hơn thì áp dụng một phần NSNN. Còn đơn vị có nguồn thu thấp thì dùng toàn bộ kinh phí hoạt động từ NSNN. Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là tuân thủ pháp luật không vì mục tiêu lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng. Mục tiêu của hoạt động sự nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có giá trị về sức khỏe, tri thức, văn hóa, đạo đức, xã hội,… Đây là các sản e 11 phẩm, dịch vụ mang lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài cho toàn xã hội.
Hoạt động của đơn vị sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc, thực thi các chính sách xã hội của Nhà nƣớc. Nội dung các khoản chi thƣờng xuyên ở đơn vị sự nghiệp 1. Khái niệm chi thường xuyên Chi thƣờng xuyên: là những khoản chi phát sinh tƣơng đối đều đặn cả về mặt thời gian và quy mô các khoản chi. Nói cách khác là những khoản chi đƣợc lặp đi lặp lại tƣơng đối ổn định theo những chu kỳ thời gian cho những đối tƣợng nhất định.
Chi thƣờng xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhâp từ các quỹ tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của nhà nƣớc về quản lý kinh tế – xã hội. Chi thƣờng xuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của nhà nƣớc. Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu chi thƣờng xuyên phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy nhà nƣớc. Với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ thƣờng xuyên của nhà nƣớc ngày càng gia tăng chính vì vâ chi thƣờng xuyên cũng có xu hƣớng mở rộng.
Theo Điều 4 Luật NSNN Việt Nam, Chi thƣờng xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, tổ chức chính trị, xã hội, hỗ trợ các hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của Nhà nƣớc về phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Chi thƣờng xuyên cho sự nghiệp giáo dục đào tạo là khoản chi thuộc nhóm chi hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực tài chính hành chính sự nghiệp, thuộc phạm vi chi thƣờng xuyên của NSNN. Nội dung chi thường xuyên a) Xét theo lĩnh vực chi, chi thƣờng xuyên bao gồm: - Chi cho các đơn vị sự nghiêp. - Chi cho các hoạt động quản lý nhà nƣớc.