CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ MỤC TIÊU KIỂM SOÁT 1. Định nghĩa Kiểm soát là một phương tiện nhằm giảm thiểu những yếu tố gây tác động xấu tới hoạt động của một đối tượng nào đó. Mục tiêu Mục tiêu kiểm soát đơn vị cần thiết lập thành ba nhóm: - Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
- Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà tổ chức cung cấp. - Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định. KIỂM SOÁT TRONG QUẢN LÝ 1. Bản chất, vai trò của kiểm soát a.
Bản chất của kiểm soát Bản chất của kiểm soát là việc thiết lập mục tiêu cần đạt đến, xây dựng các hoạt động và thủ tục để nắm bắt và điều hành hoạt động của đơn vị nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu đã định. Vai trò của kiểm soát Vai trò của kiểm soát là giúp nhà lãnh đạo xem xét hoạt động của đơn vị trong quá trình quản lý của mình có những vấn đề gì cần phải giải quyết và tìm những biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời. Phân loại kiểm soát Giữa kiểm soát và mục tiêu cụ thể luôn có mối liên hệ trực tiếp hoặc Luan van 7 gián tiếp nhau. Đồng thời, khi tính chất và phạm vi mục tiêu có sự thay đổi thì cách kiểm soát cũng có thể thay đổi theo.
Kiểm soát có thể được phân loại theo các tiêu thức sau: * Theo quan hệ với quá trình hoạt động: có 3 loại kiểm soát Kiểm soát hướng dẫn: là loại kiểm soát được tiến hành đồng thời với quá trình xây dựng mục tiêu. Thông qua các thủ tục, chính sách, kiểm soát hướng dẫn giúp cho nhà quản lý có được các hành động quản lý kịp thời. Kiểm soát “có” “không”: là loại kiểm soát nhằm vào chức năng bảo vệ các mục tiêu đã đề ra, thông qua hàng loạt các chuỗi kiểm soát nhằm bảo đảm đạt được kết quả mong muốn. Kiểm soát sau hành động: là loại kiểm soát được thực hiện xảy ra sau khi đã có những hoạt động nghiệp vụ kinh tế.
Đây là loại kiểm soát được tiến hành phổ biến nhất. Kiểm soát sau hành động là xem lại quá khứ, nhưng bao giờ cũng hướng vào việc cải tiến những hoạt động tương lai. * Theo thời điểm thực hiện kiểm soát Kiểm soát trước khi thực hiện: kiểm soát kế hoạch, các nguồn lực chuẩn bị cho hoạt động…để đảm bảo cho quá trình thực hiện đạt kết quả tốt. Kiểm soát trong quá trình thực hiện: kiểm soát được tiến hành trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch để có thể nắm bắt và điều chỉnh kịp thời những vấn đề phát sinh trong khi thực hiện.
Kiểm soát sau khi thực hiện: sau khi hoàn tất, hành động kiểm soát này được tiến hành để đánh giá kết quả thực hiện, so sánh với mục tiêu đã đề ra và rút ra các kinh nghiệm. * Theo mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng kiểm soát - Kiểm soát trực tiếp - Kiếm soát gián tiếp Luan van 8 * Theo mối quan hệ với phạm vi kiểm soát Kiểm soát chung: hình thức kiểm soát được thực hiện cho nhiều hoạt động trong đơn vị. Kiểm soát cụ thể: là hình thức kiểm soát được thiết lập cho từng hoạt động riêng biệt hoặc một nghiệp vụ kinh tế cụ thể. Quy trình kiểm soát Xác định mục tiêu kiểm soát (tổng hợp và chi tiết) Phân tích nguyên Xây dựng tiêu chuẩn kiểm soát nhân chênh lệch và Đo lường kết quả thực hiện điều chỉnh So sánh kết quả với tiêu chuẩn Sai Đánh giá lại kết quả, đưa ra hành động quản lý tiếp theo Sơ đồ 1.1: Trình tự của quy trình kiểm soát thể hiện Quy trình kiểm soát được thực hiện theo 6 bước sau: Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm soát Bước đầu tiên, cơ bản là xác định mục tiêu cần đạt đến.
Mục tiêu này có thể là tổng hợp, hoặc có thể là chi tiết, cụ thể rõ ràng. Mục tiêu kiểm soát có thể được xem như là cơ sở để thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát. Các mục tiêu đã được xác định phải có tính hợp pháp, có khả năng đo lường được. Đồng thời, khi xây dựng mục tiêu phải chú trọng đến các nguyên tắc chỉ đạo nội bộ Luan van 9 sẵn có.
Bước 2: Xây dựng tiêu chuẩn kiểm soát Là thiết lập và đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá quá trình hoạt động của đơn vị, tổ chức. Các tiêu chuẩn đưa ra phải phù hợp với các mục tiêu đã đề ra và có thể đo lường được. Bước 3: Đo lường kết quả thực hiện Đo lường cụ thể các kết quả thực hiện của công việc, là cơ sở đúng đắn về so sánh và phân tích kết quả đã thực hiện với các tiêu chuẩn đã thiết lập, từ đó có những hành động quản lý cần thiết, phù hợp. Bước 4: So sánh kết quả cụ thể với mục tiêu Các kết quả thực hiện sau khi được đo lường ở bước 3 được dùng để so sánh với các tiêu chuẩn đã thiết lập.
Qua kết quả so sánh sẽ có được sự chênh lệch giữa tiêu chuẩn đã thiết lập với kết quả đã thực hiện. Bước 5: Phân tích nguyên nhân gây ra chênh lệch và điều chỉnh Từ kết quả chênh lệch ở bước 4, xác định các nguyên nhân gây ra chênh lệch, xu hướng và mức độ ảnh hưởng của những chênh lệch này. Lưu ý, trong khi phân tích, có phần lùi thời gian để có thêm các thông tin về các hoạt động nghiệp vụ khác. Phải xác định được nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân cơ bản và những nhân tố cá biệt ảnh hưởng đến kết quả thực hiện.
Từ việc phân tích nguyên nhân và các nhân tố dẫn đến sai lệch giữa kết quả thực hiện và tiêu chuẩn đã thiết lập, nhà quản lý nắm bắt sai lệch giữa kết quả thực hiện và tiêu chuẩn đã thiết lập, nhà quản lý nắm bắt được vấn đề cần phải giải quyết, đưa ra những hành động quản lý thích hợp để điều chỉnh sai lệch đó. Bước 6: Tiếp tục đánh giá lại Bước cuối cùng là tiếp tục đánh giá lại kết quả khi các hành động ở các bước trên đã hoàn thành, kiểm tra tiếp tục tính đúng đắn của các hành động Luan van 10 trước đây và cách tiến hành những hành động đó. Đây là sự liên kết giữa chu kỳ kiểm soát trước với chu kỳ sau và xác định hành động quản lý tiếp theo. Mối quan hệ giữa kiểm soát và quản lý Giữa kiểm soát và quản lý có mối quan hệ rất mật thiết với nhau.
Kiểm soát là một chức năng quan trọng không thể thiếu của quản lý và là một bộ phận chủ yếu trong quá trình quản lý nên kiểm soát có quan hệ mật thiết với quản lý. Mối quan hệ giữa kiểm soát và quản lý thể hiện qua các bước sau: Lập kế hoạch: thông qua việc xác định và đưa ra mục tiêu trên cho hoạt động của tổ chức sẽ là cơ sở cho chức năng kiểm soát được thực hiện. Tính hiệu quả của kiểm soát phụ thuộc vào sự đầy đủ trong việc lập kế hoạch. Tổ chức thực hiện: thông qua tổ chức, công việc kiểm soát được phân chia, ủy quyền một cách cụ thể.
Như vậy, tổ chức đã tạo lập tiến trình cho kiểm soát thực hiện. Điều hành hoạt động: trong quá trình điều hành hoạt động và chỉ đạo tổ chức thực hiện công việc, các nhà quản lý cũng điều hành hệ thống kiểm soát và có những hành động cần thiết khi việc thực hiện kế hoạch có những thay đổi. Vì vậy, kiểm soát tốt cần phải có sự cộng tác chặt chẽ với các cấp quản lý để hỗ trợ những nhu cầu kiểm soát. Đánh giá kiểm soát và thực hiện kế hoạch: là hành động xem xét các hoạt động kiểm soát trong đơn vị đã đạt hiệu quả chưa, quá trình thực hiện kế hoạch có những vướng mắc gì, tìm nguyên nhân để có những biện pháp quản lý kịp thời, phù hợp.
Luan van 11 Lập kế hoạch Đánh giá kiểm soát Ra quyết Tổ chức thực hiện kế hoạch định thực hiện Điều hành hoạt động, kiểm soát Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kiểm soát và quản lý 1.3 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TRONG TỔ CHỨC 1. Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, chi phối ý thức về kiểm soát của mọi thành viên trong tổ chức và là nền tảng của các bộ phận khác trong hoạt động của tổ chức. Môi trường kiểm soát bao gồm các nhân tố có ảnh hưởng, tác động đến việc lập kế hoạch, điều hành hoạt động và xử lý thông tin trong quá trình kiểm soát. Môi trường kiểm soát gồm có môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của tổ chức.
Môi trường bên trong Môi trường bên trong gồm các nhân tố trong nội bộ của tổ chức, có tác động đến việc thiết kế, hoạt động, sự hữu hiệu của các chính sách và thủ tục kiểm soát của tổ chức đó. Môi trường bên trong gồm các nhân tố trong nội bộ của tổ chức, có tác động đến việc thiết kế, hoạt động, sự hữu hiệu của các chính sách và thủ tục kiểm soát của tổ chức đó. Luan van 12 Quan điểm của nhà quản lý: bộ phận quản lý là người điều hành toàn bộ hoạt động trong tổ chức. Do vậy quan điểm về quản lý như nhận thức và giám sát rủi ro, tính chính xác của thông tin kế toán, các quy tắc, giá trị đạo đức trong toàn tổ chức là trọng tâm của môi trường kiểm soát.
Cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức tạo ra một khuôn mẫu cho việc lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát hoạt động. Cơ cấu tổ chức tốt thể hiện cụ thể, rõ ràng và đầy đủ chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ của từng bộ phận trong tổ chức và đảm bảo cho các thủ tục kiểm soát có hiệu quả cao. Chính sách nhân sự: đội ngũ nhân sự là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát và là chủ thể thực hiện trực tiếp các thủ tục kiểm soát trong hoạt động của tổ chức. Chính sách nhân sự đúng đắn phải đi từ khâu tuyển dụng, tổ chức huấn luyện đào tạo, và sử dụng cán bộ nhân viên có năng lực, trình độ, có tinh thần trách nhiệm tốt.
Chính sách nhân sự gồm các chính sách về tuyển dụng, đào tạo, chính sách tiền lương, khen thưởng, kỷ luật .