Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thị trường bán lẻ tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoàn trong nước và các thương hiệu quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu bán lẻ từ mô hình truyền thống sang hiện đại đòi hỏi các doanh nghiệp phân phối phải liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm củng cố năng lực cạnh tranh và duy trì lòng tin của người tiêu dùng. Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) là một trong những nhà bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, sở hữu hệ thống mạng lưới phân phối đa dạng như chuỗi siêu thị Co.opmart, đại siêu thị Co.opXtra, chuỗi cửa hàng thực phẩm Co.opFood, Co.opSmile, siêu thị cao cấp Finelife, cửa hàng tiện lợi 24h Cheers và trung tâm thương mại Sense City. Trong các danh mục kinh doanh, nhóm hàng thực phẩm tươi sống là ngành hàng trọng điểm tạo nên uy tín thương hiệu của Saigon Co.op. Tuy nhiên, tính chất nhạy cảm, dễ hư hỏng và nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm cao của nhóm hàng này đặt ra yêu cầu phải kiểm soát chặt chẽ từ khâu lựa chọn nhà cung cấp, vận chuyển, tiếp nhận tại trung tâm phân phối cho đến khâu phân phối tại quầy kệ siêu thị. Từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống tại Saigon Co.op.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu về công tác kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống của Saigon Co.op.
- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống của Liên hiệp HTX Thương mại TP.HCM.
- Tìm ra những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống của Saigon Co.op.
- Đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống của Saigon Co.op.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống đối với các sản phẩm đang kinh doanh trong hệ thống Saigon Co.op.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Quản lý chất lượng (P.QLCL) Saigon Co.op, Trung tâm phân phối (TTPP) thực phẩm tươi sống tại tỉnh Bình Dương và các đơn vị bán lẻ (Co.opmart, Co.opFood).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập và khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2022 đến ngày 01/05/2022.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc nhóm thực phẩm tươi sống theo quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn quản trị hiện đại:
- Khái niệm và đặc điểm chất lượng: Trích dẫn quan điểm của J.M. Juran ("Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng"), W.E. Deming ("Mức độ có thể dự đoán được về tính đồng đều và tin cậy tại mức chi phí thấp nhất"), P.B. Crosby ("Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu"), Tổ chức Kiểm tra Chất lượng Châu Âu (EOQC) và định nghĩa theo TCVN ISO 9000:2000.
- Kiểm soát chất lượng (QC): Dẫn chiếu định nghĩa của Nguyễn Kim Định (2008) và Tạ Thị Kiều An cùng cộng sự (2010), xác định kiểm soát chất lượng là tập hợp các hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng thông qua 5 yếu tố ảnh hưởng chính: Con người thực hiện, Phương pháp và quá trình sản xuất, Nguyên vật liệu đầu vào, Bảo trì và bảo dưỡng máy móc thiết bị, Môi trường và điều kiện làm việc.
- Công cụ kiểm soát chất lượng: Hệ thống hóa 7 công cụ kiểm soát chất lượng truyền thống (Phiếu kiểm tra - Checksheet, Biểu đồ nhân quả - Cause and Effect Diagram/Xương cá, Biểu đồ Pareto, Lưu đồ - Flow Chart, Biểu đồ phân tán - Scatter Diagram, Biểu đồ phân bố - Histogram, Biểu đồ kiểm soát - Control Chart); mô hình phân tích nguyên nhân 5M (Man, Machine, Method, Material, Measurement) trong sản xuất và 5P (People, Process, Place, Provision, Patron) trong dịch vụ; phương pháp 5-Why; phương pháp 5S (Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke).
- Văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật: Khóa luận viện dẫn Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm; các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000, HACCP, GMP, BRC, FSSC 22000; các chứng nhận nông nghiệp VietGAP, Organic; và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nguồn nước ăn uống, nước sinh hoạt và nước đá dùng liền.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Khảo sát thực địa, phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý, nhân viên Phòng QLCL Saigon Co.op nhằm đánh giá tính tương thích và khả thi của các đề xuất cải tiến so với điều kiện vận hành thực tế.
- Phương pháp định lượng: Thu thập số liệu thực tế về hồ sơ chào hàng, quy cách lấy mẫu, tần suất kiểm nghiệm và phân tích dữ liệu bằng các công cụ thống kê mô tả.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu hành nội bộ, quy trình thao tác chuẩn, báo cáo thường niên của Saigon Co.op; dữ liệu sơ cấp qua quan sát trực tiếp quy trình kiểm tra tại TTPP Bình Dương và phòng thí nghiệm nội bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh (Saigon Co.op)
Chương này trình bày lịch sử hình thành và phát triển của Saigon Co.op từ năm 1989 đến nay. Các mốc phát triển chính bao gồm: giai đoạn 1992–1997 đẩy mạnh xuất nhập khẩu và ra đời siêu thị Co.opmart Cống Quỳnh (09/02/1996); giai đoạn 1998–2003 chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 1997; mở siêu thị tỉnh đầu tiên Co.opmart Cần Thơ (2002); thành lập SCID và SC IMEX (2007); ra mắt chuỗi Co.opFood (2008); mở rộng ra miền Bắc với Co.opmart Hà Nội (2010); khai trương Co.opXtraplus Thủ Đức (2013), TTTM Sense City (2014), chuỗi Co.opSmile và Sense Market (2016); mở chuỗi cửa hàng 24h Cheers (2018). Tính đến năm 2018, hệ thống đạt 100 siêu thị, hơn 600 điểm bán và phục vụ hơn 1 triệu lượt khách mỗi ngày.
Về cơ cấu bộ máy, Phòng Quản lý chất lượng chịu sự điều hành của Giám đốc phòng và 2 Phó Giám đốc (phụ trách Quản trị chất lượng hệ thống và phụ trách Quản lý chất lượng hàng hóa hệ thống). Phòng chia thành 4 tổ chức năng:
- Tổ Kiểm soát chất lượng hàng hóa và Vệ sinh an toàn thực phẩm (KS CLHH & VSATTP): Lập kế hoạch kiểm soát năm, khảo sát đánh giá cơ sở nhà cung cấp (NCC), tư vấn chuyên môn và đánh giá quy trình chất lượng nhà cung cấp.
- Tổ Kiểm nghiệm hàng hóa: Lập kế hoạch và thực hiện kiểm nghiệm mẫu tại Phòng thí nghiệm nội bộ và xe kiểm nghiệm lưu động.
- Tổ Quản lý tiêu chuẩn chất lượng (ISO): Quản lý tiêu chuẩn hệ thống, cải tiến quy trình và tiến hành đánh giá nội bộ.
- Tổ Quản lý môi trường: Lập kế hoạch, theo dõi và đánh giá chất lượng môi trường theo quy định nhà nước.
Chương 1 cũng nêu rõ chiến lược kinh doanh năm 2022 của Saigon Co.op với mục tiêu tăng trưởng doanh số 4,5% so với năm 2021, phát triển từ 3–5 siêu thị/đại siêu thị mới và 80–100 điểm bán lẻ quy mô nhỏ, tập trung đẩy mạnh số hóa, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và logistics.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Tác giả tổng hợp các học thuyết quản trị chất lượng kinh điển, phân tích bản chất của chất lượng trong lĩnh vực phân phối bán lẻ. Chương này làm rõ vai trò quyết định của công tác kiểm soát chất lượng trong việc giảm thiểu chi phí phát sinh do sai hỏng, ngăn chặn rủi ro an toàn thực phẩm và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường. Các công cụ quản lý chất lượng được mô tả chi tiết về phương pháp áp dụng: quy trình 6 bước vẽ biểu đồ xương cá (Ishikawa) xác định nguyên nhân gốc rễ theo phương pháp Brainstorming và 5-Why; nguyên lý thực hiện 5S tại nơi làm việc; kỹ thuật xây dựng phiếu kiểm tra (Checksheet) nhằm thu thập dữ liệu lỗi có hệ thống làm tiền đề cho các phân tích thống kê chuyên sâu.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống của Saigon Co.op
Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết toàn bộ các khâu tác nghiệp kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống tại Saigon Co.op:
1. Quy trình tiếp nhận hàng mới:
Quá trình thẩm định hàng mới trải qua 3 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin và hướng dẫn nhà cung cấp lập bảng chào hàng mới, nộp hồ sơ pháp lý và mẫu sản phẩm.
- Bước 2: Bộ phận chuyên trách kiểm tra hồ sơ pháp lý, cảm quan sản phẩm (bao bì, nhãn mác, màu sắc), đặc tính kỹ thuật, chính sách giá và chiết khấu.
- Bước 3: Xem xét phê duyệt. Nếu hồ sơ thiếu sót, nhà cung cấp được phép bổ sung trong vòng tối đa 21 ngày; quá 21 ngày hồ sơ sẽ bị hủy bỏ. Tổng thời gian xử lý chào hàng mới chuẩn là 16 ngày đối với hàng hóa cung ứng thường xuyên và 7 ngày đối với hàng hóa có tính mùa vụ. Trong vòng 3 tháng đầu sau khi hàng được đưa vào kinh doanh, Tổ KS CLHH & VSATTP sẽ tiến hành khảo sát cơ sở nhà cung cấp.
Yêu cầu thành phần hồ sơ pháp lý đối với từng phân nhóm thực phẩm tươi sống được chuẩn hóa cụ thể:
| STT |
Loại giấy tờ pháp lý |
Thủy hải sản (Có/Không bao gói) |
Gia súc - gia cầm (Có/Không bao gói) |
Rau, củ, quả (Có/Không bao gói) |
Trái cây (Có/Không bao gói) |
| 1 |
Giấy phép kinh doanh |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
| 2 |
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
| 3 |
Hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm |
SP chế biến |
SP chế biến |
SP chế biến |
SP chế biến |
| 4 |
Chứng nhận VietGAP / Organic / tiêu chuẩn khác |
Nếu có |
Nếu có |
Nếu có |
Nếu có |
| 5 |
Kết quả kiểm nghiệm (hiệu lực 12 tháng) |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
| 6 |
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) |
SP nhập khẩu |
SP nhập khẩu |
SP nhập khẩu |
SP nhập khẩu |
| 7 |
Tờ khai hải quan / Giấy chứng nhận kiểm dịch |
SP nhập khẩu |
SP nhập khẩu |
SP nhập khẩu |
SP nhập khẩu |
| 8 |
Hợp đồng phân phối / gia công (nếu không trực tiếp SX) |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
Bắt buộc |
| 9 |
Chứng nhận độc quyền / Giấy ủy quyền |
Nếu có |
Nếu có |
Nếu có |
Nếu có |
| 10 |
Giấy đăng ký mã số mã vạch (Barcode) |
SP có bao gói |
SP có bao gói |
SP có bao gói |
SP có bao gói |
Tần suất nộp kết quả kiểm nghiệm định kỳ từ nhà cung cấp: cơ sở rau củ quả tối thiểu 6 tháng/lần/sản phẩm (kiểm tra test nhanh 2 gốc thuốc bảo vệ thực vật Carbamate và Lân hữu cơ); cơ sở thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản nộp phiếu kiểm nghiệm từ phòng kiểm nghiệm độc lập tối thiểu 1 năm/lần/sản phẩm.
2. Tiêu chí khảo sát cơ sở nhà cung cấp:
Việc khảo sát thực địa tại cơ sở nhà cung cấp căn cứ vào danh mục checklist nghiêm ngặt:
- Mặt bằng và nhà xưởng: Bố trí theo nguyên tắc một chiều; tường và trần phẳng sáng màu; sàn thoát nước tốt; luồng khí thông gió thổi từ khu vực sạch sang khu vực kém sạch; hệ thống đèn chiếu sáng phải có hộp bảo vệ hoặc lưới chụp che chắn (ngoại trừ đèn LED). Nguồn nước ăn uống và chế biến tuân thủ QCVN; đá viên ướp thực phẩm phải kiểm nghiệm 1 lần/năm. Rác thải tại khu vực sơ chế, chế biến phải thu gom và vận chuyển khỏi khu vực sản xuất với chu kỳ không quá 2 giờ/lần.
- Thiết bị và vận chuyển: Dụng cụ trực tiếp tiếp xúc thực phẩm phân định theo mã màu; pallet nguyên vẹn có chiều cao tối thiểu 10 cm; cấm sử dụng thùng xe gỗ; sàn xe vận chuyển phải có rãnh thông khí sâu từ 50 mm đến 70 mm; xe lạnh vận chuyển phải ghi nhận nhật ký nhiệt độ liên tục.
- Kho bảo quản: Thực phẩm phải xếp đặt cách nền tối thiểu 10 cm, cách tường tối thiểu 30 cm và cách trần tối thiểu 50 cm.
- Nhân sự và kiểm soát sinh vật hại: Nhân viên phải có giấy khám sức khỏe, chứng nhận tập huấn ATTP, sử dụng găng tay dùng một lần khi thao tác với thực phẩm ăn ngay; đèn bẫy côn trùng không được lắp đặt ngay phía trên bề mặt thực phẩm chưa bao gói.
3. Công tác kiểm nghiệm hàng hóa:
- Tại Trung tâm phân phối thực phẩm tươi sống Bình Dương: Phòng thí nghiệm lập kế hoạch kiểm tra ngày/đêm. Kỹ thuật viên sử dụng bộ kít thử nhanh để sàng lọc dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàn the, formol, đồng thời vận hành thiết bị phân tích vi sinh, kháng sinh. Lô hàng đạt tiêu chuẩn mới được xuất kho điều chuyển về các siêu thị; lô hàng không đạt sẽ bị từ chối nhập và gửi mẫu kiểm chứng tới trung tâm phân tích bên ngoài.
- Tại các đơn vị bán lẻ (siêu thị, cửa hàng): Nhân sự QA đơn vị tiến hành test nhanh đối với thực phẩm tươi sống của nhà cung cấp giao trực tiếp; Tổ KS CLHH & VSATTP lấy mẫu ngẫu nhiên trên quầy kệ gửi trung tâm kiểm nghiệm ngoại kiểm định kỳ.
Phương pháp lấy mẫu thực phẩm tươi sống áp dụng 3 kỹ thuật: phương pháp đường chéo (áp dụng cho hàng xếp theo hình vuông/chữ nhật, lấy tại 5 điểm); phương pháp zigzag (áp dụng cho hàng xếp dọc song song); phương pháp phân tầng (áp dụng cho hàng xếp chồng cao trên 4 đơn vị/tầng, lấy mẫu tại vị trí đầu - giữa - cuối). Quy định lượng mẫu lấy kiểm nghiệm được chuẩn hóa như sau:
| Nhóm sản phẩm |
Loại hàng hóa |
Lượng mẫu kiểm tra cảm quan |
Lượng mẫu kiểm tra chỉ tiêu an toàn |
| Rau, củ, quả |
Khối lượng trung bình < 25g (rau thơm, đậu...) |
0,5 kg |
0,5 kg |
|
Khối lượng trung bình 25g - 250g (cà chua, su su, ớt, táo...) |
0,5 kg |
1,0 kg |
|
Khối lượng trung bình > 250g (bắp cải, bầu, bí...) |
1,0 kg |
1,0 - 2,0 kg |
|
Rau củ quả kích thước lớn > 1,0 kg/đơn vị |
2 đơn vị |
1 đơn vị |
| Thủy hải sản |
Thủy hải sản sống (trong hồ) |
- |
0,5 - 1,0 kg |
|
Thủy hải sản tươi (ướp đá) |
- |
0,5 - 1,0 kg |
|
Thủy hải sản kích thước lớn > 1,0 kg/đơn vị |
- |
1 đơn vị |
Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống của Saigon Co.op
Từ những tồn tại ghi nhận trong thực tế kiểm soát, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình kiểm soát chất lượng: Số hóa toàn bộ quy trình phê duyệt hồ sơ chào hàng mới và quản lý cơ sở dữ liệu nhà cung cấp; tích hợp phần mềm theo dõi kết quả kiểm nghiệm và lịch sử vi phạm chất lượng trên toàn hệ thống mạng lưới bán lẻ; áp dụng giải pháp quét mã phục vụ truy xuất nguồn gốc nông sản nhanh tại điểm tiếp nhận.
- Thuê thêm nhân sự bộ phận kiểm soát chất lượng khâu cảm quan: Bổ sung định biên nhân sự chuyên trách kiểm tra cảm quan tại các khung giờ cao điểm tiếp nhận hàng tươi sống ở các trung tâm phân phối và kho siêu thị; tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng nhận diện khuyết tật nông sản, thủy hải sản cho đội ngũ nhân viên giao nhận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả toàn diện quy trình kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống tại Saigon Co.op:
- Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận và phân loại đầy đủ bộ tiêu chuẩn 10 danh mục hồ sơ chào hàng thực phẩm tươi sống; quy định chuẩn xác các mốc thời hạn thẩm định hồ sơ (16 ngày đối với hàng thường xuyên, 7 ngày đối với hàng thời vụ, giới hạn bổ sung giấy tờ 21 ngày); xác lập chi tiết các thông số kỹ thuật kiểm soát nhà xưởng (pallet cao $\ge 10\text{ cm}$, khoảng cách bảo quản cách sàn $\ge 10\text{ cm}$, cách tường $\ge 30\text{ cm}$, cách trần $\ge 50\text{ cm}$, rãnh sàn xe lạnh từ 50–70 mm, tần suất dọn rác khu chế biến $\le 2\text{ giờ}$); thiết lập định mức lấy mẫu kiểm nghiệm cảm quan và kiểm nghiệm an toàn cho từng nhóm rau củ quả và thủy hải sản.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể về tự động hóa quản lý hồ sơ kiểm soát chất lượng thông qua công nghệ thông tin và giải pháp tăng cường nhân sự kiểm soát cảm quan tại các điểm nghẽn tiếp nhận hàng hóa.
- Đóng góp của nghiên cứu: Nghiên cứu là bản tài liệu hóa thực tiễn có tính hệ thống về mô hình quản lý chất lượng hàng tươi sống tại một hệ thống bán lẻ quy mô lớn của Việt Nam, phản ánh sự phối hợp giữa kiểm soát điều kiện nhà xưởng tại nguồn (khảo sát nhà cung cấp) và kiểm soát rào cản kỹ thuật tại điểm phân phối (kiểm nghiệm nhanh và ngoại kiểm).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thừa nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế: Thời gian thực tập của tác giả chỉ kéo dài trong vòng 2 tháng (từ tháng 3/2022 đến tháng 5/2022); đồng thời do chính sách bảo mật thông tin nội bộ của Saigon Co.op, tác giả chỉ được tiếp cận và tìm hiểu quy trình ở mức độ khái quát, chưa thu thập được đầy đủ các hình ảnh chi tiết và bảng dữ liệu lỗi thống kê số lượng lớn về hoạt động vận hành của các công cụ kiểm soát chất lượng chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả áp dụng các công cụ thống kê chất lượng (SPC) trong việc theo dõi tỷ lệ hư hỏng thực phẩm tươi sống theo mùa vụ; nghiên cứu tối ưu hóa chi phí kiểm nghiệm định kỳ và đánh giá mức độ tương thích khi triển khai hệ thống quản trị chất lượng số hóa đồng bộ từ nhà cung ứng đến chuỗi bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm, Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh thương mại.
- Phần nội dung giá trị nhất: Chương 3 là phần đáng tham khảo nhất, cung cấp chi tiết danh mục checklist đánh giá cơ sở sản xuất thực phẩm, quy trình xử lý hồ sơ chào hàng, quy chuẩn lấy mẫu kiểm nghiệm (đường chéo, zigzag, tầng) và định mức lượng mẫu phân tích đối với từng chủng loại thực phẩm tươi sống trong ngành phân phối bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ hồ sơ chào hàng mới nhóm hàng thực phẩm tươi sống vào Saigon Co.op gồm những giấy tờ bắt buộc nào?
Hồ sơ bắt buộc gồm: Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm còn hiệu lực trong vòng 12 tháng, Hợp đồng phân phối hoặc gia công (nếu không trực tiếp sản xuất). Đối với hàng nhập khẩu, bắt buộc có Chứng nhận xuất xứ (C/O) và Tờ khai hải quan/Giấy chứng nhận kiểm dịch. Giấy chứng nhận mã số mã vạch (Barcode) bắt buộc đối với sản phẩm có bao gói.
2. Thời hạn thẩm định hồ sơ chào hàng mới và quy định bổ sung giấy tờ được thực hiện ra sao?
Tổng thời gian giải quyết chào hàng mới là 16 ngày đối với hàng hóa kinh doanh thường xuyên và 7 ngày đối với hàng hóa có tính mùa vụ. Nếu hồ sơ nộp chưa đầy đủ, nhà cung cấp được phép bổ sung trong thời hạn tối đa 21 ngày. Quá thời hạn 21 ngày mà không hoàn thiện, hồ sơ chào hàng sẽ bị từ chối duyệt.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật về khoảng cách lưu kho và thu gom rác thải tại cơ sở nhà cung cấp được quy định như thế nào?
Trong kho lưu trữ, nguyên liệu và thực phẩm phải được xếp đặt cách mặt nền tối thiểu 10 cm, cách tường tối thiểu 30 cm và cách trần tối thiểu 50 cm. Tại khu vực sơ chế, chế biến, tẩm ướp và đóng gói thực phẩm, rác thải phát sinh bắt buộc phải thu gom và vận chuyển ra khỏi khu vực theo tần suất không quá 2 giờ một lần.
4. Kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm tươi sống trên quầy kệ tại siêu thị được thực hiện theo những phương pháp nào?
Tùy vào quy cách sắp xếp hàng hóa, nhân sự kiểm soát chất lượng áp dụng 3 phương pháp lấy mẫu: phương pháp đường chéo (lấy tại 5 điểm trên đường chéo đối với hàng xếp dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông); phương pháp zigzag (lấy tại nhiều điểm theo hình zích zắc đối với hàng xếp dọc song song); phương pháp theo tầng (lấy tại các vị trí đầu, giữa và cuối đối với hàng xếp chồng thành tầng từ 4 đơn vị/tầng trở lên).
5. Chỉ tiêu kiểm nghiệm nhanh tại Trung tâm phân phối Bình Dương đối với rau củ quả là gì và tần suất nộp phiếu kiểm nghiệm của nhà cung cấp ra sao?
Tại Trung tâm phân phối, rau củ quả được sàng lọc định tính bằng kit test nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với 2 gốc: Carbamate và Lân hữu cơ. Về phía nhà cung cấp rau củ quả, định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần/sản phẩm phải nộp kết quả kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (thuộc 2 nhóm gốc trên) được thực hiện bởi cơ sở hoặc trung tâm kiểm nghiệm đủ thẩm quyền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Công Hậu đã phản ánh chân thực, có hệ thống bức tranh tác nghiệp kiểm soát chất lượng thực phẩm tươi sống tại Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh (Saigon Co.op). Nghiên cứu làm rõ quy trình sàng lọc nhiều tầng từ thẩm định hồ sơ pháp lý, khảo sát điều kiện nhà xưởng tại cơ sở cung ứng cho đến kiểm nghiệm test nhanh và lấy mẫu ngẫu nhiên tại trung tâm phân phối cũng như siêu thị bán lẻ. Các số liệu, định mức lượng mẫu và bảng kiểm tra kỹ thuật được tổng hợp chuẩn xác từ thực tế thực tập tại Phòng Quản lý chất lượng của doanh nghiệp. Đây là tài liệu nghiên cứu điển cứu hữu ích, đóng góp góc nhìn thực tiễn sâu sắc cho sinh viên và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực quản lý chất lượng và chuỗi cung ứng thực phẩm tại Việt Nam.