Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) giữ vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Đối với doanh nghiệp, TSCĐHH phản ánh trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc quản lý, theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tăng giảm, trích khấu hao và bảo toàn giá trị TSCĐHH là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Công ty Cổ phần Khuê Thành là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bột mì. Quy trình công nghệ đòi hỏi hệ thống máy móc nghiền, sàng lọc chuyên dụng, hệ thống kho bãi, phòng thí nghiệm và phương tiện vận tải phân phối hàng hóa. Do đó, việc tổ chức hạch toán kế toán TSCĐHH một cách chính xác, đúng chế độ là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị tài chính tại đơn vị. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Hoàn thiện Kế toán TSCĐHH tại Công ty cổ phần Khuê Thành" được tác giả Phạm Thị Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Đồng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các đặc điểm tổ chức quản lý và tình hình biến động TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Khuê Thành.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, trích khấu hao và sửa chữa TSCĐHH tại đơn vị theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại hạn chế trong công tác kế toán TSCĐHH và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khuê Thành (địa chỉ tại Xóm Chùa Tổng, Xã La Phù, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát trong các năm 2012, 2013 và tập trung vào năm tài chính 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề tốt nghiệp dựa trên các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (quy định tiêu chuẩn nhận biết TSCĐHH: thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên, nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên và mang lại lợi ích kinh tế chắc chắn trong tương lai).
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong chuyên đề:
- Phương pháp thu thập và phân loại dữ liệu sơ cấp từ hồ sơ thực tế tại phòng Kế toán - Tài chính và phòng Tổ chức Hành chính của công ty.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Xem xét trình tự luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý, ủy nhiệm chi, phiếu thu).
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Khảo sát hệ thống tài khoản sử dụng (TK 211, TK 214, TK 112, TK 711, TK 627, TK 641, TK 642, TK 153).
- Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng (tính tròn tháng).
- Phương pháp tổng hợp - cân đối và đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ kế toán tổng hợp trên phần mềm máy tính.
Nguồn dữ liệu thực tế bao gồm toàn bộ hệ thống chứng từ gốc, thẻ TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản và sổ Cái năm 2014 của Công ty Cổ phần Khuê Thành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Khuê Thành
Công ty Cổ phần Khuê Thành vận hành nhà máy nghiền bột mì cùng hệ thống phòng thí nghiệm, phòng công nghệ và đội xe vận tải chuyên dụng. Toàn bộ TSCĐHH của công ty được phân thành 5 nhóm chính:
- Nhà cửa, vật kiến trúc (Mã nhóm L01).
- Máy móc, thiết bị sản xuất (Mã nhóm L02).
- Phương tiện vận tải (Mã nhóm L03).
- Thiết bị dụng cụ quản lý (Mã nhóm L04).
- Tài sản cố định khác.
Bảng tổng hợp danh mục một số TSCĐHH tiêu biểu tại đơn vị:
| Nhóm TSCĐ | Tên tài sản | Mã TSCĐ | Năm đưa vào sử dụng | Nguyên giá (Đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Văn phòng | TS01 | 2012 | 120.000.000 |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Khu nhà xưởng | TS02 | 2013 | 800.000.000 |
| Máy móc, thiết bị | Thiết bị phòng thí nghiệm | TSC010 | 2013 | 48.000.000 |
| Máy móc, thiết bị | Thiết bị phòng công nghệ | TSC012 | 2013 | 60.337.000 |
| Máy móc, thiết bị | Dây chuyền sản xuất bột mì năm 2011 | TSC019 | 2012 | 60.091.000 |
| Máy móc, thiết bị | Máy nghiền nông sản loại mịn | TSC05 | 2013 | 84.000.000 |
| Phương tiện vận tải | Xe ô tô 5 tạ năm 2012 | TSC020 | 2012 | 36.818.000 |
| Phương tiện vận tải | Ô tô tải 2 chỗ ngồi Suzuki SK410K | TSC03 | 2014 | 48.818.000 |
| Thiết bị quản lý | Vách thạch cao hai mặt | TS005 | 2014 | 36.000.000 |
| Thiết bị quản lý | Bộ máy tính | TSC013 | 2014 | 36.637.000 |
Biến động tăng, giảm TSCĐHH:
- Biến động tăng trong năm 2014 chủ yếu xuất phát từ nhu cầu mua sắm bổ sung máy móc dây chuyền nghiền mini phục vụ nâng cao độ mịn của bột mì và hoàn tất nghiệm thu các hạng mục xây dựng cơ bản từ năm 2013 chuyển sang.
- Biến động giảm do tiến hành thanh lý các phương tiện, máy móc cũ, hết hạn sử dụng để tái tạo nguồn vốn (như thanh lý ô tô tải 3,45 tấn). Đồng thời, công ty thực hiện chuyển phân loại các tài sản có nguyên giá dưới 30.000.000 đồng sang công cụ dụng cụ (CCDC) theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (điều hòa nhiệt độ, máy tính xách tay DELL, vách ngăn gỗ, hệ thống mạng văn phòng, hệ thống điện thoại).
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình quản lý gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh & Kế hoạch thu mua, Phòng KCS & R&D, Phòng Sản xuất).
Phần 2: Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Khuê Thành
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng phần mềm máy vi tính để xử lý dữ liệu.
Kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ:
- Khi tăng TSCĐ (mua sắm): Căn cứ Giấy đề nghị mua máy móc thiết bị số 22 (ngày 20/03/2014), Quyết định mua sắm số 30 (ngày 10/04/2014), Hợp đồng mua bán ngày 28/04/2014 ký với Công ty TNHH Văn Nam, Ủy nhiệm chi số 67 qua Vietcombank ngày 10/05/2014 (số tiền 132.000.000 đồng), Hóa đơn GTGT số 0098706 ngày 11/05/2014 và Biên bản giao nhận TSCĐ số 12/2014 ngày 12/05/2014. Kế toán lập Thẻ TSCĐ số 125, vào Sổ chi tiết TK 2112, Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, Sổ TSCĐ, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 211.
- Khi giảm TSCĐ (thanh lý): Đối với xe ô tô tải 3,45 tấn THACO OLLIN 450 (biển số 29C-123.93, mã TSC07, thẻ số 84), công ty lập Biên bản đánh giá lại TSCĐ ngày 12/01/2014 (xác định giá trị còn lại 155.000.000 đồng), ban hành Quyết định thanh lý số 125/QĐ-PT ngày 15/01/2014, Biên bản thanh lý số 02-TSCĐ ngày 16/01/2014 bán cho ông Nguyễn Văn Dũng với tổng giá thanh toán 155.000.000 đồng (Phiếu thu số 01-TT ngày 16/01/2014, Hóa đơn GTGT số 0054612 với giá chưa thuế 140.090.909 đồng, thuế GTGT 14.909.091 đồng). Kế toán ghi giảm nguyên giá 295.727.000 đồng, xóa sổ hao mòn lũy kế 83.465.094 đồng.
Kế toán trích khấu hao TSCĐHH:
- Đơn vị thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng trên cơ sở tính tròn tháng (tài sản tăng tháng này thì tháng sau mới bắt đầu trích; tài sản giảm tháng này thì tháng sau mới thôi trích khấu hao).
- Công thức xác định mức trích: $$\text{Mức khấu hao bình quân năm} = \text{Nguyên giá} \times \text{Tỷ lệ khấu hao bình quân năm}$$ $$\text{Mức khấu hao quý} = \text{Mức khấu hao tháng} \times 3$$
- Phân bổ khấu hao theo đối tượng sử dụng: Hạch toán chi phí khấu hao vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Hệ thống tài khoản theo dõi hao mòn gồm TK 21411 (Hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc), TK 21412 (Hao mòn máy móc thiết bị), TK 21413 (Hao mòn phương tiện vận tải), TK 21414 (Hao mòn thiết bị quản lý).
Kế toán sửa chữa TSCĐHH:
- Phân định rõ kế toán sửa chữa thường xuyên (hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ qua TK 627, TK 153) và kế toán sửa chữa lớn TSCĐ.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại Công ty CP Khuê Thành
Đánh giá chung về thực trạng kế toán tại đơn vị:
- Thành tích đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán trên hình thức Nhật ký chung giúp cập nhật dữ liệu kịp thời; hệ thống chứng từ mua sắm, thanh lý cơ bản đầy đủ; phân loại TSCĐ rõ ràng theo từng nhóm phục vụ sản xuất và quản lý.
- Những mặt yếu còn tồn tại: Công tác quản lý hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kế toán còn rời rạc; luân chuyển chứng từ đôi khi chưa kịp thời giữa các bộ phận (Nhà máy, Hành chính và Kế toán); việc cập nhật tiêu chuẩn giá trị tài sản 30 triệu đồng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC còn dồn vào cuối kỳ; chưa thiết lập đầy đủ hệ thống báo cáo quản trị chuyên sâu về hiệu suất khai thác TSCĐHH.
Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Về công tác quản lý TSCĐHH: Hoàn thiện quy chế kiểm kê định kỳ, phối hợp chặt chẽ giữa phòng KCS - R&D, phòng Sản xuất và Kế toán để theo dõi hao mòn kỹ thuật và bảo trì tài sản.
- Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và kế toán: Rà soát và phân loại chính xác các tài sản có giá trị dưới 30 triệu đồng sang CCDC ngay khi phát sinh; hạch toán chi tiết các chi phí liên quan đến chạy thử, lắp đặt máy móc thiết bị vào nguyên giá.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao, luân chuyển hóa đơn, phiếu xuất kho và biên bản nghiệm thu; tránh tình trạng chậm trễ trong việc cập nhật thẻ TSCĐ.
- Về sổ kế toán chi tiết và tổng hợp: Đảm bảo in, đóng quyển và lưu trữ đầy đủ Sổ chi tiết TK 211, Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng và Sổ Cái định kỳ hàng tháng/hàng năm.
- Về hệ thống báo cáo tài sản cố định: Xây dựng thêm các biểu mẫu báo cáo nội bộ về tình hình sử dụng công suất máy móc tại xưởng sản xuất bột mì để phục vụ ra quyết định đầu tư.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Cần sự chỉ đạo xuyên suốt từ Ban Giám đốc, sự nâng cấp tính năng phân hệ TSCĐ trên phần mềm kế toán và đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu: Chuyên đề đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Khuê Thành trong năm 2014, minh họa đầy đủ quy trình hạch toán các nghiệp vụ tăng (mua máy nghiền mini giá trị 132.000.000 đồng) và giảm (thanh lý xe tải 3,45 tấn giá trị thu hồi 155.000.000 đồng) thông qua 22 biểu mẫu, sổ sách thực tế.
- Hệ thống hóa chu trình hạch toán: Mô tả tường tận đường đi của dữ liệu từ chứng từ ban đầu (đề nghị mua sắm, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao/thanh lý) đến sổ chi tiết (S22-DN, Thẻ TSCĐ), sổ tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, TK 214) và bảng tính phân bổ khấu hao.
- Đóng góp ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế giúp Công ty Cổ phần Khuê Thành chuẩn hóa việc xử lý chuyển đổi tiêu chuẩn TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả quản trị tài sản tại doanh nghiệp sản xuất bột mì.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp sản xuất bột mì quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Khuê Thành) trong giai đoạn 2012–2014; nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào TSCĐ hữu hình mà chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống tài sản cố định vô hình hay các giao dịch thuê tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hạch toán TSCĐ theo các thông tư hướng dẫn mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC); nghiên cứu ứng dụng các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ (suất tiêu hao, hiệu suất sử dụng vốn cố định) trong ngành chế biến lương thực, thực phẩm.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu chuyên đề thực tập tốt nghiệp điển hình, minh họa chi tiết cách thu thập số liệu, trích xuất hóa đơn, bảng biểu và trình bày sổ sách kế toán tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Đối với cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần thực trạng (Phần 2) và các giải pháp hoàn thiện (Phần 3) cung cấp căn cứ tham khảo trực tiếp để thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ, lập thẻ TSCĐ và thực hiện tính khấu hao đúng quy định pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Khuê Thành áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Khuê Thành áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán sử dụng là hình thức Nhật ký chung thực hiện qua phần mềm kế toán trên máy tính.
2. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình được công ty áp dụng theo văn bản nào?
Đơn vị áp dụng tiêu chuẩn theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính: tư liệu lao động phải chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên, nguyên giá được xác định tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên. Các tài sản có giá trị dưới 30 triệu đồng được chuyển sang theo dõi là công cụ dụng cụ.
3. Nghiệp vụ tăng tài sản cố định do mua sắm máy nghiền mini được ghi nhận với giá trị bao nhiêu?
Nghiệp vụ mua 01 máy nghiền mini và 01 máy sàng mini từ Công ty TNHH Văn Nam ngày 12/05/2014 có tổng giá mua chưa thuế là 120.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 12.000.000 đồng, tổng thanh toán là 132.000.000 đồng qua chuyển khoản ngân hàng Vietcombank.
4. Nghiệp vụ thanh lý xe ô tô tải 3,45 tấn trong tháng 01/2014 được xử lý như thế nào?
Xe tải 3,45 tấn (THACO OLLIN, nguyên giá 295.727.000 đồng, hao mòn lũy kế 83.465.094 đồng) được thanh lý bán cho ông Nguyễn Văn Dũng theo Quyết định số 125/QĐ-PT và Hóa đơn GTGT số 0054612 với giá bán chưa thuế 140.090.909 đồng, thuế GTGT 14.909.091 đồng, tổng số tiền thu hồi là 155.000.000 đồng (nhập quỹ tiền mặt theo Phiếu thu số 01-TT).
5. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại Công ty CP Khuê Thành được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao tuyến tính) theo nguyên tắc tính tròn tháng: tài sản cố định tăng trong tháng này thì tháng sau mới bắt đầu tính khấu hao; tài sản cố định giảm trong tháng này thì tháng sau mới thôi trích khấu hao. Mức trích khấu hao được tính phân bổ định kỳ vào chi phí sản xuất (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý (TK 642).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Khuê Thành. Công trình phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn liền với quy trình sản xuất bột mì, từ khâu mua sắm, thanh lý đến trích khấu hao trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng có tính khả thi, bám sát các quy định pháp luật kế toán hiện hành và đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tài sản cố định tại doanh nghiệp.