Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả là yếu tố then chốt quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động của người lao động mà còn là một bộ phận chi phí đầu vào cấu thành nên giá thành sản phẩm của người sử dụng lao động. Việc tổ chức hạch toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất, đồng thời là cơ sở quản lý chi phí chặt chẽ.

Tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á (DONG A EIC) — một doanh nghiệp hoạt động đa ngành với quy mô nhân sự lớn trong các lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản và dịch vụ tại Thanh Hóa — công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã bộc lộ một số bất cập thực tiễn:

  • Chính sách trả thưởng chưa thực sự hợp lý, chưa tạo được sự cân bằng giữa các cá nhân trong tập thể và chưa phản ánh chính xác mức độ đóng góp về sức lực cũng như trí lực của từng người lao động.
  • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, gây biến động chi phí sản xuất giữa các kỳ hạch toán.
  • Quy mô lao động lớn nhưng khâu phân loại lao động chưa triệt để, công tác quản lý và giám sát nhân sự tại các cơ sở trực thuộc còn lỏng lẻo.
  • Cơ chế tính lương phụ thuộc nhiều vào quyết định chủ quan của Ban Giám đốc; tiền lương làm thêm vào các ngày nghỉ, ngày lễ vẫn bị tính như ngày làm việc bình thường.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Trần Thị Lý (sinh viên lớp ĐHKT - K14B, Trường Đại học Hồng Đức) đã thực hiện đề tài khóa luận: "Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu khảo sát tập trung vào Quý I năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam. Về mặt lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa, thuộc tính kinh tế, chức năng của tiền lương (tái sản xuất sức lao động, điều tiết lao động, thước đo giá trị và công cụ quản lý nhà nước) và các nhân tố ảnh hưởng (đặc tính công việc, phẩm chất nhân viên, môi trường doanh nghiệp và môi trường xã hội).

Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp trích lập các quỹ bảo hiểm, kinh phí công đoàn được tác giả xây dựng căn cứ theo Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

Khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí DN Tỷ lệ khấu trừ lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp Tài khoản kế toán sử dụng
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0% TK 3383
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% TK 3384
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% TK 3389
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0% TK 3382
Tổng cộng 24,0% 10,5% 34,5% TK 338

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tham khảo các tài liệu chuyên ngành kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán để thu thập thông tin gốc; phương pháp tài khoản kế toán để phân loại, hệ thống hóa nghiệp vụ phát sinh; phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để kết chuyển số liệu từ sổ kế toán lên báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Xem xét, so sánh số liệu thực tế tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm bất cập trong công tác hạch toán và quản trị.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, ghi nhận ý kiến của cán bộ công nhân viên và các nhân viên phòng Tài chính - Kế toán của công ty để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và chi trả thu nhập.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hồ sơ pháp lý, số liệu sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán lương và các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2014 cùng số liệu kế toán chi tiết Quý I năm 2015 của Tổng công ty Bất động sản Đông Á.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 cung cấp khung lý thuyết nền tảng về tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng: Phân tích tiền lương như biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Khẳng định 4 chức năng cốt lõi: tái sản xuất sức lao động, điều tiết lao động, thước đo giá trị và công cụ quản lý nhà nước.
  • Các hình thức trả lương: Khảo sát hai hình thức chính gồm lương thời gian (giản đơn, có thưởng; tính theo tháng, tuần, ngày, giờ dựa trên ngày công, đơn giá và hệ số cấp bậc) và lương sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến, lương khoán).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày quy trình theo dõi lao động qua sổ danh sách lao động, thẻ lao động, hạch toán thời gian qua Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), hạch toán kết quả qua phiếu giao nhận sản phẩm, hợp đồng khoán việc và thanh toán qua Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: Phân tích nội dung và kết cấu của TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - gồm các tiểu tài khoản từ 3381 đến 3389). Đặc biệt trình bày kỹ thuật trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất qua TK 335 (Chi phí phải trả) nhằm làm mịn chi phí giá thành trong năm:

$$\text{Mức trích trước} = \text{Tiền lương thực tế phải trả CNSX trong tháng} \times \text{Tỷ lệ trích trước}$$

Trong đó:

$$\text{Tỷ lệ trích trước} = \frac{\text{Tổng tiền lương nghỉ phép kế hoạch năm của CNSX}}{\text{Tổng tiền lương chính kế hoạch năm của CNSX}} \times 100$$

  • Hệ thống sổ kế toán: Khái quát đặc điểm, quy trình ghi chép và ưu nhược điểm của 5 hình thức sổ kế toán theo quy định: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, năng lực hoạt động và thực tiễn hạch toán tiền lương tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tổng công ty Bất động sản Đông Á (tên viết tắt: DONG A EIC) thành lập ngày 25/10/1996 theo Quyết định số 1898 GP/TLDN của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa; Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2800327086 cấp ngày 26/10/1996. Trụ sở đặt tại Tòa nhà 11/A1 khu Tân Hương - Đông Hương - TP. Thanh Hóa. Vốn điều lệ là 116 tỷ đồng, tổng nguồn vốn đạt 500 tỷ đồng, do ông Cao Tiến Đoan làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc. Doanh nghiệp duy trì quy mô 385 lao động (50% cán bộ chủ chốt có trình độ đại học).
  • Lĩnh vực và dự án tiêu biểu: Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công xây lắp dân dụng - công nghiệp, kinh doanh bất động sản, nhà hàng - khách sạn. Một số dự án có quy mô đầu tư lớn:
Tên dự án Địa điểm Quy mô diện tích Tổng mức đầu tư Căn cứ pháp lý
KĐT mới Quảng Tân Xã Quảng Tân, Huyện Quảng Xương 13,7 ha 255.307,5 tỷ đồng QĐ số 1031/QĐ-UBND ngày 02/04/2004
KDL nghỉ mát Nam Sầm Sơn Huyện Quảng Xương 10,3 ha (103.445 m²) 585,92 tỷ đồng QĐ số 1630/QĐ-UBND ngày 04/06/2007
Tổ hợp văn phòng, khách sạn TP. Thanh Hóa 1.164 m² 83,00 tỷ đồng Giấy phép XD số 930/SXD-QH ngày 25/05/2007
KĐT mới ven sông Hạc TP. Thanh Hóa 37,0 ha (370.991 m²) Đang triển khai QĐ số 3538/QĐ-UBND ngày 06/10/2010
  • Kết quả kinh doanh (2012–2014): Tình hình tài chính có sự tăng trưởng liên tục. Doanh thu năm 2013 tăng trưởng mạnh so với năm 2012; năm 2014 tiếp tục duy trì mức tăng trưởng dương. Lợi nhuận trước thuế từ mức 517.810 đồng (2012) đã tăng vọt qua các năm 2013 và 2014.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành tài chính kiêm Kế toán trưởng. Bộ phận bao gồm: Kế toán thanh toán công nợ; Kế toán vật tư và tài sản cố định; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; Thủ quỹ; Kế toán vốn bằng tiền; và Kế toán các xí nghiệp xây lắp.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ: hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái TK 334, TK 338 và các sổ chi tiết liên quan; cuối kỳ đối chiếu Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm thực tế ghi nhận: Quy chế thưởng chưa gắn chặt với hiệu quả công việc cá nhân; chưa lập dự toán và trích trước lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất dẫn đến chi phí giá thành xây lắp không đồng đều; quản lý lao động phân tán tại các cơ sở phụ chưa chặt chẽ; việc tính lương ngày nghỉ, ngày lễ chưa đúng chế độ tiền lương làm thêm giờ của Nhà nước.

CHƯƠNG 3: Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng công ty BĐS Đông Á

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tập trung làm rõ:

  • Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ trong ngành xây dựng - bất động sản, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động và tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác chấm công và quản lý lao động: Siết chặt quy trình theo dõi ngày công tại các công trường và cơ sở phụ xa trung tâm, hạn chế thất thoát thời gian lao động.
    2. Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Vận dụng tài khoản 335 để phân bổ đều chi phí nghỉ phép vào tài khoản 622 hàng tháng, khắc phục tình trạng biến động giá thành công trình trong các tháng cao điểm nghỉ phép.
    3. Điều chỉnh cách tính lương làm thêm giờ và các ngày lễ, tết: Hạch toán đúng tỷ lệ tiền lương làm ngoài giờ theo quy định của Luật Lao động, chấm dứt việc cào bằng như ngày công thường.
    4. Xây dựng quy chế trả lương, thưởng gắn với kết quả lao động: Đổi mới cách thức phân phối quỹ tiền thưởng dựa trên đánh giá đóng góp chuyên môn và năng suất thực tế, giảm thiểu tính chủ quan từ phía Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh tương đối toàn diện bức tranh hạch toán lao động, tiền lương tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á với các kết quả cụ thể:

  • Minh họa quy trình kế toán tại doanh nghiệp thực tế: Khóa luận làm rõ toàn bộ quy trình kế toán tập trung áp dụng hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp quy mô 385 người, quản lý khối tài sản 500 tỷ đồng và nhiều dự án bất động sản hàng chục hécta tại Thanh Hóa.
  • Chỉ ra các điểm sai lệch so với chuẩn mực kế toán:
    • Doanh nghiệp bỏ sót nghiệp vụ trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất (TK 335), làm sai lệch chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) giữa các quý thi công.
    • Áp dụng sai chế độ thanh toán tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ, ngày lễ khi kế toán vẫn ghi nhận tương đương ngày làm việc bình thường.
    • Quỹ thưởng mang tính bình quân, chưa tạo động lực kinh tế theo đúng lý luận về tiền lương đã trình bày.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có khả năng áp dụng trực tiếp tại phòng Kế toán của đơn vị, từ khâu tổ chức chứng từ ban đầu (Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ) đến phương pháp định khoản trích trước chi phí và xây dựng bảng thanh toán lương công bằng, minh bạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi thời gian hẹp: Số liệu khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào Quý I năm 2015, chưa phản ánh được sự biến động của quỹ lương trong cả niên độ tài chính trọn vẹn của ngành xây dựng - bất động sản (vốn có tính thời vụ cao vào các quý cuối năm).
  • Hạn chế về tính đa dạng của mô hình: Các đề xuất mới chỉ giải quyết bài toán cho một doanh nghiệp cụ thể áp dụng mô hình kế toán tập trung và hình thức sổ Nhật ký chung; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp phân tán hoặc áp dụng hình thức kế toán máy chuyên sâu.
  • Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ cả năm tài chính, nghiên cứu sâu hơn về tích hợp phần mềm kế toán quản trị tiền lương ERP và phân tích ảnh hưởng của chính sách lương đến năng suất lao động trong các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu kế toán doanh nghiệp; phương pháp luận mô tả thực trạng từ khâu lập chứng từ, luân chuyển sổ sách đến xử lý tài khoản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, bất động sản: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách xử lý tài khoản hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), các tiểu khoản của TK 338 và kỹ thuật trích trước tiền lương nghỉ phép (TK 335).
  • Bộ phận nhân sự và quản lý doanh nghiệp: Tham khảo các phân tích về sự tương tác giữa chính sách trả lương, cách thức tính thưởng và hiệu quả quản lý lao động phân tán tại các cơ sở, xí nghiệp trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô của đơn vị ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á (DONG A EIC), địa chỉ tại Tòa nhà 11/A1 khu Tân Hương - Đông Hương, TP. Thanh Hóa. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 116 tỷ đồng, tổng nguồn vốn 500 tỷ đồng, quy mô nhân sự 385 người và do ông Cao Tiến Đoan làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc.

2. Tại thời điểm nghiên cứu, các khoản trích theo lương được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Theo cơ sở lý luận được tác giả viện dẫn trong văn bản, tỷ lệ trích nộp là: BHXH 26% (doanh nghiệp nộp 18%, người lao động đóng 8%); BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%); BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%); Kinh phí công đoàn 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ). Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% tổng quỹ lương.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và mô hình tổ chức ra sao?
Tổng công ty Bất động sản Đông Á áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công việc thu thập, xử lý và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng Kế toán dưới sự điều hành của Giám đốc điều hành tài chính kiêm Kế toán trưởng.

4. Những nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế cốt lõi bao gồm: (1) Cách tính thưởng mang tính chủ quan của Ban Giám đốc, chưa phân hóa theo mức độ cống hiến; (2) Chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất; (3) Hạch toán tiền lương làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ giống như ngày làm việc thông thường; (4) Quản lý, phân loại lao động tại các cơ sở phụ trực thuộc chưa chặt chẽ.

5. Tác giả đề xuất công thức trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất như thế nào?
Tác giả đề xuất tính mức trích trước hàng tháng bằng cách lấy tiền lương thực tế phải trả công nhân sản xuất trong tháng nhân với tỷ lệ trích trước. Tỷ lệ trích trước được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch cả năm chia cho tổng số tiền lương chính kế hoạch năm của công nhân sản xuất. Định khoản trích trước ghi Nợ TK 622 / Có TK 335; khi phát sinh nghỉ phép thực tế ghi Nợ TK 335 / Có TK 334.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Lý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Tổng công ty Bất động sản Đông Á trong Quý I năm 2015, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, đồng thời chỉ ra các điểm bất cập trong chính sách thưởng, hạch toán làm thêm giờ và trích trước tiền lương nghỉ phép. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế nội tại, mang tính thực tế và có giá trị tham khảo tốt cho công tác quản trị kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp xây lắp - bất động sản.