CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỤY KHUÊ 1. Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Thụy Khuê 1. Số lượng lao động, tính chất lao động Yếu tố con người được Công ty coi trọng, luôn được bổ sung, đào tạo nâng cao nghiệp vụ một cách thường xuyên. Kế thừa và phát huy truyền thống đó, công ty rất quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay nghề cao, kỹ thuật chuyên sâu.
Số liệu nguồn nhân lực Công ty T12/2013 TT Trình độ Tuổi TB Số người 1 Trên đại học 32 47 2 Đại học 35 178 3 Cao đẳng, trung cấp – phổ thông 28 172 4 Công nhân, lái xe, máy 41 43 5 Các đội công nhân chuyên nghiệp 33 157 trực tiếp sản xuất Tổng cộng 520 (Nguồn: phòng kế hoạch) Theo tin từ phòng nhân sự cho biết tính đến 12/2010 tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 368 người, tháng 12/2013 là 520 người. Tăng 152 người so với năm 2010. Trong những năm qua cùng với sự tăng trưởng về sản xuất đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Thụy Khuê cũng không ngừng lớn mạnh. Hiện nay Công ty Cổ phần Thụy Khuê có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm đã được thử thách qua nhiều dự án và đội ngũ cán bộ kỹ thuật vứi chuyên môn vững vàng có khả năng khai thác, ứng dụng hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật.
Ngoài ra, Công ty Cổ phần Thụy Khuê còn đầu tư, SV: Đinh Mai Loan 3 Lớp KT – K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đào tạo và tuyển chọn đội ngũ công nhân lành nghề luôn sẵn sàng mọi nhiệm vụ được giao. Nhìn vào bảng số liệu trên, số cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp trực tiếp sản xuất chiếm lớn nhất trong tổng số lao động của Công ty bởi vậy việc tuyển chọn loại lao động này và quản lý không hợp lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng phân xưởng sản xuất cũng như uy tín của Công ty, lực lượng lao động này với trình độ văn háo không cao, không đồng đều, ý thức kỷ luật không cao, không thực hiện chấp hành đúng quy trình không đảm bảo ảnh hưởng đến tiến bộ thi công phân xưởng sản xuất làm chất lượng phân xưởng sản xuất không đảm bảo ảnh hưởng đến hình ảnh của Công ty. Để khắc phục điểm yếu đó thì Công ty đặc biệt là cán bộ quản lý trực tiếp từng bộ phận phải thường xuyên nhắc nhở cũng như mở lớp nhận thức an toàn lao động nâng cao lực lượng lao động này. Đội ngũ đại học và trên đại học, lực lượng này phần lớn làm việc ở các phòng ban, các dự án, bộ phận lãnh đạo, ở các bộ phận kiểm tra, giám sát ở các phân xưởng sản xuất.
Có thể nói, sự phát triển của Công ty cần có chiến lược để đào tạo và đào tạo lại lực lượng này, tạo môi trường làm việc tốt nhất để cho lực lượng phát huy sở trường của mình. Phân loại lao động của Công ty Do lao động trong Công ty có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toỏn, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiêu thức sau: Hiện nay, Công ty có tổng số lao động là 520 người, trong đó: Nam là 375 người chiếm 72,12% Nữ là 145 người chiếm 27,88% SV: Đinh Mai Loan 4 Lớp KT – K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lao động nam chiếm tỷ lệ lớn trong Công ty, điều này khá hợp lý vì Công ty Cổ phần Thụy Khuê là doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực sản xuất thép.
Lao động nữ thường làm việc ở văn phòng công ty, ở văn phòng các phân xưởng sản xuất. Nói chung là những công việc không nặng nhọc nhưng đòi hỏi tính tỉ mỉ, cần cù và nhanh nhẹn. Dưới đây là Bảng phân loại lao động, sẽ thể hiện rõ hơn về các hình thức phân loại lao động của Công ty. Bảng phân loại lao động Đơn vị: người năm Năm STT Chỉ tiêu 2009 năm 2010 năm 2011 2013 Tổng số 286 368 518 520 Giới tính 1 nam 186 278 365 422 nữ 100 90 153 175 Trình độ lao động trên đại học 18 25 39 47 2 tốt nghiệp đại học 85 108 142 178 T.
cấp – phổ 372 183 236 337 thông Tuổi tác từ 20-35 132 159 279 315 3 từ 36-50 98 108 178 203 từ 51-60 56 102 61 79 (Nguồn: báo cáo tổng hợp của công ty.) Phân tích bảng cơ cấu lao động ta thấy được nhiều đặc điểm về lao động của công ty: SV: Đinh Mai Loan 5 Lớp KT – K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Về mặt giới tính: + Số lao động của Công ty Cổ phần Thụy Khuê thì gần 70% là nam giới. + Nữ giới chỉ chiếm 30%. Điều này hoàn toàn đúng với đặc điểm của Công ty Cổ phần Thụy Khuê vì công ty hoạt động trên lĩnh vực máy móc kỹ thuật nên lao động chủ yếu là nam giới. - Về mặt trình độ lao động.
+ Công ty luôn luôn đặt người lao động ở vị trí quan trọng và luôn tìm cách cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và đầu tư nhiều công nghệ mới, áp dụng chế độ khen thưởng, kỷ luật hợp lý. hàng năm những người có trình độ đại học của công ty vẫn tăng khoảng 1.25% năm, còn tỷ lệ lao động trung cấp đã giảm đi. - Về mặt độ tuổi. + Lực lượng lao động của Công ty Cổ phần Thụy Khuê đang có xu hướng trẻ hoá, số lượng lao động trong độ tuổi 20 -25 mỗi năm tăng trung bình khoảng 2,5%, còn tỉ lệ lao động trong độ tuổi 51-60 giảm đi.
Thời gian lao động và tình hình sử dụng lao động tại Công ty - Về mức thời gian lao động: Công ty Cổ phần Thụy Khuê đã xây dựng thời gian lao động thành 2 loại: + Lao động làm việc theo giờ hành chính gồm: các bộ phận nhân viên làm công tác quản lý, nhân viên các phòng ban như tổ chức hành chính, kế toán, kinh doanh thời gian làm việc là 48giờ/ tuần. SV: Đinh Mai Loan 6 Lớp KT – K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Lao động trực tiếp gồm: công nhân sản xuất trực tiếp ở các phân xưởng sản xuất của Công ty, thời gian làm việc của đối tượng này được tính theo ngày công, giờ công thực tế làm viêc, cụ thể là 8 giờ/ ca. - Về tình hình sử dụng thời gian lao động: Việc sử dụng thời gian lao động là nhân tố quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty Cổ phần Thụy Khuê có đội ngũ lao động gồm nhiều loại lao động khác nhau về trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Song Công ty sử dụng tương đối hợp lý nên đã mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Công ty thực hiện đầy đủ mọi yêu cầu về an toàn, thực hiện đúng giờ giấc lao động, các phương tiện lao động, bảo đảm vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo các chế độ khác cho người lao động. - Về chế độ nghỉ ngơi của người lao động. Cán bộ công nhân viên trong Công ty được nghỉ làm việc hưởng nguyên công trong các ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động như ngày Tết dương lịch, Tết âm lịch, ngày quốc tế lao động nếu các ngày nghỉ trên trùng vào ngày chủ nhật thì được nghỉ bù vào ngày kế tiếp theo.
Cán bộ được cử đi học được hưởng nguyên lương cơ bản cấp bậc. - Về năng suất lao động. + Năng suất lao động là khối lượng sản phẩm do 1 công nhân làm ra trong 1 đơn vị thời gian lao động. + Năng suất lao động biểu hiện bằng tiền là giá trị sản lượng sản xuất ra cùng một thời gian lao động hao phí.
+ Năng suât lao động biểu hiện bằng hiện vật là khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian lao động hao phí. SV: Đinh Mai Loan 7 Lớp KT – K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Năng suất lao động biểu hiện bằng thời gian hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm. Các hình thức trả lương của Công ty Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý. Trên thực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương sau: - Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động.
Theo hình thức trả lương này, tiền lương theo thời gian phải trả được tính bằng: thời gian làm việc nhân với mức lương thời gian. * Hình thức lương thời gian áp dụng tại Công ty. Công ty áp dụng chế độ trả lương như sau: - Hệ số lương cơ bản theo quy định của nhà nước. - Số ngày công chế độ theo quy định của Công ty là 26 ngày.
Số ngày công làm việc thực tế căn cứ vào bảng chấm công bao gồm cả những ngày nghỉ phép theo chế độ nghỉ lễ, Tết, đi học tập, hội họp. Ngoài tiền lương, công nhân viên trong Công ty còn được hưởng các loại phụ cấp, phúc lợi xã hội (trợ cấp BHXH, BHYT). Quỹ BHXH của Công ty được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương cấp bặc của công nhân phát sinh trong tháng. Hàng tháng Công ty tiến hành thanh toán lương 1 lần.
Cuối tháng kế toán tiến hành tính lương cho toàn Công ty. SV: Đinh Mai Loan 8 Lớp KT – K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Ta căn cứ vào Bảng chấm công đối với phòng tổ chức hành chính- bảo vệ được tính như sau: Từ bảng chấm công của các bộ phận gửi lên, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp cho các bộ phận. - Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính theo một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Hình thức này áp dụng đối với công nhân sản xuất trực tiếp.