Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, việc quản trị và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống cho người lao động mà còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích tinh thần làm việc, nâng cao năng suất lao động và gắn kết lợi ích của người lao động với mục tiêu kinh doanh của đơn vị. Việc tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, kịp thời và đúng quy định là yêu cầu cấp thiết để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) và tuân thủ nghĩa vụ pháp lý đối với Nhà nước.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long" được sinh viên Vũ Thùy Dung (Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Xuân Kiên vào tháng 07/2016.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động, tiền lương, các hình thức trả lương và chế độ trích nộp các khoản theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long thông qua số liệu thực tế phát sinh.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tiền lương tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, chứng từ, tài khoản hạch toán và điều kiện thực hiện tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long (địa chỉ: Số 27 đường số 2, phố Trần Thái Tông, quận Cầu Giấy, Hà Nội; đóng bảo hiểm tại cơ quan BHXH quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Nghiên cứu tập trung đi sâu vào Phòng Kế toán và bộ phận bán hàng thuộc Phòng Kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trọng tâm trong Tháng 8 năm 2015 và các mốc dữ liệu nhân sự tính đến ngày 31/12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ chế chính sách áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hệ thống các quy định quản lý tài chính - kế toán và chính sách lao động hiện hành tại thời điểm khảo sát:

  • Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc sử dụng hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương (mẫu số 01a-LĐTL, 02-LĐTL, 06-LĐTL, 10-LĐTL, 11-LĐTL) và hệ thống tài khoản kế toán (TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí liên quan).
  • Quy định về tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng từ ngày 01/01/2015 với tổng tỷ lệ trích là 34,5% trên mức lương cơ bản (doanh nghiệp chịu 24%, người lao động đóng 10,5%).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản tại Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán) kết hợp phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu thực tế để mô tả chu trình hạch toán và đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và công tác quản lý lao động tiền lương tại Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long

Chương này trình bày tổng quan về tổ chức nhân sự, cơ cấu lao động, chế độ đãi ngộ và cơ chế quản lý quỹ lương tại Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long từ khi thành lập (năm 2006 với quy mô ban đầu 10 người) đến ngày 31/12/2015 với tổng số 127 CBCNV.

Tiêu chí phân loại Cơ cấu nhân sự Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo bộ phận Ban Giám đốc 05 3,94%
Phòng Kế toán 10 7,87%
Phòng Hành chính 12 9,45%
Phòng Kinh doanh (Bộ phận KD: 35; Bán hàng: 20) 55 43,31%
Phòng Thu mua 45 35,43%
Theo trình độ chuyên môn Thạc sĩ 04 3,125%
Đại học và Cao đẳng 95 74,22% / 75%
Trung cấp 28 21,875%
Theo độ tuổi Từ 20 đến 25 tuổi 34 28,125%
Từ 25 đến 45 tuổi 83 65,625%
Từ 50 tuổi trở lên 10 6,25%
Theo giới tính Nam 99 78,125%
Nữ 28 21,875%

Các chính sách tiền lương và trích nộp quỹ bảo hiểm tại công ty:

  • Chế độ thử việc và thời gian làm việc: Thời gian thử việc 2 tháng, hưởng 70% lương cơ bản. Ngày làm việc 8 giờ, định mức từ 26 đến 27 ngày công/tháng, nghỉ chiều thứ Bảy và ngày Chủ nhật.
  • Mức lương tối thiểu và nâng lương: Mức lương tối thiểu áp dụng tại đơn vị năm 2015 là 2.000.000đ đến 2.885.000đ (tùy vị trí). Xét nâng lương định kỳ 1 lần/năm vào tháng 4 cho nhân viên đủ 1 năm công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ, mức nâng từ 10% đến 30%.
  • Chế độ phụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm cấp quản lý bằng lương tối thiểu nhân hệ số (Phó trưởng phòng: 0,1; Trưởng phòng: 0,2; Giám đốc: 0,3). Cấp quản lý bộ phận bán hàng hưởng mức cố định 500.000đ/tháng. Phụ cấp ăn trưa 20.000đ/ngày (không áp dụng cho bộ phận bán hàng do làm theo ca). Công tác phí nội thành từ 100.000đ/lần.
  • Chế độ trích lập các khoản theo lương: Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% lương cơ bản, trong đó phân định trách nhiệm đóng góp:
    • Công ty tính vào chi phí kinh doanh: 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
    • Trừ vào lương của CBCNV: 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý lao động - tiền lương: Điều hành tập trung từ Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Hành chính (quản lý nhân sự, chấm công, tuyển dụng) và Phòng Kế toán (tính lương, trích nộp bảo hiểm, hạch toán và chi trả thu nhập).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long

Tác giả đi sâu minh họa số liệu thực tế phát sinh trong Tháng 8/2015 tại Phòng Kế toán và bộ phận bán hàng.

1. Hệ thống chứng từ và phương pháp tính lương

  • Chứng từ kế toán: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Số 01/8, Số 02/8), Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi (Số 200, Số 123), Bảng tính lương làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng tính tiền ăn ca, Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).
  • Công thức tính lương thời gian cho khối quản lý: $$\text{Lương thời gian} = \left( \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}}{26} \times \text{Số ngày công thực tế} \right) + \text{Phụ cấp trách nhiệm}$$
  • Công thức tính lương cho bộ phận bán hàng: $$\text{Lương thời gian} = \left( \frac{\text{Lương cơ bản thỏa thuận}}{26} \times \text{Số ngày công thực tế} \right) + \text{Phụ cấp trách nhiệm}$$

2. Minh họa tính toán thực tế (Tháng 8/2015)

  • Trường hợp bà Vũ Thị Xoan (Kế toán trưởng):
    • Mức lương tối thiểu: 2.885.000đ; Hệ số lương: 4,49; Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,2; Ngày công quy định: 26 ngày; Ngày làm thực tế: 22 ngày; Làm thêm ngày Chủ nhật (16/8/2015): 01 công (hưởng 949.808đ); Tiền ăn trưa (23 ngày): 460.000đ; Đã tạm ứng: 1.000.000đ (Phiếu chi 200).
    • Khấu trừ bảo hiểm (10,5% lương cơ bản): BHXH 8% = 1.036.315đ; BHYT 1,5% = 194.309đ; BHTN 1% = 129.539đ. Tổng lương thực lĩnh sau giảm trừ: 13.791.416đ.
  • Trường hợp bà Lê Thị Duyên (Trưởng bộ phận bán hàng ca sáng):
    • Lương thỏa thuận: 5.000.000đ; Mức lương đóng BH: 2.000.000đ; Ngày công làm việc: 26 ngày; Làm thêm 04 ngày Chủ nhật: 1.462.000đ; Phụ cấp trách nhiệm: 500.000đ.
    • Khấu trừ bảo hiểm theo mức lương tham gia BH: BHXH 8% = 160.000đ; BHYT 1,5% = 30.000đ; BHTN 1% = 20.000đ. Tổng thực lĩnh: 6.752.000đ.

3. Hệ thống tài khoản và sổ kế toán áp dụng

  • Tài khoản sử dụng:
    • TK 334 "Phải trả người lao động" mở chi tiết: TK 3341 (Ban Giám đốc), TK 3342 (Phòng Kinh doanh), TK 3343 (Phòng Thu mua), TK 3344 (Phòng Hành chính), TK 3345 (Phòng Kế toán), TK 3346 (Bộ phận bán hàng).
    • TK 338 "Phải trả, phải nộp khác" mở chi tiết: TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN).
    • Tài khoản chi phí đối ứng: TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Quy trình ghi sổ: Từ chứng từ ban đầu $\rightarrow$ Bảng thanh toán tiền lương từng bộ phận $\rightarrow$ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 334/TK 338 $\rightarrow$ Sổ tổng hợp chi tiết TK 334/TK 338 $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái TK 334/TK 338.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long

Chương này tổng kết các đánh giá về ưu điểm và nhược điểm trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề ra định hướng và giải pháp cụ thể:

Nhóm nội dung Thực trạng và nhược điểm phát hiện Giải pháp hoàn thiện đề xuất
Hình thức và phương pháp tính lương Cách tính lương làm thêm giờ và theo dõi làm thêm chưa đồng bộ giữa các bộ phận; quản lý chấm công làm thêm còn lẫn với ngày công thường. Bổ sung và chuẩn hóa "Bảng chấm công làm thêm giờ" (Biểu mẫu 3.1) độc lập với bảng chấm công chính thức để tính toán rõ ràng hệ số lương ngoài giờ.
Hệ thống tài khoản và kế toán Việc phân loại tài khoản chi tiết theo bộ phận đã làm tốt nhưng cần chuẩn hóa mã tài khoản theo thông tư mới để theo dõi chặt chẽ từng quỹ trích nộp. Rà soát hạch toán chính xác các khoản trích bảo hiểm theo tỷ lệ 24% và 10,5%, hoàn thiện hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý (TK 6422).
Chứng từ và luân chuyển chứng từ Việc luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng, phiếu báo làm thêm giờ đôi lúc còn dồn vào cuối tháng, gây áp lực tổng hợp cho kế toán tiền lương. Quy định thời hạn nộp chứng từ phát sinh (giấy nghỉ ốm, phiếu báo làm thêm giờ) định kỳ theo tuần/tháng; chuẩn hóa quy trình ký duyệt giữa trưởng bộ phận, kế toán trưởng và Giám đốc.
Điều kiện thực hiện Doanh nghiệp cần phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước để cập nhật kịp thời các chính sách tiền lương và bảo hiểm mới. - Về phía Nhà nước: Ổn định và hướng dẫn kịp thời các chính sách BHXH, BHYT, BHTN.
- Về phía Công ty: Nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ kế toán.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát hóa quy trình kế toán tiền lương thực tế: Đề tài đã phản ánh chân thực và chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô 127 lao động.
  2. Minh họa bằng hệ thống số liệu cụ thể: Phản ánh đầy đủ các bảng tính, biểu mẫu kế toán thực tế Tháng 8/2015, bao gồm:
    • Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu chi tạm ứng.
    • Bảng thanh toán tiền lương Phòng Kế toán và Bộ phận Bán hàng; Bảng thanh toán lương toàn công ty.
    • Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Sổ chi tiết TK 3345, TK 3346; Sổ tổng hợp chi tiết TK 334; Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 334.
  3. Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra biểu mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ riêng biệt, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và định hướng quản lý quỹ lương chặt chẽ gắn với kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung chủ yếu vào Tháng 8 năm 2015 tại 2 bộ phận đại diện (Phòng Kế toán và bộ phận bán hàng), chưa bao quát toàn diện chu kỳ biến động lương cả năm của tất cả 127 CBCNV thuộc 5 phòng ban.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá công tác kế toán tiền lương trong toàn bộ năm tài chính, nghiên cứu bổ sung hình thức trả lương theo sản phẩm/khoán doanh số đối với bộ phận kinh doanh dự án, cũng như đánh giá tác động khi áp dụng các chế độ kế toán doanh nghiệp mới hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp lập chuyên đề thực tập tốt nghiệp, cách thức thu thập số liệu, trích xuất sổ sách từ chứng từ gốc đến sổ Cái tài khoản TK 334, TK 338.
  • Đối với doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình tham khảo về cơ chế tính phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ăn trưa, xử lý kế toán lương thời gian kết hợp làm thêm giờ và quy trình hạch toán trích nộp bảo hiểm theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long lại áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ CBCNV?

Do công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các sản phẩm ngành xây dựng, tính chất công việc của các phòng ban (Ban Giám đốc, Kế toán, Hành chính, Thu mua, Bán hàng) gắn liền với thời gian làm việc hành chính hoặc chia ca bán hàng cố định. Do đó, hình thức trả lương theo thời gian kết hợp phụ cấp trách nhiệm và lương làm thêm giờ là phù hợp nhất với điều kiện quản lý tại đơn vị.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty từ năm 2015 được phân chia như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại công ty là 34,5% tính trên mức lương cơ bản:

  • Doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí kinh doanh (gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ).
  • Người lao động đóng 10,5% trừ trực tiếp vào tiền lương (gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

3. Quy định về phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp ăn trưa tại công ty như thế nào?

  • Phụ cấp trách nhiệm cấp quản lý phòng ban tính bằng lương tối thiểu nhân hệ số: Phó trưởng phòng (0,1), Trưởng phòng (0,2), Giám đốc (0,3). Quản lý ca bán hàng hưởng cố định 500.000đ/tháng.
  • Phụ cấp ăn trưa là 20.000đ/ngày thực tế đi làm (nhân viên bán hàng làm việc theo ca không hưởng phụ cấp này).

4. Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long sử dụng những tài khoản cấp 2 nào để theo dõi chi tiết TK 334?

Công ty mở chi tiết TK 334 theo từng bộ phận trực thuộc:

  • TK 3341: Ban Giám đốc
  • TK 3342: Phòng Kinh doanh
  • TK 3343: Phòng Thu mua
  • TK 3344: Phòng Hành chính
  • TK 3345: Phòng Kế toán
  • TK 3346: Bộ phận bán hàng

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Vũ Thùy Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Việt Phát Thăng Long trong giai đoạn năm 2015 - 2016. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tại Phòng Kế toán và bộ phận bán hàng, tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, tính toán chế độ lương - thưởng, trích lập bảo hiểm và ghi nhận sổ sách kế toán tổng hợp. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa chứng từ làm thêm giờ và tối ưu hóa luân chuyển chứng từ mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động tại doanh nghiệp.