CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN SINH 1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH Tuấn Sinh. Được thành lập từ 2002, chỉ mới có hơn 10 lao động, nhưng chỉ sau hơn 14 năm hoạt động, công ty TNHH Tuấn Sinh đã gia tăng lên tới 315 lao động bao gồm cả khối nghiệp vụ hỗ trợ và khối sản xuất). Nhờ thực hiện các chính sách đãi ngộ phù hợp, linh hoạt theo tình hình thị trường mà công ty đã thu hút được rất nhiều lao động ưu tú, có trí óc, trình độ chuyên môn cao, dày dạn trong kinh nghiệm, lĩnh vực nghề. Đội ngũ công nhân sản xuất có tay nghề vững chắc đảm bảo vận hành sản xuất đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Hơn nữa, công ty còn được dẫn dắt bởi đội ngũ lãnh đạo tài ba, có nhiều năm kinh nghiệm trên thương trường kinh tế, có một tầm nhìn rộng cùng chiến lược kinh doanh rõ ràng, nhất quán. Chính vì vậy lực lượng đội ngũ lao động tại công ty ngày cảng gia tăng nhiệt huyết trong lao động sản xuất, không ngừng nâng cao tình thần đoàn kết, sự gắn bó giữa lao động với doanh nghiệp và giữa lao động với nhau. Sau hơn 14 năm hoạt động, đặc điểm lao động tại công ty được thể hiện dưới bảng sau: Qua bảng 1.1 có thể thấy rằng tình hình lao động tại công ty qua các năm luôn có xu hướng tăng lên. Năm 2013 số lượng lao động là 219 lao động, đến năm 2015, lao động tăng đạt 315 người (tức tăng 96 người).
Trong đó tốc độ tăng qua 2 năm 2013-2014 là tăng nhanh hơn cả đạt 126,9 % (tương ứng 59 người) so với 2015 chỉ đạt 103,6 % (chỉ tăng thêm 10 người). Dễ dàng có thể nhận ra rằng, việc mở rộng quy mô sản xuất của công ty trong những năm qua là điều tất yếu mà doanh nghiệp cần phải tuyển thêm lao động. Xét về mặt giới tính, nhận thấy rằng, số lao động nam đông hơn lao động nữ. Năm 2013, lao động nam là 178 người, nữ là 41 người.
Đến năm 2015, số lao Phan Thu Hoài- Lớp 26B kế toán 02 2 Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Bảng số 1.1: Tình hình lao động tại công ty TNHH Tuấn Sinh giai đoạn 2013- 2015. Năm Năm Năm Tốc độ phát triển (%) 2013 2014 2015 Chỉ tiêu 2014/ 2015/ BQ 2013 2014 Tổng số lao động 219 278 288 126,9 103,6 115,2 Giới tính: + Nam 178 233 241 130,9 103,4 117,1 + Nữ 41 45 47 109,7 104,4 195,2 Trình độ lao động: + Đại học 23 24 27 104,3 112,5 108,4 + Cao đẳng 13 16 17 123,1 106,2 114,6 + Trung cấp 74 82 84 110,8 102,4 106,6 +Phổ thông 109 156 160 143,1 102,6 122,85 Tính chất lao động: + Gián tiếp 48 55 60 114,6 109,1 111,8 + Trực tiếp 171 223 228 130,4 102,2 116,3 Thu nhập BQ/người 3.000 124,3 110,6 117,4 ( Nguồn: Phòng tổ chức-Hành chính) động nam vẫn tiếp tục tăng và giữ tỷ trọng lớn 241 người, lao động nữ cũng tăng theo là 47 người. Đây là điều dễ hiểu đối với một doanh nghiệp hoạt động mạnh Phan Thu Hoài- Lớp 26B kế toán 02 3 Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân trong lĩnh vực sản xuất. Cần phải có lượng lớn lao động nam trong quá trình sản xuất.
Nữ chủ yếu thuộc lĩnh vực hành chính. Nếu có lao động nữ trong khối sản xuất thì cũng là khá ít, không đáng kể. Xét về mặt trình độ học vấn của lao động. Nhìn chung lao động tại công ty có sự phân hóa về trình độ không đồng đều.
Lao động có trình độ phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khối lao động qua các năm. Năm 2015, số lao động thuộc trình độ phổ thông đạt 160 người. Tiếp đến là lao động có trình độ trung cấp là 84 người vào năm 2015. Còn lại là lao động có trình độ đại học, cao đẳng.
Tuy số lao động có trình độ phổ thông, trung cấp lớn, nhưng đa số các lao động đều được công ty hằng năm bồi dưỡng thêm chuyên môn, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho bộ phận trực tiếp sản xuất. Vì là sản xuất trong lĩnh vực rượu cần phải áp dụng các máy móc là chủ yếu. Vì vậy, chỉ cần một lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao cũng có thể điều khiển máy thay cho sức lao động của rất nhiều người. Vì vậy, doanh nghiệp chỉ cần thuê số ít lao động có trình độ cao đẳng, đại học.
Còn lại đa phần là trung cấp, phổ thông với những công việc không đòi hỏi trình độ cao. Xét về mặt tính chất lao động, thì một điều dễ hiểu là lao động trực tiếp tham gia sản xuất sẽ phải cao hơn số lao động thuộc khối hành chính. Năm 2015, lao động gián tiếp đạt 60 người, lao động trực tiếp là 228 người. Do doanh nghiệp liên tục mở rộng quy mô, nên qua các năm số lao động của 2 khối này liên tục tăng.
Xét về mặt thu nhập của lao động, nhìn chung công ty TNHH Tuấn Sinh đã đảm bảo mức tiền lương chi trả cho người lao động luôn luôn cao hơn mức lương tối thiểu chung và vùng mà Nhà nước quy định. Tuy vậy, mức lương này cũng chỉ đảm bảo cuộc sống của người lao động ở mức tối thiểu. Trong khi mức sống trên địa bàn Hà Nội đòi hỏi phải có một mức thu nhập cao hơn. Hơn nữa, mức tiền lương bình quân này đã có sự san sẻ giữa mức lương của người ở chức vụ cao hơn sẽ có thu nhập cao hơn so với mức lương của một lao động ở trình độ phổ thông.
Năm 2013, Phan Thu Hoài- Lớp 26B kế toán 02 4 Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân mức lương bình quân/người là 3.000 đồng và liên tục tăng sang năm 2015 đạt 4.000 đồng/người. Tốc độ phát triển trung bình là 117,4 %. Có thể thấy rằng, nhìn chung lực lượng lao động tại công ty có sự biến động khá ổn định, không có sự thay đổi đột ngột nào. Giới tính cũng như về mặt trình độ lao động khá ổn, phù hợp với một doanh nghiệp có mô hình sản xuất.2 Các hình thức trả lương tại công ty.1 Chế độ tiền lương.
Hiện tại công ty TNHH Tuấn Sinh đang thực hiện các chế độ tiền lương theo quy định của Nhà nước hiện hành. Căn cứ theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính Phủ quy định. + Chế độ tiền lương cấp bậc: Là chế độ áp dụng cho công nhân, những người trực tiếp tạo ra sản phẩm và trả lương theo kết quả lao động của họ thể hiện qua số lượng, chất lượng. Việc áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc tại công ty giúp thuận lợi cho việc bố trí và sử dụng công nhân thích hợp với khả năng về sức khỏe và trình độ lành nghề của họ, tạo cơ hội nâng cao trình độ lành nghề NLĐ.
Chế độ tiền lương cấp bậc có 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ nhau: thang lương nhằm xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa công nhân trong cùng một nghề hoặc cùng nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lành nghề. Một thang lương bao gồm bậc lương và hệ số phù hợp. - Bậc lương: là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được xếp từ thấp đến cao. - Hệ số lương: chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó, được trả lương cao hơn công nhân bậc 1 trong nghề bao nhiêu lần.
Tiếp đó là mức lương là số lượng tiền để trả cho công nhân lao động trong một khoảng thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương. Lương Phan Thu Hoài- Lớp 26B kế toán 02 5 Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân bậc 1 được quy định rõ, đối với lao động phổ thông chưa qua đào tạo thì mức lương thấp nhất bậc 1 phải bằng mức lương tối thiểu vùng. Nếu lao động đã đào tạo, học nghề thì tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Lương bậc cao hơn thì sẽ áp dụng: khoảng cách giữa các bậc lương phải đảm bảo khuyến khích NLĐ nâng cao trình độ, chuyên môn kĩ thuật, nghiệp vụ nhưng ít nhất bằng 5%.
Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật, là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó. Là tiêu chuẩn để xác định trình độ tay nghề của công nhân. + Chế độ lương theo chức vụ: được áp dụng đối với các đối tượng không trực tiếp tạo ra sản phẩm như lao động quản lý, các nhân viên khối hành chính văn phòng và một số bộ phận khác như marketing, thiết kế sản phẩm…Theo đó tiền lương trong tiền lương chức vụ được trả theo thời gian, thưởng trả theo tháng và dựa vào các bảng lương chức vụ. Thông qua việc phân chia các chức danh của lao động quản lý: chức năng lãnh đạo quản lý, chức danh chuyên môn kĩ thuật, chức danh thực hành, phục vụ, dịch vụ để xây dựng bảng lương có nhiều ngạch lương, mỗi ngạch tương ứng với một chức danh và trong ngạch có nhiều bậc lương.
Việc xác định mức lương bậc 1 bằng cách lấy mức lương tối thiểu vùng nhân với hệ số của mức lương bậc 1. Các mức lương bậc khác nhau được xác định bằng cách lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số của bậc lương tương ứng.2 Các hình thức trả lương. Công ty TNHH Tuấn Sinh là công ty hoạt động theo mô hình sản xuất là chủ yếu. Vì vậy cần phải có sự xem xét để áp dụng các hình thực trả lương phù hợp cho người lao động.
Vì vậy, hiện nay công ty áp dụng 2 hình thức trả lương sau: - Hình thức trả lương theo thời gian - Hình thức trả lương theo sản phẩm. Mức lương doanh nghiệp áp dụng: Phan Thu Hoài- Lớp 26B kế toán 02 6 Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - Lương cơ sở: là mức lương cơ sở do công ty áp dụng theo mức Nhà nước quy định ban hành và được điều chỉnh theo từng thời điểm công bố của Nhà nước. Tại thời điểm xây dựng thang bảng lương, mức lương cơ sở được công ty áp dụng là: 1.