CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ 1. Đặc điểm lao động của Công ty có ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty có ảnh hưởng đến lao động Do tính chất của ngành thương mại dịch vụ và xây dựng nên số lượng lao động của Công ty không ổn định, nhất là đối với bộ phận trực tiếp sản xuất. Hiện nay, lực lượng lao động ở Công ty gồm hai loại: Công nhân viên trong danh sách và công nhân ngoài danh sách (Công nhân viên thuê ngoài).
Công nhân viên trong danh sách chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng là lực lượng nòng cốt, thực hiện những công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, còn lại là số lao động hợp đồng. Điều này làm cho cơ cấu của công ty trở nên gọn nhẹ, giảm bớt được chi phí quản lý. Đặc điểm lao động Điều 39 Chương V " Điều lệ công ty quy đinh về Người lao động của công ty: Công ty có quyền tuyển, thuê sử dụng lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và có nghĩa vụ bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý nội bộ; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật”. Sáu tháng đầu năm 2014: Tổng số lao động: 70 người, trong đó: Nữ 25 người, Nam: 65 người.
Đa số lao động của Công ty được đào tạo ở các trường nghiệp vụ và hàng năm Công ty tạo điều kiện tổ chức bồi dưỡng thêm chuyên môn, nghiệp vụ cho một số bộ phận trực tiếp sản xuất. Tính đến thời điểm 31/03/2014 chất lượng đội ngũ lao động Công ty có. * Trình độ chuyên môn: + Đại học, cao đẳng: 15 người + Trung cấp: 30 người 1 + CNKT: 25 người * Bậc thợ bình quân: 2.54 Công tác quản lý lao động: Công nhân lao động tại các bộ phận, tổ đội đi làm theo ca. Ca 1 làm việc từ 5h30 đến 14h buổi trưa nghỉ 30 phút ăn cơm.
Ca 2 làm việc từ 14h đến 10h30 trong ca nghỉ ăn cơm 30 Phút. Phòng Tổ chức lao động tiền lương căn cứ vào việc bố trí lao động kiểm tra ngày công và giờ đi làm của nhân viên trên máy chấm công để xác định ngày công thực tế của công nhân. Các hình thức trả lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 1. Các hình thức trả lương Chi phí nhân công nói chung và tiền lương nói riêng trong Công ty luôn chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong việc tính giá thành sản phẩm.
Do vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác về tiền lương hàng kỳ giúp cho các nhà quản lý Công ty biết được mức tiền lương trả cho công nhân đã hợp lý chưa, từ đó sử dụng tiền lương làm đòn bẩy tăng năng suất lao động. Công ty luôn đảm bảo phải trả đủ lương và phụ cấp cho CBCNV của Công ty theo chế độ Nhà nước ban hành. Hiện nay tại công ty thực hiện hình thức trả lương theo thời gian và trả lương khoán. Hình thức trả lương theo thời gian Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho số cán bộ gián tiếp trên Công ty và bộ phận quản lý gián tiếp các đội và các công nhân tạp vụ trên công trình.
Hệ số lương được áp dụng hiện nay tại công ty là 2.54 với trình độ đại học và 1.98 với trình độ cao đẳng và trung cấp. Lương thời gian = Hệ số cấp bậc x Mức lương tối thiểu Mức lương Mức lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày làm việc = x tháng 26 (ngày) thực tế 2 Lương nghỉ Mức lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày xin nghỉ = X phép 26 (ngày) phép trong tháng Tiền lương Phụ cấp Các khoản phải trả = Mức lương 1 tháng + - 1tháng (nếu có) CNV Mức lương tối thiểu Công ty áp dụng đối với toàn công ty là 2.000 đồng bắt đầu được tính từ ngày 01/03/2014 Ví dụ: Trường hợp của đồng chí Bùi Thanh Tùng– Phó phòng kế hoạch (theo bảng thanh toán lương tháng 1 năm 2014 của Phòng kế toán) Lương cơ bản: 2,900,000 x 2.54 = 6,318,000 (đồng) 6,318,000 x 26 Lương thời gian được hưởng = == 6,318,000 (đồng) 26 Phụ cấp ăn trưa: 600,000 (đồng) Phụ cấp trách nhiệm: 1,000,000 (đồng) Phụ cấp khác: 300,000 (đồng) BHXH = 6,318,000 x 8% = 503,440 ( đồng) Tổng lương = 6,318,000 + 600,000 + 1,000,000 + 300,000 – 503,440 = 7,712,560 (đồng) Quy trình hạch toán Hàng ngày nhân viên chấm công của phòng kế hoạch chấm công cho các nhân viên đi làm đầy đủ hàng ngày vào bảng chấm công của phòng. Sau đó đến ngày 30 hoặc 31 hàng tháng làm bảng chấm công tổng của tháng gửi xuống Phòng Kế toán của Công ty căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lương của công ty tiến hành tính lương và các khoản trừ vào lương cho nhân viên của từng phòng. 3 Bảng1-1: Bảng thanh toán lương Đơn vị: Công ty TNHH TMDV và XD Đức Hà Bộ phận: Phòng Kế Hoạch BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 03 năm 2014 ĐVT: 1.000 VNĐ Trừ Số ngày Tổng Phụ Cấp Lương BHXH Tổng Ký STT Họ tên Hệ số làm việc lương cơ bản Ăn Trách lương nhận thực tế cơ bản Thêm 0 Trưa nhiệm 1 Trương Thị Mai 2,900 2.54 26 7,366 600 1,500 500 589 9,377 2 Bùi Thanh Tùng 2,900 2.54 26 7,366 600 1,000 300 589 8,677 3 Nguyễn Quang Hải 2,900 2.54 27 7,649 600 500 300 612 8,437 4 Đinh Thị Hoa 2,900 2.54 26 7,366 600 300 300 589 7,977 5 Nguyễn Minh Hiền 2,900 2.54 26 7,366 600 3,000 300 589 0,677 4 Tổng Cộng 185 52,412 4,200 7,100 2,300 4,193 61,819 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Người lập biểu Phụ trách bộ phận Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 4 1.
Hình thức trả lương khoán Hình thức trả lương khoán áp dụng cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất và được giao khoán theo hợp đồng làm khoán. Tại đội xây dựng: Sau khi nhận khoán với Công ty, đội trưởng lập hợp đồng làm khoán với công nhân thuê ngoài, nếu không lập hợp đồng làm khoán thì tính lương theo bảng chấm công. Sau khi ký hợp đồng làm khoán tổ tiến hành thi công. Hàng ngày, nhân viên phụ trách chấm công theo dõi và chấm công vào bảng chấm công.
Đến cuối tháng đội trưởng tập hợp các hợp đồng làm khoán và các bảng chấm công để tính xem một công nhân được hưởng tổng cộng bao nhiêu vì một công nhân có thể thực hiện một hay nhiều hợp đồng. Trong trường hợp đến cuối tháng vẫn chưa hết hợp đồng (đối với lao động nhận khoán) thì đội trưởng cùng với cán bộ kỹ thuật xác định giai đoạn công trình đã hoàn thành để tính lương cho công nhân. Sau khi tính lương xong cho tổng số lao động trong đội, kế toán đội lập bảng tổng hợp lương cho từng công nhân. Sau đó nhân viên kế toán đội mang sang phòng kế toán của Công ty các bảng giao khoán công việc, hợp đồng lao động, bảng chấm công, biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng làm khoán.
Điều kiện giao khoán + Nhu cầu bên giao khoán, khả năng của bên nhận khoán. + Đơn giá theo thỏa thuận hai bên dựa trên bảng khoán công việc. Đơn giá tại bản khoán là đơn giá đã bao gồm các chi phí như tiền lương, BHXH, BHYT, và các trợ cấp khác. Người lao động phải tự chịu trách nhiệm đóng các loại bảo hiểm tại nơi mà người lao động đăng ký đóng bảo hiểm.
+ Nếu trong quá trình thi công do khách quan công việc bị dừng lại thì thời gian chờ việc không được tính vào thời gian thực hiện bản khoán. Cách tính lương khoán Tiền lương Khối lượng Đơn giá = x khoán phải trả công việc khoán 5 Đơn giá khoán sản phẩm tính theo mức quy định chung của bảng đơn giá định mức khoán công việc theo từng hạng mục. Ví dụ: Ông Trần Đình Nam nhận khoán làm sân chùa với diện tích 100m2 với đơn giá là 30.000đ/m2 (đơn giá trên đã bao gồm tất cả các khoản chi phí ) Vậy tiền lương khoán ông Trần Đình Nam được hưởng là: Tiền lương khoán phải trả = 100m2 x 30.000 (đồng) + Một số chế độ khác khi tính lương: - Tiền lễ tết: được tính trả cho công nhân bằng tiền lương thực tế 1. - Nghỉ ốm, nghỉ trông con ốm, nghỉ thực hiện các biện pháp sinh đẻ kế hoạch, nghỉ thai sản được BHXH chi trả tiền lương.
- Thưởng: thưởng được chia làm 2 loại: thưởng thường xuyên và thưởng không thường xuyên. Thưởng thường xuyên là thưởng do làm đạt mức doanh số khoán, thưởng không thường xuyên bao gồm thưởng dịp lễ tết, thưởng thi đua. - Trong trường hợp ngừng việc do khách quan như mất nước, mất máy, máy móc hỏng, người lao động được trả 100% tiền lương cơ bản của ngày làm việc đó. - Người lao động làm đủ ngày công, đủ định mức nhưng do bản thân muốn làm thêm giờ (không do phụ trách yêu cầu) thì số giờ làm thêm đó được tính như ngày đi làm bình thường có hưởng hệ số của Công ty.
- Người lao động làm thêm giờ do công ty yêu cầu sẽ được tính lương làm thêm giờ theo điều luật 61 của Bộ Lao Động như sau: + Nếu làm thêm giờ vào ngày thường: NLĐ được trả lương bằng 150% tiền lương ngày làm việc bình thường. + Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: NLĐ được trả lương bằng 200% tiền lương ngày làm việc bình thường. + Nếu làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương: NLĐ được trả lương bằng 300% tiền lương ngày làm việc bình thường. Các khoản trích theo lương Đối với bộ phận công nhân viên chức trong danh sách, tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng quy định hiện hành.
Công ty thực hiện trích lập các khoản trích theo lương theo quy định của Luật BHXH (2014) và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành, tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn. Tỷ lệ trích đối với doanh nghiệp (DN) đóng góp được đưa vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và người lao động (NLĐ) đóng góp thường được trừ vào lương như sau: Căn cứ nghị định 1/2014/NĐ- CP ngày 01/01/2014 của chính phủ hướng dẫn một số diều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.