Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, kéo theo yêu cầu đổi mới liên tục trong cơ chế quản trị và công tác kế toán. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, mà còn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích tinh thần trách nhiệm, tăng năng suất lao động và thúc đẩy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí nhân công và các khoản trích theo lương giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ quỹ lương, kiểm soát giá thành sản phẩm và bảo đảm quyền lợi bảo hiểm cho người lao động theo đúng chính sách của Nhà nước.

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Đức Hà là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ và xây dựng. Do tính chất đặc thù của ngành xây lắp, cơ cấu lao động của công ty thường xuyên biến động giữa lực lượng lao động trong danh sách và lao động thuê ngoài nhận khoán công việc. Xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý và hạch toán tại đơn vị, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Xây dựng Đức Hà".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và phân tích các đặc điểm lao động, các hình thức trả lương và mô hình tổ chức quản lý tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Đức Hà.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại đơn vị thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời chỉ rõ các điều kiện cần thiết để thực thi giải pháp tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Đức Hà (địa chỉ: Số 1D - Tập thể Bà Triệu, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và khảo sát trong 6 tháng đầu năm 2014, trọng tâm là số liệu kế toán phát sinh trong tháng 03/2014; thời điểm hoàn thành báo cáo vào tháng 10 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Văn bản pháp luật về lao động và bảo hiểm:
    • Bộ luật Lao động (Điều 61 quy định về chế độ trả lương làm thêm giờ).
    • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 01/01/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
    • Thông báo số 357/TB-BHXH về việc điều chỉnh tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội.
    • Luật Công đoàn năm 2013 (Luật số 12/2014/QH13) quy định mức đóng kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương.
    • Điều lệ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Đức Hà (Điều 39 Chương V về quyền và nghĩa vụ đối với người lao động).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ hóa: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế tại doanh nghiệp (bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, phiếu thu, phiếu chi).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Phân loại lao động theo tính chất công việc và phòng ban; phân tích cơ cấu thu nhập, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp ghi sổ kép, đối ứng tài khoản, mở sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái) theo hình thức kế toán Nhật ký chung quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống số liệu kế toán thực tế tại Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức lao động tiền lương của Công ty Đức Hà trong quý I năm 2014.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ

Chương 1 trình bày tổng quan về cơ cấu tổ chức nhân sự, chế độ lao động và chính sách tiền lương đang được vận hành tại công ty:

  • Đặc điểm lực lượng lao động: Do đặc thù ngành nghề thương mại dịch vụ và xây lắp, quy mô nhân sự tại công ty thường xuyên biến động. Lực lượng lao động chia làm 2 nhóm:

    • Lao động trong danh sách: Chiếm tỷ trọng nhỏ, là lực lượng nòng cốt kỹ thuật và quản lý.
    • Lao động ngoài danh sách (lao động thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán): Chiếm số đông ở bộ phận trực tiếp thi công, giúp cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và tiết kiệm chi phí quản lý thường xuyên.
    • Số liệu nhân sự 6 tháng đầu năm 2014: Tổng số lao động là 70 người (theo số liệu báo cáo gồm 25 nữ, 65 nam). Về trình độ chuyên môn tính đến 31/03/2014: Đại học và cao đẳng có 15 người; Trung cấp có 30 người; Công nhân kỹ thuật có 25 người; Bậc thợ bình quân đạt 2.54.
    • Tổ chức làm việc: Công nhân tại các tổ đội làm việc theo 2 ca (Ca 1 từ 5h30 đến 14h00; Ca 2 từ 14h00 đến 22h30; mỗi ca nghỉ ăn giữa ca 30 phút). Công tác chấm công được theo dõi qua máy chấm công và bảng chấm công hàng ngày do Phòng Tổ chức lao động tiền lương giám sát.
  • Các hình thức trả lương tại công ty:

    • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối cán bộ quản lý gián tiếp, phòng ban chức năng và nhân viên phục vụ, phụ trợ. Hệ số lương áp dụng là 2.54 đối với trình độ đại học và 1.98 đối với trình độ cao đẳng, trung cấp. Mức lương tối thiểu công ty áp dụng tính lương từ ngày 01/03/2014 là 2.900.000 đồng/tháng (ngày công chuẩn trong tháng là 26 ngày).
    • Trả lương khoán: Áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất xây lắp thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán việc (thời hạn giao khoán thông thường từ 3 đến 6 tháng). Tiền lương khoán được tính bằng khối lượng công việc hoàn thành nghiệm thu nhân với đơn giá khoán. Đơn giá khoán đã bao gồm tiền lương, BHXH, BHYT và các khoản hỗ trợ khác; người lao động thuê ngoài tự túc đóng bảo hiểm tại địa phương.
    • Các chế độ phụ cấp và làm thêm giờ: Phụ cấp ăn ca (550.000 đồng/người/tháng đối với người làm đủ từ 20 công trở lên; dưới 20 công hưởng 500.000 đồng/tháng), phụ cấp trách nhiệm. Tiền làm thêm giờ tính theo Điều 61 Bộ luật Lao động: làm ngày thường hưởng 150%, ngày nghỉ hàng tuần hưởng 200%, ngày lễ tết hưởng 300%. Trường hợp ngừng việc do nguyên nhân khách quan (mất điện, mất nước, hỏng máy) được trả 100% lương cơ bản.
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng từ 01/01/2014: Doanh nghiệp thực hiện trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định đối với lao động trong danh sách với tổng tỷ lệ 34,5% quỹ lương, cụ thể:

Khoản trích theo lương Doanh nghiệp tính vào chi phí (%) Người lao động trừ vào lương (%) Tổng cộng (%)
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

(Ghi chú: Cơ quan BHXH để lại 3% trên tổng quỹ BHXH để doanh nghiệp chi trả kịp thời các chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản tại chỗ).

  • Phân công quản lý tiền lương: Giám đốc chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch quỹ lương và định mức; Phòng Hành chính tổng hợp thực hiện tuyển dụng và lập kế hoạch lao động; Phòng Kế toán chịu trách nhiệm tính toán, trích nộp và thanh toán tiền lương, bảo hiểm.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương tháng 03/2014 tại công ty theo Chế độ Kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng:

    • Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL / Mẫu S02-TT).
    • Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương khoán (Số 15/2014/TTLK về công trình xây dựng, sơn sửa trường Chu Văn An, số tiền thanh toán: 13.900.000 đồng).
    • Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL).
    • Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
    • Phiếu thu (Phiếu thu số 182 ngày 31/03/2014 thu hoàn trợ cấp BHXH 37.061.800 đồng), Phiếu chi (Phiếu chi số 191 ngày 31/03/2014 chi trả lương sản xuất 306.253.731 đồng; Phiếu chi số 194 ngày 31/03/2014 chi quỹ KPCĐ 4.632.725 đồng).
  • Tài khoản kế toán sử dụng:

    • TK 334 - Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác).
    • TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp).
    • Các tài khoản tập hợp chi phí: TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 1111 (Tiền mặt).
  • Số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích tháng 03/2014: Theo Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty (Bảng 2.5) và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH (Bảng 2.10), số liệu chi tiết giữa các bộ phận được tổng hợp như sau:

Bộ phận sử dụng lao động Tiền lương và thu nhập (VNĐ) Các khoản khấu trừ vào lương (10,5%) (VNĐ) Số tiền thực lĩnh (VNĐ) Trích tính vào CP SXKD (24%) (VNĐ)
1. Quản lý doanh nghiệp (TK 6422) 76.121.558 7.992.764 68.128.794 18.269.174
2. Trực tiếp sản xuất (TK 1542) 342.182.940 35.929.209 306.253.731 82.123.906
3. Phụ trợ sản xuất chung (TK 1543) 44.968.000 4.271.960 40.696.040 10.792.320
Tổng cộng toàn công ty 463.272.498 48.193.933 415.078.565 111.185.400
  • Quy trình hạch toán tổng hợp: Cuối tháng, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH để vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 334 (Mẫu S02c1-DN) và các sổ chi tiết TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389.

    • Bút toán ghi nhận lương: Nợ TK 1542 (342.182.940), Nợ TK 1543 (44.968.000), Nợ TK 6422 (76.121.558) / Có TK 334: 463.272.498 đồng.
    • Bút toán trích bảo hiểm và KPCĐ tính vào chi phí (24%): Nợ TK 1542 (82.123.906), Nợ TK 1543 (10.792.320), Nợ TK 6422 (18.269.174) / Có TK 338: 111.185.400 đồng.
    • Bút toán khấu trừ lương của người lao động (10,5%): Nợ TK 334 / Có TK 338: 48.643.612 đồng (chi tiết Có TK 3383: 37.061.779, Có TK 3384: 6.949.087, Có TK 3389: 4.632.724 đồng).
    • Bút toán thanh toán lương qua tiền mặt: Nợ TK 334 / Có TK 111: 414.628.886 đồng.
  • Nghiệp vụ chi trả chế độ bảo hiểm xã hội: Minh họa cụ thể trường hợp anh Đinh Hoàng Giang (nhân viên phòng kế hoạch) mổ ruột thừa nghỉ việc 15 ngày (từ 03/03 đến 18/03/2014 theo Giấy chứng nhận nghỉ ốm số 037), được hưởng trợ cấp ốm đau 75% mức lương đóng bảo hiểm, số tiền 2.201.000 đồng do cơ quan BHXH chi trả qua tài khoản công ty mở tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lâm.


CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện cùng các điều kiện thực hiện:

  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; thực hiện trích nộp đúng tỷ lệ quy định theo Luật BHXH 2014 và Luật Công đoàn 2013; việc thanh toán tiền lương và giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động được thực hiện đầy đủ.
    • Hạn chế: Phương pháp tính lương khoán đối với lao động xây lắp trực tiếp đôi lúc chưa gắn chặt với chất lượng công trình; quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trình về phòng kế toán còn chậm trễ; việc mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản trích hộ và thanh toán trợ cấp BHXH còn chưa thực sự tách bạch; báo cáo kế toán quản trị về lao động tiền lương chưa được lập định kỳ để phục vụ phân tích chi phí.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:

    1. Hoàn thiện hình thức tiền lương và phương pháp tính lương: Cải tiến quy chế khoán việc cho lao động trực tiếp xây lắp, gắn đơn giá khoán với tiến độ và định mức chất lượng từng hạng mục; hoàn thiện cách tính phụ cấp lương.
    2. Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu khối lượng khoán; quy định thời hạn chốt số liệu và luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trình và phòng kế toán.
    3. Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương: Mở rộng chi tiết các sổ theo dõi TK 334 (tách rõ lao động thường xuyên và lao động thuê ngoài) và sổ chi tiết TK 338 theo từng đối tượng đóng bảo hiểm.
    4. Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp: Rà soát quy trình ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 334, TK 338 đảm bảo khớp đúng tuyệt đối giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
    5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán liên quan: Lập thêm các báo cáo nội bộ phân tích biến động quỹ tiền lương, hiệu suất sử dụng lao động và chi phí nhân công theo từng công trình.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Tác giả chỉ rõ để áp dụng các giải pháp, công ty cần nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa các phân hệ tiền lương, đồng thời hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các phòng ban (Hành chính, Kỹ thuật công trình, Kế toán).


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 03/2014 tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ với quy mô tổng quỹ lương và thu nhập 463.272.498 đồng, chi phí trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn do doanh nghiệp gánh chịu là 111.185.400 đồng, và tổng số tiền khấu trừ vào lương người lao động là 48.193.933 đồng (số liệu vào sổ tổng hợp 48.643.612 đồng).
  • Hệ thống hóa biểu mẫu kế toán thực tế: Trích xuất và minh họa đầy đủ 14 bảng biểu, mẫu sổ và chứng từ thực tế theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, bao gồm Bảng thanh toán lương khoán (Bảng 2.1), Bảng thanh toán lương các bộ phận (Bảng 2.2, 2.3, 2.4, 2.5), Sổ chi tiết TK 334 (Bảng 2.6), Sổ Nhật ký chung (Bảng 2.7), Sổ Cái TK 334 (Bảng 2.8), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Bảng 2.10) và Sổ chi tiết các tiểu khoản TK 338 (Bảng 2.11, 2.12, 2.13).
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp 5 nhóm sát với thực tế quản lý nhân sự ngành xây lắp (nơi có sự đan xen phức tạp giữa lao động dài hạn và lao động giao khoán thời vụ), giúp đơn vị kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công trong giá thành xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Khóa luận khảo sát dữ liệu trong khoảng thời gian thực tập có hạn (chủ yếu tập trung sâu vào quý I/2014, trọng tâm tháng 03/2014 và khái quát 6 tháng đầu năm 2014), chưa theo dõi được chu kỳ quyết toán quỹ lương của cả năm tài chính.
    • Số liệu khảo sát chi tiết phản ánh tại 3 bộ phận đại diện (Quản lý doanh nghiệp, Trực tiếp sản xuất, Phụ trợ), chưa bao quát toàn bộ các đội thi công phân tán ở các địa bàn khác nhau.
    • Chế độ kế toán nghiên cứu căn cứ trên Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các văn bản pháp luật bảo hiểm tại mốc năm 2014.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu mở rộng việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương trong điều kiện áp dụng các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Phân tích chuyên sâu việc tối ưu hóa chi phí nhân công và tính toán thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thuê ngoài trong các dự án xây dựng dài hạn.
    • Đánh giá hiệu quả triển khai hệ thống phần mềm kế toán tích hợp quản lý nhân sự và chấm công tự động hóa trên môi trường số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị nhân lực khi thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp xây lắp, thương mại dịch vụ.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Quy trình hạch toán chi tiết phương pháp tính lương thời gian kết hợp lương khoán việc theo sản phẩm.
  • Phương pháp lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH sang các tài khoản chi phí (TK 1542, TK 1543, TK 6422) và tài khoản thanh toán (TK 334, TK 338).
  • Mẫu sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389 được trình bày với số liệu thực tế khớp đúng theo quy chuẩn kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức lương tối thiểu và hệ số lương áp dụng cho lao động gián tiếp tại Công ty Đức Hà từ tháng 03/2014 được quy định như thế nào?
Từ ngày 01/03/2014, công ty áp dụng mức lương cơ bản tối thiểu là 2.900.000 đồng/tháng. Hệ số lương được phân định theo trình độ chuyên môn: lao động có trình độ đại học áp dụng hệ số 2.54; lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp áp dụng hệ số 1.98 (với ngày công chế độ chuẩn là 26 ngày/tháng).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty từ ngày 01/01/2014 được phân chia giữa doanh nghiệp và người lao động như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích là 34,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp đóng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 24% (gồm: 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ); người lao động trích trừ vào lương 10,5% (gồm: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

3. Tổng quỹ lương và chi phí trích nộp bảo hiểm tháng 03/2014 của toàn Công ty Đức Hà là bao nhiêu?
Trong tháng 03/2014, tổng thu nhập tiền lương phải trả toàn công ty là 463.272.498 đồng (bộ phận trực tiếp sản xuất: 342.182.940 đồng; quản lý doanh nghiệp: 76.121.558 đồng; phụ trợ: 44.968.000 đồng). Tổng số trích bảo hiểm và KPCĐ tính vào chi phí doanh nghiệp (24%) là 111.185.400 đồng; tổng số trích trừ vào lương người lao động (10,5%) là 48.193.933 đồng.

4. Doanh nghiệp quản lý và thanh toán tiền lương đối với lao động trực tiếp sản xuất ngoài danh sách như thế nào?
Đối với lao động ngoài danh sách, công ty thực hiện trả lương khoán theo Hợp đồng giao khoán công việc (thời hạn 3 đến 6 tháng). Tiền lương khoán được thanh toán căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành nghiệm thu nhân với đơn giá khoán. Đơn giá khoán đã bao gồm tiền lương và toàn bộ các chi phí bảo hiểm, người lao động tự túc đóng nộp bảo hiểm tại địa phương.

5. Hồ sơ và quy trình giải quyết chế độ ốm đau hưởng BHXH tại công ty được minh họa qua trường hợp nào?
Khóa luận minh họa qua trường hợp anh Đinh Hoàng Giang (phòng kế hoạch) mổ ruột thừa nghỉ việc 15 ngày (từ 03/03 đến 18/03/2014). Căn cứ Giấy chứng nhận nghỉ ốm số 037 do bệnh viện cấp, kế toán lập Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau chuyển cơ quan BHXH chi trả trợ cấp 75% lương với số tiền 2.201.000 đồng qua tài khoản ngân hàng của công ty, sau đó kế toán lập phiếu thu để thanh toán trực tiếp cho người lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Đức Hà trong giai đoạn quý I/2014 theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Đề tài đã phản ánh chân thực số liệu hạch toán chi tiết và tổng hợp của các bộ phận lao động thời gian và lao động giao khoán xây dựng thực tế. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất mang tính hệ thống, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình chứng từ, hoàn thiện phương pháp tính lương và nâng cao chất lượng sổ sách kế toán quản trị tại đơn vị.