CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY 1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex Theo báo cáo lao động năm 2013 của công ty TNHH nhựa đường Petrolimex ngày 25/12/2013 số lượng và kết cấu lao động của công ty như sau a. Trình độ lao động Chỉ tiêu Trung cấp, cao CnKT sơ Trên đại học Đại học Cơ cấu đẳng cấp VP Công ty 1 22 2 CN NĐ Hải Phòng 0 5 1 CN NĐ Đà Nẵng 1 7 1 CN NĐ Sài gòn 0 11 2 CN NĐ Cần Thơ 1 4 1 1 CN NĐ Bình Định 3 1 1 Kho NĐ Thượng Lý 0 8 13 Kho NĐ Nại Hiên 0 4 1 10 Kho NĐ Quy Nhơn 0 3 8 7 Kho NĐ NHà Bè 0 4 23 Kho NĐ Trà Nóc 0 4 8 Tổng cộng 3 75 11 69 Bảng 1.Cơ cấu lao động theo tiêu thức” trình độ lao động” - Theo giới tính SV : Vũ Diệu Linh Trường Đại học Kinh tế quốc dân 7 GVHD : ThS Nguyễn Thị Thanh Diệp Chuyên đề thực tập tiền lương Chỉ tiêu Nam Nữ Tổng cộng Cơ cấu VP Công ty 15 10 25 CN NĐ Hải Phòng 6 0 6 CN NĐ Đà Nẵng 6 3 9 CN NĐ Sài gòn 11 4 13 CN NĐ Cần Thơ 5 2 7 CN NĐ Bình Định 4 1 5 Kho NĐ Thượng Lý 19 2 21 Kho NĐ Nại Hiên 16 1 17 Kho NĐ Quy Nhơn 11 2 13 Kho NĐ NHà Bè 33 3 36 Kho NĐ Trà Nóc 13 2 15 Tổng cộng 137 30 167 Bảng 1.Cơ cấu lao động theo tiêu thức “ Giới tính” b. Theo hợp đồng lao động Chỉ tiêu Không xác định Xác định thời hạn Thử việc, mùa vụ Cơ cấu thời hạn dưới 1 năm VP Công ty 17 7 1 CN NĐ Hải Phòng 5 1 0 CN NĐ Đà Nẵng 9 0 CN NĐ Sài gòn 11 2 0 CN NĐ Cần Thơ 3 4 0 CN NĐ Bình Định 2 1 2 Kho NĐ Thượng Lý 13 8 0 Kho NĐ Nại Hiên 14 3 0 Kho NĐ Quy Nhơn 5 6 2 Kho NĐ NHà Bè 23 13 0 Kho NĐ Trà Nóc 8 7 0 Tổng cộng 110 52 5 Bảng 1.Cơ cấu lao động theo tiêu thức “ Hợp đồng lao động” SV : Vũ Diệu Linh Trường Đại học Kinh tế quốc dân 8 GVHD : ThS Nguyễn Thị Thanh Diệp Chuyên đề thực tập tiền lương 1.
Các hình thức trả lương của công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex 1. Các hình thức trả lương của công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex Căn cứ vào tình hình thực tiễn sản xuất kinh doanh của Công ty là có nhiều loại lao động với tính chất vai trò khác nhau, nên để cho phù hợp, công ty hiện tại đang áp dụng hai hình thức tiền lương, đó là: - Tiền lương trả theo thời gian lao động áp dụng cho bộ phận gián tiếp gồm tất cả nhân viên quản lý, nhân viên các phòng ban. - Tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho bộ phận bán hàng. * Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động - Theo quy định của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, hiện tại Công ty có hình thức tiền lương theo chức danh được áp dụng cho bộ phận gián tiếp.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng lao động và tính chất, vai trò công việc mà người lao động đảm nhận để xếp nhóm chức danh công việc. + Đối với lao động có chức danh cụ thể như Trưởng, phó phòng…: Thực hiện việc xếp nhóm chức danh theo quyết định đã ban hành của Giám đốc Công ty, chi nhánh, xí nghiệp. + Đối với các chức danh chuyên môn : Trưởng phòng căn cứ khối lượng nhiệm vụ giao cho từng CBCNV trong phòng, căn cứ vào tiêu chuẩn của từng nhóm chức danh công việc đã quy định để phân nhóm chức danh từng người, chuyển phòng Tổ chức Hành chính tổng hợp trình Hội đồng lương và báo cáo Giám đốc quyết định. - Sau khi đã xếp nhóm chức danh công việc thì thì lương sẽ được xác định theo nhóm chức danh công việc đó.
Căn cứ mức lương được duyệt của từng chức danh và ngày công làm việc thực tế hưởng lương trong tháng của người lao động để tính ra tiền lương trong tháng của người lao động. SV : Vũ Diệu Linh Trường Đại học Kinh tế quốc dân 9 GVHD : ThS Nguyễn Thị Thanh Diệp Chuyên đề thực tập tiền lương Bảng 1.4 : Mức lương chức danh công việc trả hàng tháng Đơn vị tính: 1000 đồng Mức lương trả hàng tháng STT Diễn giải Mức 1 Mức 2 A LAO ĐỘNG VĂN PHÒNG I CÔNG TY 1 Lãnh đạo - Giám đốc 40,000 - Phó giám đốc 34,200 36,200 - Kế toán trưởng 19,909 21,900 - Chủ tịch công đoàn chuyên trách 13,100 14,410 2 Chuyên môn nghiệp vụ - Trưởng phòng 13,182 14,500 - Phó trưởng phòng 10,182 11,200 - Chuyên viên nhóm 1 6,000 7,400 - Chuyên viên nhóm 2 5,727 6,300 - Chuyên viên nhóm 3 4,273 4,700 II CHI NHÁNH 1 Lãnh đạo - Giám đốc 19,000 21,000 - Phó giám đốc 14,300 15,800 2 Chuyên môn nghiệp vụ - Trưởng phòng 8,500 9,500 - Phó trưởng phòng 6,500 7,300 - Chuyên viên nhóm 1 4,800 5,400 - Chuyên viên nhóm 2 3,800 4,300 - Chuyên viên nhóm 3 3,300 3,700 B LAO ĐỘNG PHỤC VỤ - Lái xe 3,000 3,400 - Thường trực văn phòng 2,500 2,800 - Nấu ăn, tạp vụ vệ sinh cơ quan 2,100 2,400 SV : Vũ Diệu Linh Trường Đại học Kinh tế quốc dân 10 GVHD : ThS Nguyễn Thị Thanh Diệp Chuyên đề thực tập tiền lương * Hình thức trả lương theo sản phẩm: - Áp dụng cho những công nhân làm việc tại các cửa hàng của công ty. Căn cứ đơn giá tiền lương bán lẻ và đơn giá tiền lương bán buôn nhựa đường do công ty, chi nhánh, xí nghiệp giao và khối lượng nhiệm vụ cá nhân người lao động hoàn thành trong tháng để tính ra lương trong tháng của người lao động. - Đơn giá tiền lương bán buôn là 15,000đ/kg - Đơn giá tiền lương bán lẻ: với từng bộ phận, đơn giá tiền lương bán lẻ cho các đối tượng: tổ trưởng, nhân viên nghiệp vụ, lao động trực tiếp là khác nhau và đều do công ty giao chỉ tiêu.
- Tiền lương = Đơn giá tiền lương bản lẻ ( bán buôn) x Sản lượng nhựa đường bán lẻ ( bán buôn) trong tháng. Những quy định cụ thể khi trả lương - Trả lương cho lao động thử việc: Tiền lương và chế độ khác bằng 75% mức lương cơ bản bậc 1theo ngạch công việc đảm nhận. - Trả lương cho lao động ngắn hạn ( hợp đồng lao động dưới 12 tháng): tiền lương bằng 100% mức lương cơ bản của bậc 1 theo ngạch công việc đảm nhận. - Trả lương cho người lao động trong thời gian công ty, XN, CN cử đi học: Trường hợp CBCNV được cử đi học nâng cao nghiệp vụ, lý luận chính trị tập trung theo chương trình đào tạo của Tập đoàn, Công ty nếu thời gian đi học tập trung từ 1 tháng trở xuống thì hưởng lương như đi làm; nếu thời gian đi học từ 1 tháng trở lên thì hưởng lương mức 1 chức danh đang đảm nhận.
+ Các trường hợp khác đi học theo nhu cầu cá nhân, được sự nhất trí của người sử dụng lao động thì trong thời gian đi học tiền lương được hưởng không quá 50% so với mức 1 của chức danh đang đảm nhận. - Người lao động làm thêm giờ do tăng nhiệm vụ, công việc ngoài chức trách, nhiệm vụ được giao: được thanh toán lương làm thêm giờ trên cơ sở lương cơ bản và các quy định của Nhà nước. - Trường hợp làm ngoài giờ thực hiện công việc trong chưc trách, nhiệm vụ; trực lễ tết ( không tính là làm thêm giờ): chỉ thanh toán bồi dưỡng khi có yêu cầu SV : Vũ Diệu Linh Trường Đại học Kinh tế quốc dân 11 GVHD : ThS Nguyễn Thị Thanh Diệp Chuyên đề thực tập tiền lương giải quyết công việc đột xuất và phải có đề nghị của thủ trưởng đơn vị hoặc trưởng các phòng nghiệp vụ được GĐ duyệt trước khi thực hiện. Mức bồi dưỡng cụ thể do GĐ căn cứ vào nguồn hiện có để quyết định.
- Những ngày nghỉ được hưởng lương cơ bản ( Hệ số lương theo Nghị định 205 tại thời điểm nghỉ): + Nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng có lương, nghỉ điều trị do tai nạn lao động, điều trị bệnh nghề nghiệp: Hưởng 100% lương. + Nghỉ việc do nguyên nhân khách quan không quá 15 ngày: Hưởng 100% lương. + Nghỉ việc do nguyên nhân khách quan từ ngày 16 trở đi: Hưởng 50% lương. - Chi hỗ trợ cho người lao động trong những ngày nghỉ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, trợ cấp nghỉ hưu… thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể.000đ/ người/ tháng.
- Phụ cấp: Chi trả hàng tháng theo mức lương tối thiểu chung của Nhà Nước gắn với hệ số hay mức cụ thể của chức danh như sau: Bảng 1. Hệ số mức phụ cấp hàng tháng STT Chức danh được hưởng Hệ số, mức 1 Bí thư Đảng ủy công ty 0.6 2 Bí thư cơ sở Đảng, Chủ tịch Công Đoàn cơ sở công ty 0.5 3 Bí thư Đoàn thanh niên Công ty 0.4 4 Thuyền trưởng các tàu bán hàng trên sông 0.2 5 Thủ quỹ, lưu trữ 0.2 6 Ca trưởng, tổ trưởng sản xuất 6.1 Quản lý dưới 5 lao động 500.2 Quản lý từ 5 đến dưới 10 lao động 700.3 Quản lý từ 10 lao động trở lên 1000.000 7 Tổ phó tổ sản xuất quản lý từ 10 lao động trở lên 500.000 SV : Vũ Diệu Linh Trường Đại học Kinh tế quốc dân 12 GVHD : ThS Nguyễn Thị Thanh Diệp Chuyên đề thực tập tiền lương - Thời hạn tạm ứng và thanh toán lương tháng cho người lao động: + Kỳ 1: Tạm ứng trước ngày 5 của tháng. + Kỳ 2: Thanh toán chậm nhất ngày 15 của tháng sau liền kề. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex 1.
Quỹ bảo hiểm xã hội Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoản chi phí về bảo hiểm theo quy định của nhà nước. Quỹ BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương nhân viên. Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này là 26% trong đó: tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 18% và nhân viên phải chịu là 8%.