CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐỨC NHÂN 1. Đặc điểm lao động của chi nhánh Công ty Một trong những nhân tố trọng yếu tạo nên sự thành bài của công ty đó là vấn đề về nhân sự. Công ty TNHH Đức Nhân đã có những định hướng chiến lược trong việc “tìm vàng” và “giữ vàng” đối với công tác tuyển dụng và quản lý lao động. Do công ty hoạt động trong lĩnh vực ẩm thực nên lượng nhân viên nữ chiếm đa số.
Phần lớn nhân viên là lao động trẻ, có năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm trong ngành dịch vụ ăn uống. Chất lượng nhân viên tương đối tốt thể hiện ở việc số nhân viên có bằng cấp về ngành du lịch, ẩm thực tăng lên và hầu hết đều có khả năng giao tiếp ngoại ngữ với khách hàng. Lực lượng lao động trong công ty được phân chia thành 2 nhóm chính: + Lao động có hợp đồng dài hạn: Chịu sự quản lý trực tiếp của công ty và được chi trả lương, gồm: hệ thống quản lý nhà hàng, nhân viên bàn, nhân viên bếp, thu ngân. + Lao động tạm thời mang tính thời vụ, bán thời gian : Là lực lượng lao động làm công iệc tại các công ty do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập.
Việc phân loại lao động có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời và chính xác, phân định được chi phí và chi phí thời kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần trong việc thúc đẩy tăng năng suất lao động. Công ty luôn tiến hành kiểm tra và đưa ra nhận xét đối với từng nhóm lao động. Đối với bộ phận quản lý nhà hàng do giám đốc đánh giá,nhân viên của từng nhà hàng thì do quản lý của nhà hàng đó đánh giá theo số điểm qua các bài kiểm tra. Từ đó có thể thấy được trình độ của từng lao động.
Dựa vào đó mà đưa ra những quyết định trả một mức lương hợp lý với trình độ. Nhờ việc theo dõi sát sao và thực hiện đúng tinh thần “tìm vàng” và giữ vàng” đối với các công việc tuyển chọn,bố trí sắp xếp lao động cũng tập huấn SV: Nguyễn Thị Thuý 4 MSV: 12130469 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Quý Long kỹ năng cho lao động … đã có những tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.Từ đó, thu nhập của người lao động trong công ty cũng từng bước được cải thiện đáng kể. Qua đó khuyến khích người lao động hăng say làm việc và gắn bó lâu dài với công ty tạo bước phát triển vững mạnh trong những năm tiếp theo.
Các hình thức trả lương của công ty 1. Khái niệm tiền lương Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm 1. Nguyên tắc tính trả lương Trong điều 55-Bộ luật laođộng thì tiền lương của người lao động do 2 bên: Doanh nghiệp và người laođộng thoả thuận trong hợp đồng lao động và dựa trên cơ sở năng suấtlao động, chất lượng, hiệu quả công việc. Hoặc là dựa vào thời gian lao động, hoặc lương khoán sản phẩm.
Việc thực hiện chế độ tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc được chi trả trong Nghị định 26/CP ngày 25/5/1993 của Chính phủ:Người lao động hưởng lương theo công việc, chức vụ của họ thông qua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể. Đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh, được hưởng lương theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đối với viên chức Nhà nước thì được hưởng lương theotiêu chuẩn nghiệp vụchuyên môn. Ngoàira, người lao độngđược hưởng lương làm thêm ca, thêm giờ dựa trên cơ sở điều 61-Bộ luật lao động,nhưng phải phù hợp với chỉ tiêu mỗi doanh nghiệp. Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 334 – “Phải trả người lao động”:Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
SV: Nguyễn Thị Thuý 5 MSV: 12130469 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Quý Long - Tài khoản 334 có hai tài khoản cấp 2: + TK 3341 - Phải trả công nhân viên + TK 3348 - Phải trả người lao động khác Nội dung và kết cấu của TK 334 Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền thưởng còn phải trả cho người lao động tại thời điểm đầu kỳ. + Các khoản tiền lương, tiền thưởng, + Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã ứng BHXH và các khoản thực tế phải trả trước cho người lao động. cho người lao động.
+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động. SDCK: Các khoản tiền lương, tiền thưởng còn phải trả cho người lao động tại thời điểm cuối kỳ. Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ: Nó phản ánh sốtiền đã trảlớn hơn sốtiền phải trả cho người lao động.Các hình thức trả lương Để xác định tiền lương phải trả cho người laođộng dựa trên sức lao động đã hao phí, theo nghị định 19/CPR ngày 31 tháng 12 năm 1994 của chính phủ, tại công ty có các hình thức trả lương như sau: - Trả lương theo thời gian: Chủ yếu áp dụng với những người làm công tác quản lý. Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế.
Ở hình thức này có hai cách trả lương là: + Trả lương theo thời gian giảnđơn: Là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực SV: Nguyễn Thị Thuý 6 MSV: 12130469 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Trần Quý Long tế ít hay nhiều quyết định. Tiền trả lương cho người lao động được tính theo công thức: L = LCB x T Trong đó: L: Lương nhận được LCB: Lương cấp bậc T: Thời gian làm việc thực tế + Trả lương theo thời gian có thưởng:Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được gồm tiền lương thời gian giản đơn và một khoản tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định. - Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra.
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương theo sản phẩm gián tiếp. Tiền trả lương cho người lao động được tính theo công thức: Lsp= ( Qi x Đgi) Trong đó: Lsp: Lương theo sản phẩm Qi: Khối lượng sản phẩm i sản xuất ra §gi: Đơn giá tiền lươn một sản phẩm loại i i: Số sản phẩm loại i - Trả tiền lương khoán: Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành trong một thời gian nhất định. Tiền trả lương cho người lao động được tính theo công thức: LI = Đgk x QI Trong đó: LI: Tiền lương thực tế người lao động nhận được. Đgk: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc SV: Nguyễn Thị Thuý 7 MSV: 12130469 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.
Trần Quý Long QI: Số lượng sản phẩm hay công việc được hoàn thành 1. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty 1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau : - Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng kết quả lao động của người lao động. Tính đúng, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động.
- Tính toán, phân bổ chính xác về tiền lương, tiền công các khoản trích BHXH, BHYT, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng liên quan. - Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý chi tiêu quỹ lương và cung cấp thông tin kinh tế cần thiết có liên quan. Nội dung các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp Bộ phận kế toán của công ty xác định các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH) ,Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Quỹ BHXH được chỉ tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… quỹ này do cơ quan BHXH quản lý Quỹ BHYT sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản…Quỹ BHYT hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và phụ cấp của nhân viên thực tế phát sinh. Kinh phí công đoàn được trích lập trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động trong công ty và tính vào chi phí kinh doanh.
Quỹ BHTN gồm các chế độ: Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tìm việc làm. Quyền lợi BHTN được áp dụng cho những người đang đóng BHTN mà bị mất việc. Công ty đang áp dụng cách tính các khoản trích theo lương theo đúng quy định của nhà nước và luật lao động. Năm 2014 : khoản trích theo lương là 34,5%.Tỷ lệ trích BHXH là 26% trong SV: Nguyễn Thị Thuý 8 MSV: 12130469 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.
Trần Quý Long đó công ty chi trả là 18%, 8% còn lại sẽ được trù trực tiếp vào lương cơ bản hàng tháng mà người lao động được hưởng.Tương tự công ty trích BHYT là 4,5%, trong đó công ty chi trả 3%và 1,5% trừ vào lương người lao động. Tỷ lệ trích KPCD là 2% tính vào chi phí kinh doanh.Tỷ lệ trích BHTN là 2% trong đó tính vào chi phí 1% và khấu trừ vào lương nhân viên là 1%. Năm 2015 : các khoản trích theo lương là 35,5%. Tỷ lệ trích BHXH là 26 % trong đó công ty chi trả cho 18%, 8% còn lại sẽ được bù trực tiếp vào lương người lao động.