CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM. Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam. Lao động là yểu tố đầu vào tất yếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Một đội ngũ lao động tốt chính là bước khởi đầu cho sự thành công của mỗi doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam với đội ngũ lao động nhiệt tình, say mê trong công tác đã giúp Công ty đạt được nhiều thành tựu to lớn từ khi thành lập tới nay. Cơ cấu lao động hiện nay của Công ty được thể hiện qua bảng sau: Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Phân loại STT Số Số Số lao động Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % lượng lượng lượng 1 Tổng số 212 100 250 100 306 100 Theo giới tính 2 Nam 130 61.64 Theo tính chất lao 3 động Trực tiếp 200 94.3 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Theo thời hạn hợp đồng 4 Dài hạn 130 61.76 Theo trình độ học vấn Trên đại học 3 1.09 phổ thông Bảng 1. Cơ cấu lao động. (Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam) Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty hầu hết là những người trẻ tuổi, năng động và giàu sức sáng tạo, nhiệt tình trong công việc.
Đây là một nguồn lực vô cùng quý giá của Công ty. Cán bộ công nhân viên của Công ty có trình độ trung bình, khoảng 31% nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng; còn lại đều có trình độ trung cấp, sơ cấp. Công ty luôn thực hiện các chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình. Với nhều năm kinh nghiệm cùng lòng nhiệt tình, yêu nghề, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty luôn hoàn thành tốt công việc được giao đem lại lợi nhuận cho Công ty.
5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành 1. Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần an toàn và môi trường việt nam. Hiện nay, Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với mọi đối tượng cán bộ công nhân viên trong Công ty. Công thức tính tiền lương mà Công ty đang áp dung như sau: Lương tháng =[ * số ngày làm việc thực tế + phụ cấp(nếu có) + thù lao khác] * hệ số bình xét Việc xác định số ngày làm việc trong tháng của công nhân viên trong Công ty dựa theo bảng chấm công hàng tháng do trưởng phòng, ban phụ trách.
Cụ thể được thể hiện qua bảng chấm công, bảng lương của Công ty. Ngoài việc xây dựng phương pháp tính lương, Công ty đã quy định những ngày không làm việc nhưng vẫn được hưởng nguyên lương; người lao động được Công ty cử đi học tập, đào tạo, tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiền lương trả cho những ngày phải ngừng việc. Theo nghị định 182/2013/NĐ-CP quy định,từ ngày 1/1/2014, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với Công ty lầ 2.000VNĐ/tháng. Dựa vào mức lương tối thiểu, Công ty đã xây dựng một hệ thống thang bảng lương phù hợp.
Mức lương = hệ số lương x mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng hoặc mức lương do doanh nghiệp tự qui định. Khi xây dựng hệ thống thang bảng lương Công ty đã tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn và công bố công khai trước khi áp dụng. Cơ sở áp dụng thang bảng lương: + Thỏa thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động. + Xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng bặc lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.
+ Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành của pháp luật. + Trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. + Giải quyết các quyền lợi khác theo thỏa thuận của hai bên và theo quy định của pháp luật. Dưới đây là hệ thống thang bảng lương của Công ty: Bảng 1.
Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp. Đơn vị tính: 1000 đồng STT Chức danh Hệ số Tiền lương 1 Giám đốc 6.000 2 Phó giám đốc 5.000 3 Kế toán trưởng 5.000 4 Trưởng phòng 4. Bảng tính lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ. Đơn vị tính: 1000 đồng STT Trình độ/ chức danh Hệ số Tiền lương 1 Cử nhân 3.000 2 Trung cấp, CNKT 2.000 3 Nhân viên văn thư 1.000 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành 4 Nhân viên phục vụ 1.
Thang lương, bảng lương của công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và phục vụ. Đơn vị tính: 1000 đồng Bậc lương Chức danh I II III IV V. Công nhân Hệ số 1,07 1,124 Mức lương 2. Phụ cấp lương, trợ cấp ( nếu có).
Đơn vị tính: 1000 đồng Số Mức Loại phụ cấp, trợ cấp Đối tượng áp dụng Ghi chú TT hưởng I/ Các khoản phụ cấp Phụ cấp trách nhiệm công 1 Cán bộ quản lý 1.000 việc Trả lương làm đêm thêm Tất cả công nhân 2 giờ viên 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành II/ Các khoản trợ cấp Tùy thuộc vào đặc Nhân viên đi công 1 Trợ cấp đi công tác điểm tác chuyến công tác Tất cả công nhân 2 Tiền ăn trưa 300. Nhìn vào hệ thống thang bảng lương trên ta thấy Công ty đã xây dựng hệ thống thang bảng lương nằm trong khung quy định của Nhà nước, đảm bảo kích thích tính tích cực trong công tác của người lao động, thúc đẩy nhân viên cố gắng trong công tác, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đồng thời cũng có thể thu hút và lưu trữ một đội ngũ công nhân viên có trình độ, có sức cạnh tranh trên thị trường lao động. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam. Sau khi kế toán hạch toán tiền lương, kế toán sẽ chuyển tiền lương qua tài khoản ngân hàng tới người lao động vào ngày 5 hàng tháng.
Tiền lương thực tế mà công nhân viên nhận được là số tiền được tính theo công thức tính lương ở trên đối với từng cá nhân trừ đi các khoản trích theo lương được quy định. Công ty áp dụng nghiêm túc các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành bao gồm: 1. Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng 9 Chuyên đề thực tập chuyên ngành doanh nghịờp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán, trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động; 8% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể: - Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản. - Trợ cấp nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bênh nghề nghiệp. - Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động. - Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lờn cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động. Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp chi trả BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉ hưởng BHXH và các chứng từ gốc khác). Cuối tháng (quý) doanh nghiệp phải thanh toán quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4,5% tính trên tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp thường xuyên, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lờn cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% KPCĐ trên tổng tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp thường xuyên và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. 10 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toàn bộ số KPCĐ trích một phần được nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. BHTN lá quỹ được sử dụng để chi trả cho các mục đích sau: chi trả trợ cấp thất nghiệp, chi hỗ trợ học nghề, chi hỗ trợ tìm việc làm, chi đóng bảo hiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo chế độ hiện hành, doang nghiệp phải thực hiện trích 2% quỹ tiền lương, tiền công của người lao động để tham gia đóng BHTN, trong đó doanh nghiệp trích 1% vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1% trừ vào tiền lương của người lao động.
Doanh nghiệp thực hiện nộp 2% đã trích cho cơ quan nhà nước quản lý quỹ BHTN. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện thống nhất việc thu, chi, quản lý quỹ BHTN. Cuối mỗi tháng, Công ty trích tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN trên mức tiền lương, tiền công tháng của những lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN đồng thời trừ tiền công, tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động theo mức quy định, chuyển cuàng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH. KPCĐ cũng được trích vào cuối mỗi tháng, trong đó 50% nộp lên công đoàn câp trên, 50% được giữ lại để chi tiêu cho các hoạt động của công đoàn tại Công ty.
Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty. Bộ máy quản lý của Công ty. Trong suốt hơn 4 năm hoạt động từ khi thành lập, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam đã có nhiều thay đổi, ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.