Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sức lao động là yếu tố then chốt tạo ra giá trị thặng dư và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Quá trình lao động làm hao mòn thể lực và trí lực của người lao động, đòi hỏi phải được bù đắp thông qua quá trình tái sản xuất sức lao động. Tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là phương tiện vật chất bảo đảm quá trình tái sản xuất sức lao động, đồng thời là mối quan tâm trực tiếp gắn liền lợi ích kinh tế giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thi công xây dựng và kỹ thuật công nghệ như Công ty Cổ phần Kỹ thuật – Xây dựng & Công nghệ CETEC, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn và biến động phức tạp theo từng công trình. Việc hạch toán chính xác, phân bổ đúng đối tượng và thanh toán kịp thời tiền lương, bảo hiểm không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh khi đấu thầu mà còn tạo động lực vật chất kích thích tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật – Xây dựng & Công nghệ CETEC; từ đó chỉ ra những ưu điểm đã đạt được cùng các hạn chế, vướng mắc còn tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung chủ yếu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kỹ thuật – Xây dựng & Công nghệ CETEC.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát tình hình hoạt động tài chính giai đoạn 2018 - 2019, đồng thời sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2019 (trọng tâm là các tháng 01/2019 và 09/2019) để minh họa quy trình hạch toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Bản chất kinh tế của tiền lương: Phân biệt rõ tiền lương danh nghĩa (số tiền người sử dụng lao động chi trả dựa trên năng suất, trình độ) và tiền lương thực tế (lượng hàng hóa, dịch vụ người lao động mua được từ tiền lương danh nghĩa).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết thi hành Điều 52 Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/BTC của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, trong đó Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) chi tiết thành TK 3341, TK 3348; Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) chi tiết thành TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3389 (BHTN), kết hợp với các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 642, TK 154.

Tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính với các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin cụ thể:

  • Phương pháp điều tra và thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp các tài liệu lý luận, luận văn chuyên ngành kế toán, hồ sơ năng lực doanh nghiệp, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại phòng Kế toán Công ty CETEC.
  • Phương pháp phân tích: Sàng lọc, phân loại dữ liệu thu thập được để phân tích cơ cấu tài chính, dòng tiền, bảng chấm công, hợp đồng khoán và các sổ kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc vào bảng biểu, so sánh các chỉ tiêu tài chính và phản ánh trình tự ghi sổ kế toán tiền lương.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm Báo cáo tài chính năm 2018 và năm 2019 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), hồ sơ năng lực của Công ty CETEC, hệ thống quy chế trả lương nội bộ, cùng các chứng từ gốc thực tế như Bảng chấm công công nhật, Bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán nhân công, Phiếu chi và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán Fast.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về quản lý lao động, tiền lương và các quỹ bảo hiểm bắt buộc trong doanh nghiệp. Về hình thức trả lương, tác giả phân tích bản chất, ưu điểm, nhược điểm và công thức tính toán của ba hình thức cơ bản:

  1. Trả lương theo thời gian: Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ tay nghề, áp dụng chủ yếu cho khối văn phòng, quản lý hoặc công việc chưa xây dựng được định mức. Hình thức này gồm trả lương theo thời gian giản đơn (tính theo tháng, ngày, giờ) và trả lương theo thời gian có thưởng nhằm khắc phục nhược điểm chưa gắn chặt với chất lượng lao động.
  2. Trả lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra và đơn giá tiền lương. Các biến thể gồm: trả lương theo sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến (áp dụng đơn giá cao cho phần vượt định mức khi cần đẩy nhanh tiến độ đơn hàng).
  3. Trả lương khoán: Áp dụng cho khối lượng công việc bàn giao toàn bộ cho một cá nhân hoặc tập thể. Bao gồm: khoán công việc (áp dụng cho công việc mang tính đột xuất), khoán quỹ lương (biết trước tổng quỹ lương và thời hạn hoàn thành), khoán thu nhập (chia lương theo kết quả kinh doanh cuối cùng của tập thể).

Về các khoản trích theo lương, tác giả tổng hợp tỷ lệ trích nộp theo chế độ hiện hành căn cứ vào Quyết định số 595/QĐ-BHXH và các văn bản liên quan:

Quỹ trích theo lương Tỷ lệ tính vào chi phí SXKD của DN (%) Tỷ lệ khấu trừ vào lương của NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0

Chương này cũng xác định rõ 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán tiền lương; quy định danh mục chứng từ kế toán lao động theo quy định (Mẫu số 01a-LĐTL, 01b-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTL, 05-LĐTL, 08-LĐTL, 10-LĐTL, 11-LĐTL); kết cấu, nội dung phản ánh của TK 334 và TK 338; đồng thời giới thiệu 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/BTC (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Kỹ thuật – Xây dựng và Công nghệ CETEC

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức kinh doanh, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán lương tại đơn vị thực tập.

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Kỹ thuật – Xây dựng & Công nghệ CETEC (MST: 0106887832), thành lập ngày 24/06/2015, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 07/11/2018. Cơ cấu vốn góp gồm: ông Luyện Thanh Hà (70%), ông Hoàng Quốc Tĩnh (15%), ông Đinh Việt Hùng (15%). Quy mô lao động dao động từ 40 đến 50 người. Doanh nghiệp chuyên thi công xây dựng công trình, kinh doanh thiết bị vật liệu và lắp đặt hệ thống cơ điện.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2018 - 2019:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2019/2018 Tỷ lệ biến động (%)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn — — Giảm ~6,8 tỷ đồng -47,71
Tiền và tương đương tiền — — Giảm >4,0 tỷ đồng -57,86
Hàng tồn kho — — Giảm ~2,0 tỷ đồng -35,42
Nợ phải trả — — Giảm ~7,0 tỷ đồng -160,41
Doanh thu bán hàng và CCDV — — Tăng ~15,5 tỷ đồng —
Giá vốn hàng bán — — Tăng ~14,9 tỷ đồng —
Chi phí quản lý doanh nghiệp — — Tăng 453 triệu đồng —
Lợi nhuận sau thuế TNDN — — Tăng ~28 triệu đồng —
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và thuế (kiêm thủ quỹ), Kế toán hàng tồn kho. Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành trên phần mềm kế toán Fast.
  • Thực tế tính lương cho các nhóm đối tượng:
    1. Bộ phận văn phòng và Ban Giám đốc: Áp dụng trả lương theo thời gian dựa trên quy định 312 ngày làm việc/năm (360 ngày trừ 10 ngày lễ tết và 12 ngày nghỉ phép). Tiền lương tính theo công thức: Lương thời gian = (Lương cơ bản * Số ngày làm việc thực tế) / Số ngày công quy định. Ví dụ thực tế: Bà Phạm Thị Phương (kế toán) có mức lương thỏa thuận 8.000.000 đồng, lương cơ bản đóng bảo hiểm là 4.260.000 đồng. Các khoản trích khấu trừ vào lương tháng 01/2019 gồm BHXH: 4.800 đồng (tính theo số liệu thực tế tại bảng trích), BHYT: 4.900 đồng, BHTN: 4.600 đồng, tổng cộng các khoản bảo hiểm khấu trừ là 340.300 đồng.
    2. Bộ phận công nhân thi công công trường: Áp dụng hình thức trả lương khoán gọn theo khối lượng công việc căn cứ vào hợp đồng giao khoán nhân công và phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành. Minh họa tại công trình Bệnh viện Đa khoa quốc tế Tâm Anh: Hợp đồng giao khoán hạng mục sơn bả với bên nhận khoán là ông Nguyễn Đình Quân. Tổng giá trị lương khoán theo khối lượng hoàn thành nghiệm thu là 14.555.000 đồng cho 180 công lao động của cả đội, xác định đơn giá khoán bình quân là 81.281 đồng/công. Ví dụ với công nhân thời vụ Đoàn Văn Doanh (MST: 84390952841), làm 30 công, tổng lương nhận được là 2.438.430 đồng. Do là lao động thời vụ không ký hợp đồng dài hạn và đã có mã số thuế, công ty thực hiện khấu trừ tại nguồn 10% thuế TNCN (243.843 đồng), tiền lương thực lĩnh còn lại là 2.194.587 đồng.
  • Thực hành ghi sổ và hạch toán kế toán tháng 01/2019:
    • Chi phí lương văn phòng: Nợ TK 64211 / Có TK 3341: 15.105.400 đồng.
    • Chi phí lương kỹ thuật thi công công trường: Nợ TK 15422 / Có TK 3341: 37.875.281 đồng.
    • Trích nộp bảo hiểm công trường nộp BHXH quận Hai Bà Trưng: Nợ TK 3383: 745.500 đồng, Nợ TK 3384: 127.800 đồng, Nợ TK 3389: 42.600 đồng / Có TK 111: tổng số tiền tương ứng.
    • Chi trả lương cho cán bộ nhân viên ngày 31/01/2019 bằng tiền mặt theo Phiếu chi PC 0138: Nợ TK 3341: 15.105.400 đồng (NV văn phòng) và Nợ TK 3341: 37.875.281 đồng (NV công trường) / Có TK 111.
    • Toàn bộ nghiệp vụ được kết xuất tự động từ phần mềm Fast sang Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 334, 3383, 3384, 3389.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Kỹ thuật – Xây dựng và Công nghệ CETEC

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của Công ty CETEC trong năm 2020 và các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán:

  • Phương hướng hoạt động năm 2020: Mở rộng địa bàn hoạt động ra các tỉnh thành lân cận, nâng cao năng lực thi công công trình quy mô lớn, tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý và hoàn thiện quy chế trả lương nhằm gắn kết người lao động.
  • Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại doanh nghiệp:
    1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu: Bổ sung chặt chẽ các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc, bảng chấm công công nhật tại các công trường xa nhằm tránh thất thoát chi phí và phản ánh đúng ngày công thực tế.
    2. Nâng cao chất lượng hạch toán trên phần mềm: Khai thác triệt để các phân hệ quản lý tiền lương tự động trên phần mềm kế toán Fast để hạn chế thao tác thủ công, liên kết số liệu trực tiếp giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán.
    3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí tiền lương: Phân định rành mạch chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân viên quản lý đội xây dựng, đảm bảo việc tập hợp chi phí vào các tài khoản giá thành (TK 154) chính xác theo từng hạng mục công trình.
    4. Quản lý chặt chẽ công tác trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ: Thực hiện nộp đúng hạn cho cơ quan bảo hiểm để tránh các khoản phạt chậm nộp, bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh và chế độ thai sản, ốm đau cho người lao động.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và đơn vị:
    • Với Nhà nước: Kiến nghị các cơ quan chức năng hoàn thiện khung chính sách pháp lý về quản lý lao động thời vụ trong ngành xây dựng; đơn giản hóa thủ tục hành chính khi quyết toán thuế TNCN và đóng mở mã số bảo hiểm cho công nhân xây lắp.
    • Với doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán và kỹ thuật thi công; thường xuyên đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu thực tế, nghiên cứu đã minh chứng chi tiết quy trình quản trị tài chính và chi phí nhân sự của Công ty CETEC thông qua các chỉ tiêu định lượng:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 tăng trưởng 15,5 tỷ đồng so với năm 2018 nhờ trúng thầu nhiều dự án quy mô lớn. Giá vốn hàng bán tăng 14,9 tỷ đồng do biến động tăng giá của nguyên vật liệu và máy móc thi công. Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2019 tăng gần 28 triệu đồng.
  • Về công tác thanh toán nợ, nợ phải trả năm 2019 giảm gần 7 tỷ đồng so với năm 2018, thể hiện nỗ lực thanh toán công nợ vật tư cho các nhà cung cấp.
  • Quy trình hạch toán lương và bảo hiểm được số liệu hóa cụ thể qua tháng 01/2019: Tổng chi phí lương nhân viên văn phòng hạch toán vào TK 64211 là 15.105.400 đồng; chi phí lương bộ phận kỹ thuật công trường hạch toán vào TK 15422 là 37.875.281 đồng. Các khoản trích nộp bảo hiểm tháng 01/2019 cho công nhân công trường đóng tại quận Hai Bà Trưng gồm: BHXH 745.500 đồng, BHYT 127.800 đồng, BHTN 42.600 đồng.
  • Về hình thức khoán: Nghiệm thu khối lượng thi công sơn bả công trình Bệnh viện Tâm Anh đạt giá trị khoán 14.555.000 đồng/180 công (đơn giá 81.281 đồng/công); doanh nghiệp áp dụng nghiêm túc quy định khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn đối với lao động thuê ngoài có mã số thuế cá nhân.

Về đóng góp thực tiễn, khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán tiền lương trong môi trường doanh nghiệp xây lắp đặc thù — nơi vừa tồn tại lao động văn phòng cố định hưởng lương thời gian, vừa có lực lượng lớn lao động thi công khoán gọn theo khối lượng. Nghiên cứu chỉ ra việc áp dụng mô hình Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Fast kết hợp với các tài khoản chi phí như TK 15422, TK 64211 là phù hợp với quy mô hiện tại của công ty, đồng thời đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền giữa thực tiễn thi công công trường với quy định pháp luật về thuế và bảo hiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại Công ty CETEC bị giới hạn trong phạm vi thời gian thực tập của sinh viên, chỉ tập trung phân tích sâu bộ chứng từ phát sinh của năm 2019 (tháng 01 và tháng 09/2019) và báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2019.
  • Đề tài tập trung vào công tác kế toán tài chính phục vụ báo cáo và tuân thủ chế độ kế toán; chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị tiền lương, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lao động chuyên sâu (KPI) hoặc bài toán tối ưu hóa chi phí nhân công theo giá trị dự toán công trình.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán tiền lương trong các năm tài chính tiếp theo khi quy mô doanh nghiệp mở rộng; đánh giá tác động của các chính sách bảo hiểm và thuế mới đối với lao động xây dựng; xây dựng hệ thống kế toán quản trị tiền lương gắn liền với công tác quản trị rủi ro dự án xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án cần tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ giao khoán nhân công và nghiệm thu khối lượng thực tế tại công trường.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, kỹ thuật công nghệ vừa và nhỏ: Có thể tham khảo cách thiết kế chứng từ khoán việc, cách tính đơn giá khoán công nhật từ khối lượng nghiệm thu, quy trình khấu trừ thuế TNCN 10% cho lao động mùa vụ, và cách thiết lập chứng từ sổ sách trên phần mềm Fast.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CETEC áp dụng những hình thức trả lương nào cho từng bộ phận người lao động?

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính:

  • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho cán bộ nhân viên văn phòng và Ban Giám đốc, dựa trên mức lương thỏa thuận và số ngày công thực tế làm việc trong tháng (tiêu chuẩn 312 ngày làm việc/năm).
  • Trả lương theo hợp đồng giao khoán: Áp dụng cho công nhân trực tiếp thi công tại công trường, căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu nhân với đơn giá giao khoán, sau đó chia theo số công nhật thực tế của từng người trong tổ đội.

2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn được tác giả hệ thống hóa theo căn cứ pháp lý nào?

Tỷ lệ trích lập được tác giả căn cứ theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH, bao gồm:

  • BHXH: 25,5% (DN chịu 17,5%, NLĐ đóng 8,0%).
  • BHYT: 4,5% (DN chịu 3,0%, NLĐ đóng 1,5%).
  • BHTN: 2,0% (DN chịu 1,0%, NLĐ đóng 1,0%).
  • Kinh phí công đoàn: 2,0% (doanh nghiệp chi trả toàn bộ tính vào chi phí SXKD; trong đó 1% nộp cấp trên, 1% giữ lại hoạt động tại cơ sở).

3. Đơn giá công nhật và tiền lương khoán tại công trình Bệnh viện Tâm Anh được tính toán ra sao?

Tại hạng mục sơn bả công trình Bệnh viện Đa khoa quốc tế Tâm Anh do đội thi công của ông Nguyễn Đình Quân thực hiện:

  • Tổng giá trị khối lượng hoàn thành nghiệm thu là 14.555.000 đồng với tổng số công của đội là 180 công.
  • Đơn giá khoán cho một công được tính bằng: 14.555.000 đồng / 180 công = 81.281 đồng/công.
  • Tiền lương của từng công nhân được tính bằng đơn giá này nhân với số ngày công thực tế ghi nhận trên Bảng chấm công công nhật.

4. Vì sao công nhân thời vụ Đoàn Văn Doanh bị khấu trừ 10% tiền lương khi thanh toán?

Theo quy định thuế TNCN hiện hành đối với lao động thời vụ không ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên hoặc không thuộc biên chế chính thức, khi phát sinh thu nhập chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên và cá nhân đã có mã số thuế (anh Doanh có MST là 84390952841), doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn trước khi chi trả. Với tổng tiền công 30 ngày là 2.438.430 đồng, số thuế khấu trừ là 243.843 đồng, tiền thực lĩnh là 2.194.587 đồng.

5. Bộ máy kế toán của CETEC được tổ chức theo hình thức nào và ghi sổ trên phần mềm gì?

Bộ máy kế toán của CETEC được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán & thuế kiêm thủ quỹ, Kế toán hàng tồn kho). Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện nhập liệu, hạch toán, kết xuất sổ sách trên phần mềm kế toán Fast.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Thảo đã phản ánh một cách chân thực và có căn cứ khoa học về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật – Xây dựng & Công nghệ CETEC. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/BTC, Luật Bảo hiểm xã hội với thực tế hạch toán lương thời gian và lương giao khoán công trường trên phần mềm kế toán Fast. Những số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính, chứng từ nghiệm thu và sổ cái tài khoản cùng hệ thống giải pháp đề xuất năm 2020 mang lại giá trị thực tiễn rõ rệt cho công tác quản trị chi phí nhân công tại doanh nghiệp xây dựng.