Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và xây lắp công trình, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành sản phẩm. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và quản lý chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành, ngăn ngừa thất thoát và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TM & XD Khang Thành Phát" do sinh viên Lê Thị Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Đàm Thị Kim Oanh (Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), tập trung phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán vật tư tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nguyên tắc tổ chức quản lý, hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại & Xây dựng Khang Thành Phát.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các tồn tại, nhược điểm trong khâu quản lý, luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá nhập - xuất kho và quy trình luân chuyển chứng từ).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại & Xây dựng Khang Thành Phát (Địa chỉ: D14/391B Trịnh Quang Nghị, Phong Phú, Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và nghiệp vụ thực tế khảo sát trong kỳ kế toán năm 2010 (trọng tâm là tháng 11/2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả xây dựng nội dung chuyên đề dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định các nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho nhập kho theo giá gốc (giá mua chưa thuế, chi phí thu mua, trừ chiết khấu, giảm giá) và phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Làm cơ sở áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán vật tư (Mẫu số 01-VT, 03-VT), hệ thống sổ sách kế toán (Mẫu số S10-DN, S11-DN, S02a-DN, S02b-DN, S02c-DN) và hệ thống tài khoản kế toán.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ kế toán gốc phát sinh tại phòng Kế toán và phòng Vật tư của Công ty TNHH TM & XD Khang Thành Phát, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị cấp vật tư, Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế và công dụng; tổng hợp số liệu nhập - xuất - tồn trong kỳ từ các bảng kê và thẻ kho để đối chiếu với sổ cái.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng nguyên tắc ghi chép đối ứng tài khoản kép (Tài khoản 152 và các tài khoản liên quan như 112, 621), phương pháp tính giá thực tế đích danh và phương pháp thẻ song song trong kế toán chi tiết.
  • Phương pháp mô hình hóa luân chuyển: Sơ đồ hóa quy trình lập, phê duyệt, luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TM & XD Khang Thành Phát

Chương này tập trung làm rõ tính chất hoạt động của đơn vị và cơ chế quản lý vật tư phục vụ thi công:

  • Đặc điểm kinh doanh và vai trò của vật liệu: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sản phẩm tạo ra là các công trình, hạng mục công trình (công trình thủy lợi, kè đê, hồ đập, nạo vét bùn, xây dựng biệt thự). Trong tổng chi phí cấu thành sản phẩm, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, từ 70% đến 80%.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Đơn vị phân loại vật tư theo công dụng và nội dung kinh tế thành 5 nhóm chính:
    1. Nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt thép, tôn, cát, sỏi, đá, que hàn...
    2. Vật liệu phụ: Chất phụ gia bê tông, chất kết dính, cọc tre...
    3. Phụ tùng thay thế: Đèn xe, ống xả, săm lốp, phụ tùng máy móc công trình.
    4. Nhiên liệu: Dầu diezen, xăng A92, dầu mazut, dầu thủy lực, dầu HDX50, mỡ, nhớt...
    5. Phế liệu thu hồi: Sắt thép vụn, gỗ...
  • Danh mục mã vật tư chủ yếu:
STT Mã vật tư TKVT Tên vật tư Đơn vị tính
1 V01 1521 Dầu Diezen Lít
2 V02 1521 Dầu HDX50 Lít
3 V03 1524 Dầu thủy lực Lít
4 V04 1524 Xăng A92 Lít
5 V05 1524 Mỡ Kg
6 V06 1521 Xi măng Tấn
7 V07 1521 Sắt thép Tấn
8 V09 1521 Đá hộc $M^3$
9 V10 1521 Cát, sỏi $M^3$
10 V11 1522 I nốc Kg
11 V12 1522 Gang Kg
12 V13 1522 Tôn Kg
13 V14 1522 Gỗ $M^3$
14 V15 1522 Que hàn
15 P01 1523 Phụ tùng thay thế của tàu hút bùn Bộ
16 P02 1523 Phụ tùng sửa chữa của tàu hút bùn Bộ
17 P03 1523 Phụ tùng của máy nén khí Bộ
18 P04 1523 Phụ tùng của máy PH - 60N Bộ
19 P05 1523 Phụ tùng của máy PH - 40N Bộ
20 P06 1523 Phụ tùng cho máy 6H - 4N Bộ
21 P07 1523 Phụ tùng cho máy đầm bê tông chạy xăng Bộ
22 P08 1523 Phụ tùng của máy trộn bê tông KYC Bộ
23 P09 1523 Phụ tùng cho cẩu KTO Bộ
  • Cơ chế luân chuyển và quản lý kho bãi: Nguyên vật liệu chủ yếu mua ngoài và vận chuyển thẳng đến chân công trình theo thiết kế dự toán. Hệ thống kho gồm Kho Tổng tại công ty (chứa phụ tùng, vật liệu chính cung ứng) và các kho chi nhánh, cùng các bãi tập kết tạm ngoài trời tại chân công trình (đối với cát, sỏi, đá).
  • Phân công trách nhiệm phòng ban: Ban Giám đốc phê duyệt nhà cung ứng và định mức; Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức tiêu hao theo dự toán; Phòng Vật tư (phụ trách chính: ông Lại Văn Hiển) khảo sát giá, lập báo giá và mua hàng; Ban Kiểm nghiệm kiểm tra chất lượng; Thủ kho (ông Đỗ Văn Biên) quản lý bảo quản và xuất nhập; Phòng Kế toán (do Kế toán trưởng Trịnh Văn Trường điều hành) chịu trách nhiệm hạch toán và kiểm tra luân chuyển chứng từ.

Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TM & XD Khang Thành Phát

Nội dung phần này phản ánh chi tiết các phương pháp tính giá, quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình lên sổ kế toán thông qua các số liệu phát sinh thực tế trong tháng 11/2010.

1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

  • Tính giá nhập kho: Tính theo giá gốc thực tế: $$\text{Giá NVL nhập kho} = \text{Giá mua chưa có thuế GTGT} + \text{Chi phí thu mua} - \text{Các khoản giảm trừ}$$ Minh họa thực tế: Ngày 04/11/2010, mua 60 tấn xi măng PC40 của Công ty Vật liệu Xây dựng Hoàng Tùng theo Hóa đơn GTGT số 0003432 (giá mua chưa thuế 900.000 đ/tấn, thuế GTGT 10% là 5.400.000 đ). Chi phí vận chuyển bốc dỡ của Xí nghiệp Vận tải Nam Tiến theo Hóa đơn số 0003432 là 3.000.000 đ (thuế GTGT 5% là 150.000 đ). Toàn bộ thanh toán bằng chuyển khoản và nhập kho theo Phiếu nhập kho số 120 (thực tế ghi nhận phiếu số 122). $$\text{Tổng trị giá nhập kho} = (60 \times 900.000) + 3.000.000 = 57.000.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Đơn giá thực tế nhập kho} = \frac{57.000.000}{60} = 950.000 \text{ VNĐ/tấn}$$

  • Tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh. Minh họa thực tế: Ngày 11/11/2010, xuất kho 40 tấn xi măng PC40 (thuộc lô hàng nhập ngày 04/11/2010) thi công biệt thự thuộc Dự án Khu đô thị sinh thái VinCom Village theo Phiếu xuất kho số 120. $$\text{Trị giá xuất kho} = 40 \text{ tấn} \times 950.000 \text{ đ/tấn} = 38.000.000 \text{ VNĐ}$$

2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Công ty tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:

  • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi chỉ tiêu số lượng. Khi nhận được chứng từ nhập/xuất, thủ kho ghi số thực nhập/thực xuất vào thẻ kho, tính số tồn cuối ngày.
  • Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu số S10-DN) cho từng danh điểm vật tư để ghi chép cả về số lượng và số tiền dựa trên chứng từ hoàn chỉnh. Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê chi tiết nhập vật liệu, Bảng kê xuất NVL cho sản xuất, và tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S11-DN) để đối chiếu với Thẻ kho và Sổ cái TK 152.

3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

  • Tài khoản sử dụng: TK 152 (1521, 1522, 1523, 1524), TK 151, TK 112, TK 621.
  • Quy trình hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ gốc và bảng kê, kế toán lập Chứng từ ghi sổ:
    • Chứng từ ghi sổ số 20 (30/11/2010): Định khoản nhập kho xi măng: $$\text{Nợ TK 152 / Có TK 112: } 57.000.000 \text{ VNĐ}$$
    • Chứng từ ghi sổ số 21 (30/11/2010): Định khoản xuất kho xi măng cho công trình: $$\text{Nợ TK 621 / Có TK 152: } 38.000.000 \text{ VNĐ}$$
  • Đăng ký chứng từ: Kế toán tổng hợp vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN), sau đó vào Sổ cái TK 152 (Mẫu số S02c-DN). Tổng số phát sinh Nợ TK 152 tháng 11/2010 trên sổ cái đạt 910.000.000 VNĐ, số dư cuối tháng là 290.000.000 VNĐ.

Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TM & XD Khang Thành Phát

1. Đánh giá thực trạng

  • Ưu điểm:
    • Tuân thủ các quy định của Luật Kế toán và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC;
    • Hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ cẩn thận, rõ ràng;
    • Công tác lập định mức dự toán được xây dựng chặt chẽ;
    • Kiểm tra chất lượng vật tư nghiêm ngặt trước khi nhập hàng;
    • Áp dụng cơ chế khoán nhiên liệu dầu đối với tàu hút bùn giúp gắn trách nhiệm và tiết kiệm chi phí.
  • Nhược điểm:
    • Quản lý kho bãi: Cát, sỏi, đá để ngoài trời tại chân công trình chịu tác động xấu từ thời tiết, dễ hao hụt; việc mua vật tư chưa phân cấp tối ưu cho chỉ huy trưởng công trình vùng xa.
    • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song thủ công dẫn đến khối lượng ghi chép trùng lặp, việc đối chiếu dồn vào cuối tháng gây chậm trễ cung cấp thông tin cho quản trị.
    • Ứng dụng công nghệ: Chưa áp dụng phần mềm kế toán máy; toàn bộ chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái đều lập và ghi bằng tay.
    • Nhân sự: Đội ngũ nhân viên phòng kế toán phần lớn lớn tuổi, chuẩn bị nghỉ hưu, làm giảm tính linh hoạt và khả năng tiếp cận công nghệ mới.
    • Dự phòng: Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá vật tư xây dựng biến động liên tục.
    • Kiểm kê: Tần suất kiểm kê quá thưa (khoảng 3 năm mới kiểm kê một lần), tiềm ẩn nguy cơ thất thoát vật tư.

2. Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất

  • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm kê: Xây dựng kho bãi kiên cố cho các vật tư trọng yếu; tăng tần suất kiểm kê tài sản định kỳ thường xuyên thay vì chu kỳ 3 năm; lựa chọn nhà cung cấp gần công trình có chính sách thanh toán trả chậm; theo dõi và hạch toán chặt chẽ phế liệu thu hồi.
  • Lập Sổ danh điểm vật tư: Chuẩn hóa việc phân loại và mã hóa vật tư thống nhất toàn công ty nhằm tránh nhầm lẫn:
Ký hiệu nhóm Ký hiệu danh điểm Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư Đơn vị tính Ghi chú
TK 1521 1521.01 Thép phi 8 Tấn Nguyên vật liệu chính
TK 1521 1521.02 Thép phi 12 Tấn Nguyên vật liệu chính
TK 1521 1521.03 Thép phi 16 Tấn Nguyên vật liệu chính
TK 1521 1521.04 Thép phi 18 Tấn Nguyên vật liệu chính
TK 1521 1521.05 Xi măng PC30 Tấn Nguyên vật liệu chính
TK 1521 1521.06 Xi măng PC40 Tấn Nguyên vật liệu chính
  • Cải tiến phương pháp ghi sổ chi tiết: Cập nhật chứng từ hàng ngày vào sổ chi tiết thay vì dồn tích cuối tháng để phục vụ việc lập báo cáo tài chính và quyết toán kịp thời.
  • Ứng dụng kế toán máy theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Đưa phần mềm máy vi tính vào công tác hạch toán nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, kết chuyển số liệu, in sổ cái, sổ chi tiết và bảng cân đối tài khoản, giảm nhẹ áp lực ghi chép thủ công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh chính xác thực tế hạch toán chi phí vật tư: Khảo sát chi tiết dòng luân chuyển chi phí của nguyên vật liệu (chiếm 70% - 80% giá thành xây lắp) với các nghiệp vụ cụ thể bằng số liệu thực tế phát sinh trong tháng 11/2010 (nhập kho 60 tấn xi măng giá trị 57.000.000 VNĐ; xuất kho 40 tấn xi măng giá trị 38.000.000 VNĐ; tổng phát sinh Nợ TK 152 trên sổ cái là 910.000.000 VNĐ).
  2. Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ: Hệ thống hóa trọn vẹn quy trình kiểm nghiệm vật tư, lập phiếu nhập kho, giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho và luân chuyển lên phòng kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn quản trị: Xác định cụ thể 6 hạn chế lớn tại doanh nghiệp gồm: ghi sổ thủ công, dồn việc đối chiếu cuối tháng, thiếu trích lập dự phòng giảm giá, chu kỳ kiểm kê quá dài (3 năm/lần), bảo quản bãi tập kết lộ thiên và cơ cấu nhân sự kế toán già hóa.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Xây dựng mẫu biểu và danh mục mã hóa chuẩn trong Sổ danh điểm vật tư (chi tiết tài khoản 1521 thành 1521.01, 1521.02...) giúp doanh nghiệp quản lý khoa học hàng trăm chủng loại vật tư xây dựng.
  • Thiết kế sơ đồ ứng dụng kế toán máy theo hình thức Chứng từ ghi sổ, đưa ra các bước thiết lập hệ thống từ cập nhật danh mục tài khoản, danh mục nhà cung cấp đến quy trình khóa sổ tự động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, các ví dụ minh họa và số liệu hạch toán chi tiết trong chuyên đề chủ yếu tập trung vào mặt hàng xi măng PC40 và các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 11 năm 2010, chưa bao quát toàn bộ các nhóm phụ tùng thay thế và vật liệu phụ khác.
  • Hạn chế về giải pháp kỹ thuật: Giải pháp tin học hóa kế toán mới dừng lại ở mức đề xuất quy trình luân chuyển và các phân hệ chức năng trên sơ đồ lý thuyết, chưa tiến hành cài đặt, kiểm thử một phần mềm kế toán thương mại cụ thể tại đơn vị.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Khảo sát mở rộng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây lắp theo từng hạng mục hoàn thành, kết hợp nghiên cứu phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo biến động giá nguyên vật liệu thị trường thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp, phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp xây lắp.
  • Người làm công tác kế toán tại các đơn vị xây dựng: Vận dụng bộ biểu mẫu chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm, giấy đề nghị cấp vật tư), phương pháp ghi thẻ song song kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý vật tư: Tham khảo quy trình kiểm soát tiêu hao theo định mức dự toán và phương thức xây dựng sổ danh điểm vật tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất tại Công ty TNHH TM & XD Khang Thành Phát?

Theo số liệu khảo sát của tác giả, do hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình (kè đê, thủy lợi, nạo vét bùn, xây dựng dân dụng), chi phí nguyên vật liệu tại công ty chiếm tỷ trọng rất lớn, từ 70% đến 80% trong tổng chi phí cấu thành sản phẩm.

2. Công ty Khang Thành Phát đang áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nào?

  • Kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song (Thẻ kho theo dõi số lượng tại kho; Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị tại phòng kế toán; cuối tháng đối chiếu qua Bảng tổng hợp chi tiết N-X-T).
  • Tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh, theo dõi đơn giá và số lượng theo từng lô hàng nhập cụ thể.

3. Trị giá nhập kho của lô hàng 60 tấn xi măng PC40 ngày 04/11/2010 được tính toán như thế nào?

Trị giá nhập kho được tính theo nguyên tắc giá gốc:

  • Tiền mua xi măng chưa thuế (Hóa đơn GTGT số 0003432 từ Công ty Hoàng Tùng): $60 \text{ tấn} \times 900.000 \text{ đ/tấn} = 54.000.000 \text{ VNĐ}$.
  • Chi phí vận chuyển bốc dỡ chưa thuế (Hóa đơn số 0003432 từ Xí nghiệp Vận tải Nam Tiến): $3.000.000 \text{ VNĐ}$.
  • Tổng trị giá thực tế nhập kho: $54.000.000 + 3.000.000 = 57.000.000 \text{ VNĐ}$ (tương ứng đơn giá thực tế nhập kho là $950.000 \text{ VNĐ/tấn}$).

4. Nhược điểm lớn nhất trong công tác ghi sổ và kiểm kê vật tư tại đơn vị được chỉ ra là gì?

  • Công tác ghi sổ hoàn toàn làm thủ công bằng tay, việc đối chiếu số liệu dồn vào cuối tháng gây chậm trễ cung cấp thông tin.
  • Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Công tác kiểm kê vật tư định kỳ rất ít khi được tổ chức, thông thường khoảng 3 năm mới kiểm kê một lần, dễ gây thất thoát và lãng phí vật tư.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục tình trạng ghi chép trùng lặp và nhầm lẫn vật tư?

Tác giả đề xuất 2 giải pháp trọng tâm:

  1. Thiết lập Sổ danh điểm vật tư với hệ thống mã hóa chi tiết theo từng tiểu khoản (ví dụ: TK 1521.01 cho Thép phi 8, TK 1521.06 cho Xi măng PC40) để theo dõi đồng bộ, khoa học.
  2. Chuyển đổi từ hạch toán thủ công sang áp dụng kế toán máy theo hình thức Chứng từ ghi sổ nhằm tự động hóa luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc lên các sổ kế toán liên quan.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của sinh viên Lê Thị Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại & Xây dựng Khang Thành Phát trong khuôn khổ Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đề tài làm nổi bật đặc thù quản lý vật tư ngành xây lắp, đồng thời phân tích sâu sắc các hạn chế về phương pháp ghi chép thủ công, chu kỳ kiểm kê thưa thớt và sự thiếu vắng của công cụ kế toán máy. Các giải pháp đề xuất về lập sổ danh điểm vật tư và tin học hóa quy trình hạch toán mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị chi phí và vật tư tại doanh nghiệp.