CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ NGHỆ VÀ XÂY LẮP HOÀNG MAI 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây lắp Hoàng Mai.Khái niệm và danh mục NVL của công ty 1. Khái niệm về NVL NVL là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Cũng có thể hiểu, NVL là tài sản lưu động được mua sắm, dự trữ phục vụ cho quá trình SXKD bằng nguồn vốn lưu động.
Đặc điểm của NVL: -Về mặt hiện vật: trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh. - Về mặt giá trị: giá trị của NVL được chuyển hóa một lần toàn bộ vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Danh mục NVL NVL mà Công ty sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất có nhiều chủng loại khác nhau. Một số loại NVL chủ yếu mà Công ty sử dụng nhiều được thể hiện qua Bảng 1.1 sau đây: Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy 3 Lớp KTD_ K11B Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán Bảng 1.1: Danh mục NVL chủ yếu của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây lắp Hoàng Mai Thứ tự Tên NVL Thứ tự Tên NVL 1 Gạch chỉ 15 Đá các loại 2 Gạch ống 16 Tôn các loại 3 Gạch ốp tường 17 Cửa sổ nhôm kính 4 Xi măng Hoàng Thạch 18 Cửa sổ pano gỗ 5 Xi măng Việt Trung 19 Đèn các loại 6 Xi măng Kiện Khê 20 Dầu Diesel 7 Cát vàng 21 Dầu nhớt 8 Cát đen 22 Dây điện các loại 9 Cấp phối đá dăm 23 Át tomát các loại 10 Sơn các loại 24 Ổ điện 11 Tấm lợp Pibro xi măng 25 Vòi tắm sen 12 Thép tròn 26 Cọc tre 13 Thép tấm 27 Đinh các loại 14 Bột bả 28 Ống nhựa các loại (Nguồn phòng kế toán Công ty Cổ phần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây lắp Hoàng Mai) 1.Phân loại và đánh giá NVL.
Phân loại NVL. Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại với các nội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý – hoá học khác nhau và thường xuyên có sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để thuận lợi cho quá trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi tiết từng loại NVL đảm bảo hiệu quả sử dụnh trong sản xuất thì Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy 4 Lớp KTD_ K11B Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại NVL. Phân loại NVL là quá trình sắp xếp NVL theo từng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhưng tuỳ thuộc vào từng loại hình cụ thể của từng doanh nghiệp theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Việc phân loại giúp cho công tác tổ chức hạch toán chi tiết NVL được thực hiện dễ dàng hơn, đồng thời cũng giúp cho nhà quản lý biết rõ vai trò, chức năng của từng loại NVL trong quá trình sản xuất từ đó đưa ra biện pháp thích hợp cho việc quản lý và sử dụng NVL một cách có hiệu quả. Có nhiều cách thức để phân loại NVL, đối với Công ty Cổ phần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây lắp Hoàng Mai thì việc phân loại căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất,căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh để phân chia NVL thành các loại sau: - NVL chính: là những đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm sản xuất ra. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩm như xi măng, gạch ngói, sắt thép… Trong đó mỗi NVL chính lại gồm các chủng loại khác nhau. Cụ thể: +Xi măng gồm xi măng Việt Trung, xi măng Kiện Khê, xi măng Hoàng Thạch… +Thép tròn gồm: thép 10, 12, 22, 25… Vật kết cấu và thiết bị xây dựng là những bộ phận của hạng mục công trình mà đơn vị xây dựng sản xuất ra hoặc mua của doanh nghiệp khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị mình như thiết bị vệ sinh, hệ thống thông gió, hệ thống sưởi… Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy 5 Lớp KTD_ K11B Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán - Vât liệu phụ: là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm nhưng không trực tiếp hình thành lên thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ trợ làm tăng chất lượng của vật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm hay phục vụ cho sản xuất, quản lý.
Vật liệu phụ tại công ty bao gồm sơn màu, dầu mỡ, bột đá,phụ gia, bột mầu, keo dính, đinh vít…Cụ thể như: + Đinh gồm: đinh 5, đinh 10. + Phụ gia gồm: phụ gia chống ăn mòn , phụ gia siêu dẻo 2010. - Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải như vòng bi các cỡ, dây curoa… - Nhiên liệu: có tác dụng cung cấp nhiệt lượng, năng lượng cho quá trình thi công, sản xuất, đảm bảo cho hoạt động sản xuất sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu chủ yếu là xăng, dầu điezen, dầu bôi trơn phục vụ cho các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải có thể hoạt động bình thường.
+Xăng gồm: xăng A90, xăng A92,. +Dầu gồm: dầu điezen, dầu HD 40, dầu HD 50. - Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công sản xuất như sắt thép vụn, tre gỗ, bao bì xi măng hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản… Ngoài ra, công ty còn có loại vật tư luân chuyển như ván khuôn, dàn giáo, cọc, ván thép… những loại vật tư này được dùng cho nhiều kỳ, nhiều công trình. Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy 6 Lớp KTD_ K11B Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán 1.
Đánh giá NVL Đánh giá NVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, nguyên liệu, vật liệu phải được ghi nhận theo giá gốc. Nguyên liệu, vật liệu của Công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của chúng cũng khác nhau tuỳ theo từng trường hợp. * Giá NVL nhập kho: - Giá gốc của NVL mua ngoài nhập kho: Giá gốc NVL mua ngoài = Giá mua ghi trên hóa đơn + Các loại thuế không được hoàn lại + Chi phí thu mua - Chiết khấu thương mại (Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng) - Giá gốc của NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho: Giá gốc NVL thuê gia công, chế biến nhập kho = Giá gốc NVL xuất kho + Chi phí thuê gia công, chế biến + Chi phí vận chuyển, bốc xếp và các loại chi phí khác có liên quan.
* Giá xuất kho NVL: NVL được thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế hay theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và các Doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá thực tế của vật liệu thực tế nhập kho lại càng có sự khác nhau trong từng lần nhập. Vì thế mỗi khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau theo phương pháp tính giá thực Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy 7 Lớp KTD_ K11B Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Công ty tính giá xuất kho NVL theo phương pháp Nhập trước – xuất trước.
Theo phương pháp này trước hết căn cứ số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá xuất kho lần trước, xong mới lấy số lượng và đơn giá của lần nhập sau, làm giá thực tế của từng lần xuất. Cụ thể: Đối với bột bả đầu tháng 10 tại kho ông Hải( công trình trường THCS xã Hoàn Sơn) còn tồn kho 6000kg.200VNĐ/kg, thành tiền 19. Ngày 08 tháng 10 mua về nhập kho 7500 kg, đơn giá 3.100kg, thành tiền 23. Ngày 23 tháng 10 xuất kho cho thi công 12500kg.
giá trị vật liệu xuất kho được tính như sau: Giá trị xuất kho = 6000*3. Mã hoá nguyên vật liệu Do Công ty Cổ phần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây lắp Hoàng Mai hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng nên sử dụng nhiều chủng loại nguyên liệu, vật liệu khác nhau và số lượng, số lần nhập xuất nhiều nên NVL đã được mã hóa để dễ theo dõi. Mỗi loại NVL đều được mã hóa bởi ký hiệu riêng. Khi đã được mã hóa thì việc theo dõi nhập, xuất và tồn kho của các loại NVL sẽ trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.
Tạo điều kiện cho việc quản lý và kiểm tra NVL được dễ dàng hơn. Công ty đã xây dựng hệ thống mã hóa NVL cho các loại NVL mà Công ty sử dụng trong quá trình sản xuất. Dưới đây là bảng mã hoá NVL mà Công ty sử dụng: Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy 8 Lớp KTD_ K11B Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa: Kế toán Bảng 1.