CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DỆT HÀ NAM 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam 1. Danh mục nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Công ty mã hóa các nguyên vật liệu bằng cách viết chữ cái đầu tiên của nguyên vật liệu đó kết hợp với kết hợp với 4 chữ số tự nhiên bắt đầu từ số 0. Ví dụ: Bông Việt Nam: B0019 Bông Brazil : B0010 Nắp mối nối 146:N0018 1.
Phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết NVL phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Công ty đã tổ chức phân loại NVL dựa trên đặc thù hoạt động kinh doanh của mình. Vật liệu được sử dụng ở công ty được chia thành các loại chủ yếu sau: - Vật liệu chính: Là đối tượng trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm như: Bông, xơ. Bông có nhiều loại như: Bông nguyên cấp thấp, bông nguyên cấp cao, bông Tây phi, bông Mỹ, bông Brazil, bông Việt Nam,… Xơ: Xơ Staple, xơ polyster,….
- Vật liệu phụ: Là loại nguyên vật liệu phụ, có tác dụng nhất định trong quá trình sản xuất như: túi ni lông, bao bì đóng gói,… - Vật tư, phụ tùng thay thế: Biến tần, vòng bi, dây đai, lò xo lá, nắp mối nối, aptomat…. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản như: Tôn, thép, đá cắt 350, que hàn phi 3,… - Nhiên liệu: Các loại nhiên liệu thường dùng là: xăng, dầu (xăng mogar A92, dầu Cozena S32,.) - Phế liệu: Bông phế, sợi rối Tại công ty toàn bộ số vật liệu trên lại được phân chia và quản lý theo các kho như: Kho vật liệu chính, kho vật liệu phụ, kho phụ tùng, kho phế liệu. Hệ SV: Hoàng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân thống kho NVL của công ty được bố trí hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu từ khi nhập về đến khi xuất dùng cho sản xuất. Để quản lý từng thứ vật tư, công ty đã lập các danh mục nguyên vật liệu đã được mã hóa trên máy vi tính đến từng danh điểm.
Các danh điểm này kết hợp với tài khoản hàng tồn kho (TK 152) sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết từng vật tư. Khi nhập dữ liệu, kế toán nhất thiết phải chỉ ra được danh điểm vật tư để tăng cường tính tự động hóa và chính xác của thông tin. Với cách phân loại như trên sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý vật tư của công ty được đảm bảo một cách chặt chẽ, chính xác và nhanh chóng đáp ứng kịp thời phục vụ cho mọi yêu cầu công tác vật tư tại công ty như kiểm kê, kiểm tra tình hình biến động vật tư hàng ngày. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của công ty TNHH dệt Hà Nam 1.
Quá trình thu mua nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Trong khâu thu mua nguyên liệu, vật liệu, cần đảm bảo về các mặt như số lượng, chất lượng và thời hạn cung cấp. Yêu cầu này đòi hỏi kế hoạch thu mua phải hợp lý, đáp ứng đươc yêu cầu sử dụng. Cần lựa chọn được nguồn cung cấp với giá cả thích hợp đáp ứng đúng, đầy đủ và kịp thời nhu cầu về vật tư, đồng thời tiết kiệm chi phí vận chuyển. Tại công ty TNHH dệt Hà Nam, công tác thu mua nguyên vật liệu chủ yếu do mua ngoài từ nguồn trong nước, nhập khẩu.
Thực hiện công tác này do phòng xuất nhập khẩu (đối với mua từ nước ngoài) thông qua các hợp đồng kinh tế thương mại cùng với sự tham gia của phòng vật tư kỹ thuật. Khối lượng, chất lượng chủng loại vật liệu mua về căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao vật tư và sự biến động giá cả thị trường. Khi vật liệu mua về bộ phận vật tư kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ làm thủ tục nhập kho. Đối với hàng hóa mua trực tiếp không phải kiểm nghiệm thì tiến hành thủ tục nhập kho luôn.
Còn với những nguyên liệu cần phải kiểm nghiệm thì thành lập hội đồng kiểm nghiệm kiểm tra mẫu hàng hóa căn cứ vào hợp đồng kinh tế với thực tế. Thành phần bao gồm: Thành viên của công ty kiểm định viên quốc tế, thủ kho, cán bộ vật tư. Trường hợp lúc kiểm nhận vật liệu thấy thừa, thiếu hoặc vật tư không đúng quy cách, mẫu mã thì lập biên bản để xử lý và thông báo ngay cho bên cung cấp, vật liệu SV: Hoàng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân nào không đủ tiêu chuẩn thì trả lại cho người bán hoặc giảm giá trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên. Còn vật tư đủ tiêu chuẩn thì trên cơ sở Biên bản kiểm nghiệm, bộ phận vật tư kỹ thuật viết lệnh nhập kho.Quá trình sử dụng nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Nguyên vật liệu chính của công ty là các loại bông dùng để sản xuất các loại sợi mang các chỉ số như: Ne40/1 CVCM, Ne40/1 CMP,….và các vật liệu khác phục vụ cho hoạt động sản suất sản phẩm.
Công ty luôn sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý đúng quy trình sản xuất, tiết kiệm, không lãng phí. Đây là biện pháp tích cực nhằm hạ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty. Quá trình vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Đối với khâu vận chuyển và bảo quản: Công ty tổ chức hệ thống kho tàng, bao bì. và có phương tiện vận chuyển phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại vật tư nhằm hạn chế tới mức thấp nhất sự hao hụt, mất mát xảy ra trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc dự trữ nguyên vật liệu tại kho được thực hiện theo đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu phù hợp với tính chất lý, hóa của mỗi loại. NVL chính để công ty sản xuất ra sản phẩm là bông. Loại NVL này có đặc điểm là dễ hút ẩm ngoài không khí. Vì vậy trọng lượng thường thay đổi theo điều kiện khí hậu và điều kiện bảo quản.
Do đó công ty phải tính toán chính xác độ hút ẩm của bông khi nhập và khi xuất bông để làm cơ sở đúng đắn cho việc tính toán và phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm. Đặc biệt để bảo quản tốt, bông thường được đóng thành kiện và hệ thống kho tàng có những trang thiết bị cần thiết và phải đặt ở những nơi khô ráo, thoáng mát và đảm bảo trong công tác an toàn phòng cháy. Hiện nay, hệ thống kho chứa nguyên vật liệu của công ty được chia thành 4 kho chính, được mã hóa bằng cách viết tắt kho kết hợp với số thứ tự: Kho vật liệu chính : K1 Kho vật liệu phụ : K2 SV: Hoàng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân Kho vật tư và phụ tùng thay thế: K3 Kho phế liệu : K4 1. Quá trình dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Do số lượng và chủng loại của nguyên vật liệu thường xuyên biến động nên việc dự trữ vật tư phải phù hợp để đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Mục đích của dự trữ là đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh không quá ứ đọng vốn nhưng không làm gián đoạn quá trình sản xuất. Để hoạt động sản xuất được tiến hành bình thường trong mọi điều kiện, phòng kế hoạch vật tư đã tính toán lượng nguyên liệu dự trữ tối thiểu cần thiết bằng tổng của lượng dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm. DTTTCT = DTTX + DTBH 1. Đánh giá vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Công ty TNHH dệt Hà Nam đã lựa chọn phương pháp tính giá vật liệu theo giá thực tế, cụ thể như sau: 1.
Đối với nguyên vật liệu nhập kho Nguyên vật liệu mà công ty sử dụng trong sản xuất chủ yếu mua từ bên ngoài và do bộ phận cung ứng đảm nhận. Giá vật liệu nhập kho được tính theo từng nguồn nhập. Nguồn nhập vật liệu của công ty chủ yếu là do mua ngoài: mua trong nước và nhập khẩu. * Trường hợp mua trong nước: - Đối với những loại vật liệu được người bán cung cấp ngay tại kho của công ty (hợp đồng trọn gói) thì giá ghi trên hóa đơn là giá nhập kho.
Ví dụ: Theo hợp đồng số 02/2011 giữa công ty TNHH Minh Vũ bán cho công ty dệt Hà Nam 6000 kg bông Việt Nam, đơn giá 19. Công ty Minh Vũ xuất hóa đơn GTGT số 0078156 ngày 04 tháng 01, tổng giá mua thực tế bông Việt Nam ở cột cộng tiền hàng là 117.000đ, đây sẽ là giá vật liệu nhập kho. - Trong trường hợp phải mua hàng ở xa, công ty phải chi trả thêm các chi phí khác cho việc vận chuyển, bốc xếp và bảo quản….thì giá của vật liệu nhập SV: Hoàng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân kho được tính bằng tổng giá ghi trên hóa đơn cộng các khoản chi phí phát sinh liên quan. Ví dụ: Theo hóa đơn GTGT số 0056790 ngày 06 tháng 01 năm 2011 của công ty thiết bị Tam Anh, giá mua thiết bị vật tư ở dòng cộng tiền hàng là 6.
Chi phí vận chuyển vật tư này trên hóa đơn GTGT số 0011250 ngày 06 tháng 01 năm 2011 tại dòng cộng tiền hàng là 510. Vậy trị giá vốn thực tế của vật tư này nhập kho sẽ là: 6. Từ đó ta có công thức tính sau: Trị giá thực tế nhập kho vật liệu mua trong nước = Giá ghi trên hóa đơn (chưa có VAT) + Cước phí vận chuyển + Các chi phí khác phát sinh (nếu có) * Trường hợp nhập khẩu: Đối với các loại vật liệu được mua từ nước ngoài, trị giá thực tế hàng nhập kho được tính bằng công thức: Trị giá vốn thực tế nhập kho vật liệu nhập khẩu = Giá thanh toán trên hóa đơn (CIF) + các khoản phí, lệ phí nhập khẩu + cước phí vận chuyển + các chi phí khác. Ví dụ: Tháng 01 năm 2011 công ty nhập khẩu 01 lô hàng nguyên liệu bông Brazil theo hóa đơn (invoice) số 79 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Unicot, tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn là: 141.
Theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu, trị giá tính thuế nhập khẩu là: 19.040đ, thuế suất thuế nhập khẩu 0%, VAT 10%, lệ phí hải quan: 300.