CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP HOÀNG ANH 1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất chế tạo thiết bị áp lực (bồn bể), thiết kế, chế tạo thiết bị nồi hơi…sản phẩm được cấu thành chủ yếu từ: các loại NVL chính: thép tấm, thép không gỉ, thép inox. NVL phụ: que hàn, thuốc hàn. Phụ tùng thay thế: Vòng bi, van bi, mũi khoan… Với tỷ trọng chiếm khoảng 60- 70% tổng chi phí thì chi phí NVL cần được quản lý thật tốt nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra. Nếu doanh nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra ngày càng có chất lượng tốt, hạ giá thành tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường.
Quản lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý chặt chẽ NVL từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng. Với số lượng sản phẩm đa dạng phong phú với nhiều chủng loại khác nhau, thì Công ty cần phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau như thép, đồng, chì, sắt, thiếc… nếu các loại nguyên vật liệu trên không được bảo quản tốt, không xây dựng nhà kho thì sẽ làm cho vật liệu trên han, gỉ, gây khó khăn trong quá trình sản xuất sản phẩm. Trong khâu thu mua: Công ty phải thường xuyên tiến hành thu mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp.
Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả. Trong khâu sử dụng: Công ty cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng nguyên liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì Công ty cần xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc 33 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Viện Kế Toán- Kiểm Toán quá ít một loại NVL nào đó.
Định mức NVL là cơ sở doanh nghiệp xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.2 Danh mục NVL đang sử dụng tại Công ty Nhằm tạo điều kiện cho việc bảo quản, theo dõi NVL được thuận tiện đơn giản hơn, Công ty đã thiết lập bảng mã NVL chi tiết cho từng loại NVL. 34 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Viện Kế Toán- Kiểm Toán Bảng 1.1 Sổ danh điểm vật liệu chính Đơn vị: Công ty CP Công Nghiệp Hoàng Anh SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU Loại vật liệu : VL Chính- ký hiệu 152.1 Đơn TK Tên, nhãn hiệu, quy cách STT Ký hiệu danh điểm vật tư vị theo vật liệu tính dõi 01 TQ345B.10x2000 Thép tấm Q345B 10x kg 152.12x1500 Thép tấm Q345B kg 152.5x1500 Thép tấm SS400 kg 152.6x1500 Thép tấm SS400 kg 152.8x1500 Thép tấm SS400 kg 152.10x1500 Thép tấm SS400 kg 152.8x1524 Thép tấm inox Sus 304 kg 152.8x1550 Thép tấm inox Sus 304 kg 152.6x1524 Thép tấm inox Sus 304 kg 152.0,4x 1220 Thép không gỉ SUS 304 kg 152.1,5x 1246xC Thép không gỉ SUS 304 kg 152.1 1,5x1246xC 12 SUS30445 Đặc inox Sus 304 45 kg 152.1 35 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Viện Kế Toán- Kiểm Toán 13 TSUS304.12x1220 Thép inox Sus 304 1,2lyx kg 152.6x1560 Thép inox Sus 304 6ly x kg 152.3 Phân loại, phân nhóm NVL của Công ty * Phân loại NVL Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động và của sản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu, thời gian sử dụng dài và kết cấu phức tạp ở mỗi công trình, hạng mục công trình chi phí phát sinh sẽ được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó. Chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí sẽ được tập hợp theo từng nhóm đối tượng có liên quan. Cuối tháng kế toán sẽ tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất, Công ty phải bỏ ra những khoản chi phí cần thiết, đó là những khoản chi phí cơ bản cấu thành nên sản phẩm xây lắp của công ty bao gồm: Chi phí về NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung. - Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo nên các công trình như: Cát, sỏi, xi măng, sắt thép, gạch, kèo cột, khung… - Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương chính, tiền lương phụ cấp, tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến máy móc phục vụ thi công, tiền lương của công nhân lái máy phụ máy, khấu hao… - Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở bộ phận phục vụ chung như: Các khoản chi phí như điện, nước, điện thoại.các chi phí khác bằng tiền, các 36 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Viện Kế Toán- Kiểm Toán khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, nhân viên đội quản lý, công nhân điều khiển MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài khác… Chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định (căn cứ vào chứng từ gốc để tiến hành phân bổ trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình; từng đối tượng hạch toán có liên quan). Ngoại trừ các khoản chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Tính giá nhập kho NVL * Trường hợp mua ngoài: NVL của Công ty chủ yếu nhập kho từ hoạt động mua ngoài, giá nhập kho NVL được tính bằng công thức. Giá thực tế Giá mua Chi phí thu Các khoản Các NVL nhập = NVL ghi + mua + thuế (nếu - khoản kho trên HĐ có) giảm trừ Chi phí thu mua ở đây chủ yếu là chi phí vận chuyển bốc dỡ. Các khoản thuế ở đây bao gồm các loại thuế không được khấu trừ như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu… Các khoản giảm trừ gồm: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại.1: Theo HĐ GTGT số 0011591 ngày 21/04/2015 Công ty mua 4.286,5 kg thép tấm loại Q345B, SS400 của Công ty thương mại Anh Việt trị giá 59. Chi phí bốc dỡ hết 1.
Đã thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản và được nhà cung cấp giảm giá 1% tổng giá trị lô hàng tính trên giá mua chưa thuế. Như vậy: Giá mua thép chưa thuế = 59.685 (đ) Chi phí thu mua = 1.000 (đ) Các khoản giảm trừ = 53.117 (đ) Giá trị thực nhập kho = 53.117 37 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Viện Kế Toán- Kiểm Toán của lô thép = 54.568 (đ) Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Để việc ghi chép tính toán được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán NVL, Công ty đã lựa chọn phương pháp nhập trước xuất trước. Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu vào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của lô hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là tính giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ dùng để tính giá thực tế của vật liệu trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng.
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm. Giá thực tế nguyên Số lượng xuất kho của Đơn giá tính theo vật liệu xuất kho = từng lần nhập kho X từng lần nhập - Ưu điểm: + Phản ánh tương đối chính xác giá trị nguyên vật liệu xuất dùng và tồn cuối kỳ. + Khi giá nguyên vật liệu có xu hướng tăng, áp dụng phương pháp này sẽ có lãi nhiều hơn khi áp dụng phương pháp khác vì giá vốn bán hiện tại được tạo ra từ giá trị nguyên vật liệu nhập kho từ trước với giá thấp hơn hiện tại. - Nhược điểm: + Phải theo dõi chặt chẽ chi tiết từng nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu.
+ Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại được tạo ra từ các chi phí trong quá khứ.2: Thời điểm tháng 04/2015 của Công ty có: - Thép tấm inox SUS 304/N01 8ly x 1024 x 3240 tồn kho: 400 kg đơn giá 41.260 đ/kg - Thép tấm inox SUS 304/N01 8ly x 1524 x 3240 nhập kho: 424 kg đơn giá 38 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Viện Kế Toán- Kiểm Toán 38.808 đ/kg - Số lượng sản phẩm Thép tấm inox SUS 304/N01 8ly x 1524 x 3240 xuất kho trong tháng 626 kg. Giá trị thép tấm inox SUS 304/N01 = 400 x 41.808 8ly x 1524 x 3240 xuất kho = 29.2 Đặc điểm luân chuyển NVL của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh 1.1 Phương thức hình thành NVL Nguồn cung cấp NVL chủ yếu là do mua ngoài. Việc thu mua vật tư do bộ phận tiếp liệu chịu trách nhiệm dựa trên các kế hoạch sản xuất mà Phòng kế hoạch đã tính toán. Bộ phận này liên hệ mua vật tư và cùng với nhân viên đội xe chuyển hàng về kho hoặc tới công trình.
Công ty có một bộ phận là phòng kế hoạch vật tư có nhiệm vụ lập ra kế hoạch sản xuất sản phẩm, định mức rồi tiến hành mua NVL. Sau khi có các kế hoạch về tình hình vật tư, các bộ phận tiến hành thu mua các loại vật tư để đưa vào sản xuất. Vật tư chủ yếu là đi mua trên thị trường. Vật liệu chính dùng để sản xuất các loại sản phẩm như các loại thép mạ kẽm được mua ở các Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vạn Xuân, Công ty Thương Mại Anh Việt đây là nhà cung cấp có uy tín, đã hợp tác với Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Hoàng Anh nhiều năm, trên cơ sở đó NVL đầu vào của đơn vị được đảm bảo về chất lượng giá cả, về tính liên tục kịp thời cho sản xuất.
Do NVL cho sản xuất phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao nên doanh nghiệp rất coi trọng chất lượng của chúng. Mọi nghiệp vụ nhập kho đều phải được tiến hành rất nghiêm ngặt.