Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào tăng trưởng kinh tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho người lao động. Theo số liệu được tác giả viện dẫn trong văn bản, kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành dệt may Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2019 đạt trên 21,77 tỷ USD, tăng trưởng 10,2% so với cùng kỳ năm 2018. Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự biến động của nguồn cung và chi phí nguyên vật liệu (NVL). Trong cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dệt may, chi phí NVL chiếm tỷ trọng chi phối và chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất. Do đó, việc hạch toán kế toán chính xác kết hợp với quản lý dự trữ, thu mua và sử dụng tiết kiệm NVL có ý nghĩa quyết định đối với việc hạ giá thành sản phẩm, bảo toàn vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là đơn vị sản xuất quy mô lớn trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, hoạt động khép kín từ sản xuất sợi, dệt nhuộm đến may mặc xuất khẩu. Do chủng loại vật tư đa dạng và khối lượng luân chuyển vật tư hàng năm rất lớn, việc thiết lập một quy trình hạch toán và kiểm soát kho khoa học là yêu cầu cấp thiết của ban lãnh đạo công ty. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ đánh số theo văn bản:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán và quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Thứ hai: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Phòng Tài chính – Kế toán, kết hợp khảo sát tại Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Nhân sự và hệ thống kho nguyên liệu (trọng tâm là kho Bông Xơ) của công ty tại địa chỉ số 122 đường Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để phân tích tình hình nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết dùng để nghiên cứu sâu nghiệp vụ hạch toán kế toán NVL được giới hạn từ ngày 01/09/2019 đến ngày 30/09/2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu lập kế hoạch, thu mua, tiếp nhận, bảo quản, xuất kho, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp NVL và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc NVL nhập kho (bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác; loại trừ chi phí phát sinh trên mức bình thường, chi phí bảo quản không cần thiết, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp). Quy định các phương pháp tính giá trị xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Văn bản ghi nhận phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) đã bị bãi bỏ theo quy định mới.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Quy định hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu 04-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng kê mua hàng Mẫu 06-VT, Bảng phân bổ Mẫu 07-VT) và hệ thống sổ chi tiết (Sổ chi tiết NVL Mẫu S10-DN, Bảng tổng hợp chi tiết NVL Mẫu S11-DN, Thẻ kho Mẫu S12-DN).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Lý thuyết hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), đối chiếu với phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng). Lý thuyết kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho; phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết).
  • Khung lý thuyết định mức quản trị vật tư:
    • Công thức xác định lượng NVL chính cần dùng: $$V_{cd} = \sum [(S_i \times D_{vi})(1 + K_{pi})(1 - K_{di})]$$ (Trong đó: $S_i$ là số lượng sản phẩm loại $i$; $D_{vi}$ là định mức tiêu hao; $K_{pi}$ là tỷ lệ phế phẩm; $K_{di}$ là tỷ lệ phế liệu dùng lại).
    • Công thức tính định mức dự trữ: Dự trữ thường xuyên $V_{dx} = V_n \times t_n$; dự trữ bảo hiểm $V_{db} = V_n \times N$; dự trữ theo mùa $V_{dm} = V_n \times t_m$.
    • Công thức cân đối nhu cầu mua sắm cả năm: $V_c = V_{cd} + V_{d2} - V_{d1}$.

Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Trực tiếp phỏng vấn chị Hải (kế toán viên phụ trách phần hành kế toán NVL) về quy trình luân chuyển chứng từ; chị Phụng (kế toán tổng hợp) về quy trình lên sổ Cái và lập báo cáo tài chính; chị Tâm (chuyên viên Phòng Kinh doanh) về công tác lập kế hoạch dự trù nguyên liệu; anh Phong (Trưởng phòng Nhân sự) về cơ cấu lao động và lịch sử công ty; anh Duy (Thủ kho kho Bông Xơ) về nghiệp vụ mở thẻ kho, tiếp nhận và cấp phát thực tế mặt hàng Xơ.
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi các thao tác nhập - xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán và chu trình luân chuyển chứng từ giấy giữa kho và văn phòng kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả các quan hệ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, biểu mẫu sổ sách nội bộ (sổ chi tiết, thẻ kho, phiếu nhập, phiếu xuất của tháng 9/2019), các tài liệu giới thiệu năng lực sản xuất từ website chính thức của công ty và sách giáo trình chuyên ngành (giáo trình kế toán doanh nghiệp của tác giả Võ Văn Nhị, 2001).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối (phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2016-2018), phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận học thuật về kế toán và quản lý NVL trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trích dẫn định nghĩa của Võ Văn Nhị (2001), khẳng định NVL là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất duy nhất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu để tạo nên thực thể sản phẩm, và thuộc nhóm tài sản lưu động dự trữ.
  • Phân loại vật tư: Phân định rõ 5 nhóm căn cứ vào công dụng kinh tế gồm: Nguyên vật liệu chính; Vật liệu phụ; Nhiên liệu; Vật tư thay thế; Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Phân tích bản chất và so sánh 3 phương pháp ghi chép chi tiết: phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ số dư và phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Tác giả đi sâu vào phương pháp ghi thẻ song song vì đây là phương pháp công ty áp dụng.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; chi tiết hóa kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 152 và Tài khoản 151 cùng các sơ đồ tài khoản đối ứng (TK 111, 112, 133, 141, 331, 621...).
  • Nội dung công tác quản lý NVL: Trình bày chu trình quản trị khép kín bao gồm: lập kế hoạch mua sắm (xác định định mức tiêu hao, nhu cầu dự trữ bảo hiểm, dự trữ thường xuyên, dự trữ theo mùa); quy trình tiếp nhận và kiểm nghiệm; quy trình quản lý kho tàng; các hình thức cấp phát (cấp phát theo yêu cầu, cấp phát theo hạn mức kế hoạch, bán nguyên vật liệu mua thành phẩm); quy chế thanh quyết toán vật tư nội bộ theo công thức $A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkp}$ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời lượng hao hụt ngoài định mức.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực tế nghiệp vụ kế toán NVL tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ban đầu theo quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ ngày 16/01/1988 (tiền thân là Nhà máy sợi Huế khánh thành ngày 26/03/1988), sau đó cổ phần hóa theo các Quyết định 169/2004/QĐ-BCN và 2722/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp. Doanh thu hàng năm đạt trên 1.500 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu chiếm trên 50%. Thị trường xuất khẩu chính gồm Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hàn Quốc (đối với hàng may mặc) và Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha (đối với sản phẩm sợi).
  • Quy mô và năng lực sản xuất: Cơ cấu gồm 4 đơn vị thành viên trực thuộc và chi nhánh mới thành lập năm 2018 tại Lệ Thủy (Quảng Bình):
    • Nhà máy Sợi: 4 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản; quy mô hơn 64.000 cọc sợi; sản lượng trên 13.500 tấn sợi/năm (sợi peco, cotton chải thô, chải kỹ ne 20 đến ne 40).
    • Nhà máy Dệt Nhuộm: Thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Đài Loan; chuyên sản xuất vải dệt kim.
    • Nhà máy May: 5 nhà máy may trực thuộc với 86 chuyền may (sản lượng trên 20 triệu sản phẩm/năm như T-shirt, Polo-shirt, jacket, short). Năm 2018 đưa vào vận hành thêm 20 chuyền may tại chi nhánh Lệ Thủy.
    • Xí nghiệp cơ điện: Vận hành trạm biến áp 110/6kV, gia công cơ khí, bảo trì công trình.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Mô hình quản lý trực tuyến chức năng: Hội đồng quản trị đứng đầu, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc điều hành trực tiếp; trợ giúp có 4 Phó Tổng giám đốc (phụ trách Dệt Nhuộm, Khối May, Nội Chính, Phụ trách Sợi) và Giám đốc điều hành Kỹ thuật Đầu tư.
    • Tổ chức kế toán: Áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ có ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nghiệp vụ hạch toán kế toán NVL thực tế (tháng 9/2019):
    • Đặc điểm vật tư: Nhóm vật tư phục vụ dệt may gồm bông, xơ polyester, hóa chất thuốc nhuộm, chỉ may, cúc, khóa kéo, bao bì đóng gói. Khóa luận tập trung khảo sát sâu mặt hàng Xơ TAIRILIN 1 dùng cho Nhà máy Sợi.
    • Tính giá NVL: Đơn vị tính giá nhập kho theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua hợp lý (không bao gồm thuế GTGT do nộp thuế theo phương pháp khấu trừ). Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Kế toán chi tiết: Thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi số lượng; phòng kế toán mở Sổ chi tiết nguyên liệu Xơ TAIRILIN 1 theo dõi cả lượng và tiền. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu.
    • Chứng từ luân chuyển minh họa: Trích xuất thực tế Biên bản nghiệm thu chất lượng số 01/9, Phiếu nhập kho số 071KB, Kế hoạch sản xuất nhà máy Sợi tháng 9/2019, Phiếu xuất kho số 209KB.
    • Hạch toán tổng hợp: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, phản ánh giá trị luân chuyển qua TK 152 chi tiết từng tiểu khoản, đối ứng với TK 331, TK 112, TK 621.
  • Công tác quản lý kho và chuỗi cung ứng: Công ty sở hữu hệ thống kho phân tán gồm kho Bông Xơ, kho hóa chất thuốc nhuộm, kho phụ liệu may, kho cơ điện phụ tùng. Quy trình cấp phát vật tư bám sát kế hoạch sản xuất do Phòng Kế hoạch điều độ, kiểm soát định mức hao hụt trước khi phê duyệt phiếu xuất.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra định hướng giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý và kế toán chuyên môn hóa cao; hệ thống chứng từ ban đầu ban hành đầy đủ, đúng biểu mẫu quy định; việc áp dụng phần mềm kế toán giúp giảm áp lực tính toán thủ công; kho tàng được bố trí chuyên biệt theo tính chất vật tư xơ sợi, bảo quản tốt chất lượng.
  • Đánh giá hạn chế: Một số thời điểm việc luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng sản xuất, thủ kho và phòng kế toán còn có độ trễ; công tác đối chiếu giữa sổ chi tiết kế toán và thẻ kho đôi khi dồn vào kỳ cuối tháng; phương pháp tính giá bình quân cả kỳ chưa cung cấp tức thời giá vốn vật liệu xuất dùng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ; mức độ liên kết dữ liệu trực tuyến giữa bộ phận kế hoạch kinh doanh và phần mềm kế toán kho còn phân tán.
  • Giải pháp đề xuất hoàn thiện:
    • Về tổ chức bộ máy và chứng từ: Chuẩn hóa quy trình và thời hạn luân chuyển chứng từ nhập - xuất; tăng cường lập các biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật trước khi làm thủ tục nhập kho đối với các lô xơ sợi và hóa chất phức tạp.
    • Về công tác kế toán NVL: Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán theo hướng tích hợp dữ liệu quản lý kho thời gian thực; xem xét áp dụng phương pháp tính giá xuất kho trên phần mềm để cung cấp số liệu chi phí kịp thời hơn; tăng cường định kỳ kiểm kê đột xuất vật tư trong kho thay vì chỉ dựa vào kiểm kê định kỳ cuối năm.
    • Về quản lý vật tư: Nâng cao độ chính xác trong công tác lập kế hoạch mua sắm dựa trên phân tích chuỗi cung ứng dệt may nhằm giảm lượng vốn ứ đọng ở các kho nguyên liệu xơ bông.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản

Chỉ tiêu / Hạng mục Dữ kiện và Số liệu trích xuất từ văn bản
Kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt may VN (8T/2019) Đạt trên 21,77 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2018
Doanh thu hàng năm của HUEGATEX Đạt trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ xuất khẩu chiếm trên 50%
Năng lực Nhà máy Sợi 04 dây chuyền thiết bị (Đức, Thụy Sĩ, Nhật); >64.000 cọc sợi; sản lượng >13.500 tấn sợi/năm
Năng lực Nhà máy May 05 nhà máy may trực thuộc, 86 chuyền may, sản lượng >20 triệu sản phẩm/năm
Mở rộng sản xuất (Năm 2018) Đưa vào hoạt động nhà máy may tại Lệ Thủy (Quảng Bình) quy mô 20 chuyền may
Hình thức sổ kế toán áp dụng Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy vi tính
Phương pháp hạch toán tồn kho Kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song
Vật tư khảo sát điển hình Nguyên liệu Xơ TAIRILIN 1 (Phiếu nhập kho số 071KB, Phiếu xuất kho số 209KB tháng 9/2019)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ kế toán nhập xuất kho giữa các bộ phận (kho bông xơ, phòng kinh doanh và phòng tài chính kế toán) nhằm tránh hiện tượng dồn chứng từ vào cuối kỳ.
  • Đề xuất tăng cường đồng bộ hóa dữ liệu giữa bộ phận kho và phòng kế toán trên phần mềm máy tính để khai thác tối đa tính năng tra cứu tồn kho tức thời.
  • Kiến nghị thắt chặt việc theo dõi, xử lý tỷ lệ hao hụt phế liệu, phế phẩm xơ sợi trong quá trình đưa vào dây chuyền dệt sợi nhằm kiểm soát tốt định mức chi phí sản xuất.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu

  • Khóa luận đã kết hợp đồng thời hai khía cạnh: kỹ thuật hạch toán kế toán nghiệp vụ và công tác quản trị vật liệu trong chuỗi sản xuất công nghiệp may mặc.
  • Đề tài phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế tại một doanh nghiệp quy mô lớn thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, không dừng lại ở lý thuyết thuần túy mà gắn trực tiếp với chứng từ phát sinh tại phân xưởng sản xuất sợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và nguồn lực có hạn, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn bước đầu tích lũy nên mức độ nghiên cứu chưa bao quát toàn bộ các mặt hàng vật tư của công ty.
    • Số liệu hạch toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi thời gian 1 tháng (từ ngày 01/09/2019 đến ngày 30/09/2019) và minh họa trọng tâm trên một nhóm vật tư đại diện là Xơ TAIRILIN 1 của Nhà máy Sợi, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống phụ liệu may mặc và hóa chất dệt nhuộm vốn có tính biến động và phức tạp cao.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Cần mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu theo trọn vẹn cả niên độ kế toán để đánh giá toàn diện chu kỳ biến động dự trữ theo mùa vụ của ngành dệt may.
    • Mở rộng phân tích sang quy trình kế toán và quản lý phụ liệu tại các Nhà máy May và hóa chất tại Nhà máy Dệt Nhuộm.
    • Nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm liên kết đồng bộ giữa kế toán tài chính, kế toán quản trị vật tư và chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai phương pháp ghi thẻ song song kết hợp hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Người nghiên cứu về quản trị vật tư và chuỗi cung ứng: Cung cấp phương pháp luận và công thức toán học về xác định định mức tiêu hao, định mức dự trữ (thường xuyên, bảo hiểm, mùa vụ) và quy trình luân chuyển chứng từ tiếp nhận, quản lý kho dệt may.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu trích xuất từ thực tế doanh nghiệp tại Chương 2 (Biên bản nghiệm thu chất lượng số 01/9, Phiếu nhập kho số 071KB, Phiếu xuất kho số 209KB, Sổ chi tiết NVL Xơ TAIRILIN 1, sơ đồ chuỗi cung ứng và quy trình quản lý kho của HUEGATEX).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Theo nội dung công bố trong khóa luận, Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ có ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính. Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho, công ty thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên trên Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu).

2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện theo phương pháp nào?

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức theo phương pháp ghi thẻ song song. Tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho (mẫu S12-DN) để theo dõi về mặt số lượng. Tại phòng kế toán, kế toán viên mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu (mẫu S10-DN) để theo dõi đồng thời cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (mẫu S11-DN) để đối chiếu số liệu.

3. Khóa luận thu thập số liệu nghiên cứu trong phạm vi thời gian nào và khảo sát loại vật tư nào để minh họa?

Số liệu chung dùng để đánh giá năng lực tài chính, lao động và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm từ 2016 đến 2018. Số liệu chứng từ và nghiệp vụ kế toán chi tiết NVL được khảo sát từ ngày 01/09/2019 đến ngày 30/09/2019, tập trung minh họa cụ thể trên mặt hàng Xơ TAIRILIN 1 thuộc Nhà máy Sợi.

4. Tác giả đã phỏng vấn những nhân sự cụ thể nào trong quá trình thu thập thông tin?

Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 5 nhân sự tại các bộ phận khác nhau của công ty:

  • Chị Hải: Kế toán NVL (tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và nghiệp vụ kế toán kho).
  • Chị Phụng: Kế toán tổng hợp (tìm hiểu cách lên sổ Cái và lập Báo cáo tài chính).
  • Chị Tâm: Chuyên viên Phòng Kinh doanh (tìm hiểu công tác lập kế hoạch dự trù NVL).
  • Anh Phong: Trưởng phòng Nhân sự (tìm hiểu tình hình lao động và lịch sử công ty).
  • Anh Duy: Thủ kho kho Bông Xơ (tìm hiểu thủ tục nhập xuất và ghi chép thẻ kho mặt hàng Xơ).

5. Năng lực và quy mô các nhà máy sản xuất của HUEGATEX được văn bản ghi nhận ra sao?

Văn bản ghi nhận công ty có doanh thu hàng năm trên 1.500 tỷ đồng (xuất khẩu >50%). Năng lực gồm: Nhà máy Sợi trang bị hơn 64.000 cọc sợi với sản lượng trên 13.500 tấn sợi/năm; Nhà máy May gồm 5 nhà máy trực thuộc với 86 chuyền may đạt sản lượng trên 20 triệu sản phẩm/năm; năm 2018 mở thêm nhà máy may 20 chuyền tại chi nhánh Lệ Thủy (Quảng Bình); Nhà máy Dệt Nhuộm sản xuất vải dệt kim và Xí nghiệp cơ điện quản lý trạm biến áp 110/6kV.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi thẻ song song và phương pháp kê khai thường xuyên đối với mặt hàng xơ sợi tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong tháng 9 năm 2019. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra các hạn chế trong luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí vật tư tại doanh nghiệp dệt may quy mô lớn.