Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực phẩm, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng chi phối trong giá thành. Tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An, giá trị nguyên vật liệu chiếm từ 65% đến 70% tổng giá thành sản phẩm. Đặc thù sản xuất bánh kẹo đòi hỏi chủng loại nguyên vật liệu phong phú (khoảng 1.500 loại), phần lớn là nông sản và phụ gia thực phẩm có hạn sử dụng ngắn, dễ biến chất bởi thời tiết và mang tính mùa vụ cao. Hơn nữa, những biến động về giá cả nguyên liệu chính (như đường kính chiếm tới 25% chi phí nguyên vật liệu) và biến động tỷ giá, thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu nhập khẩu tạo ra áp lực lớn đối với bài toán kiểm soát chi phí.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ qua 3 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm, cơ cấu chủng loại và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng trong toàn công ty.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu đang được áp dụng tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu quản lý, tài khoản, phương pháp hạch toán, chứng từ đến hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính - quản trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý và thực hành kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài vụ, Phòng Vật tư, Phòng KCS, hệ thống 5 kho vật tư và các xí nghiệp sản xuất (Xí nghiệp Bánh, Xí nghiệp Kẹo) thuộc Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An (Lô CN6, KCN Thạch Thất - Quốc Oai, Hà Nội và cơ sở 25 Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong quý IV năm 2015 (trọng tâm là tháng 10 và tháng 11 năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống nguyên tắc và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, gắn liền với các phương pháp hạch toán kế toán tiêu chuẩn:

  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chứng từ, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán máy VC2001.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu chứng từ thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc tại Phòng Tài vụ, Phòng Vật tư, các kho và xí nghiệp (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Thẻ kho, Báo cáo cân đối kho vật tư, Báo cáo vật tư).
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu số liệu giữa hệ thống chứng từ gốc với các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chứng từ (NKCT số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 10), Bảng kê (số 4, 5, 6) và Sổ Cái tài khoản 152.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Tràng An

Tiền thân là một xưởng sản xuất nước chấm công suất 3.000 tấn/năm, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An đã phát triển thành một trong năm doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất Việt Nam. Danh mục nguyên vật liệu của công ty gồm khoảng 1.500 chủng loại, được phân loại chặt chẽ theo hai tiêu thức:

  • Theo nội dung kinh tế và công dụng: Nguyên vật liệu chính (đường, sữa, bột mỳ, bơ, mạch nha, shortening, tinh dầu...); Vật liệu phụ (hương liệu, phẩm màu, bao bì đóng hộp, nhãn mác...); Nhiên liệu (than, dầu diesel, gas); Phụ tùng thay thế (dây curoa, bánh răng, bulông...); Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản; Phế liệu thu hồi (bao bì, vỏ hộp carton cũ).
  • Theo nguồn cung cấp: Nguyên vật liệu mua ngoài (trong nước và nhập khẩu trực tiếp các loại sữa bột, sôcôla, phụ gia từ Mỹ, Pháp, Úc, Đông Nam Á) và Nguyên vật liệu tự gia công chế biến (hộp, nhãn mác).

Toàn bộ vật tư được lưu trữ và quản lý tập trung tại 5 kho: 4 kho vật liệu chính (THAT, BICH, ANH, THU) và 1 kho kỹ thuật (KT). Việc mã hóa vật tư kết hợp tên kho và số đếm (ví dụ: BICH24, 9 THAT, THAT 267). Về chu chuyển và quản lý:

  • Khâu thu mua: Phòng Vật tư lập kế hoạch dựa trên định mức kỹ thuật và dự trữ, ký hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp uy tín đạt chuẩn ISO 9001:2000 (Vinamilk, Công ty CP Thực phẩm Minh Dương, Mía đường Nghệ An Tate & Lyle, Nhựa Tân Tiến...).
  • Khâu kiểm nhận và bảo quản: 100% nguyên vật liệu trước khi nhập kho phải qua kiểm tra kỹ thuật của Phòng KCS và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư. Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ kho, nhân viên tiếp liệu và kế toán vật tư.
  • Khâu xuất dùng: Xuất kho theo Bảng định mức kỹ thuật do Phòng Kỹ thuật và Phòng Vật tư phối hợp xây dựng; Phòng KCS kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất.
Kho vật tư Chức năng lưu trữ chính Ví dụ mã hóa vật tư
Kho THAT Kho nguyên vật liệu chính THAT 267 (Bột mỳ), THAT 302 (Bột ca cao ANH 200), 9 THAT (Sữa)
Kho BICH Kho nguyên vật liệu chính BICH24 (Đường), 15 BICH (Bột mỳ), BICH 45 (Sữa bột béo)
Kho ANH Kho nguyên vật liệu chính ANH 17 (Phẩm nho)
Kho THU Kho nguyên vật liệu chính 36 THU (Đường kính), THU24 (Bulông)
Kho KT Kho vật tư kỹ thuật, phụ tùng KT 25 (Băng dính to)

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Tràng An

Doanh nghiệp thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song và áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ trên phần mềm kế toán VC2001.

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

  • Tại kho: Khi phát sinh nhập/xuất, thủ kho ghi chép số lượng thực tế vào Thẻ kho (mở cho từng danh mục vật tư tại từng kho). Cuối tháng, thủ kho đối chiếu với các xí nghiệp về lượng vật liệu chưa dùng hết, lập "Báo cáo cân đối kho vật tư" và chuyển bộ chứng từ gốc lên Phòng Kế toán.
  • Tại các xí nghiệp: Nhân viên thống kê theo dõi việc xuất nhận qua "Sổ xuất vật tư" và "Sổ lĩnh vật tư" (có chữ ký xác nhận chéo giữa thủ kho và bên nhận). Cuối tháng, lập "Báo cáo vật tư" theo từng dòng sản phẩm để đánh giá tỷ lệ hao hụt định mức so với hao hụt thực tế.
  • Tại Phòng Kế toán: Nhờ kết nối mạng nội bộ giữa Phòng Vật tư và Phòng Kế toán, kế toán vật tư kiểm tra, đối chiếu dữ liệu chứng từ nhập - xuất đã được phòng vật tư nhập vào máy tính. Kế toán mở "Sổ chi tiết vật tư" (theo dõi cả số lượng và giá trị), lập "Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn" cho toàn bộ các kho, và lập "Sổ chi phí nguyên vật liệu" phân bổ cho từng dòng sản phẩm sản xuất (như Bánh bông lan, Kẹo chew...).

2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

  • Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu" (phản ánh theo giá thực tế, không mở tiểu khoản cấp 2, cấp 3 trên hệ thống tài khoản mà phân định chi tiết thông qua trường dữ liệu mã vật tư trên phần mềm VC2001) và các tài khoản đối ứng: TK 111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 138, TK 338, TK 154...
  • Quy trình luân chuyển sổ sách: Hạch toán căn cứ trên hệ thống Nhật ký chứng từ và Bảng kê:
    • Tăng do mua ngoài thanh toán ngay: Ghi chép trên NKCT số 1 (Có TK 111) hoặc NKCT số 2 (Có TK 112).
    • Tăng do mua trả chậm (phổ biến nhất): Theo dõi chi tiết từng đối tượng trên "Sổ chi tiết thanh toán với người bán" và "Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với nhà cung cấp", tổng hợp vào NKCT số 5 (Có TK 331 đối ứng Nợ TK 152).
    • Nghiệp vụ nhập khẩu, tạm ứng, hàng thừa/thiếu: Phản ánh trên NKCT số 10 (Có TK 141, Có TK 3333, Có TK 338) hoặc NKCT số 7.
    • Nghiệp vụ xuất kho: Cuối tháng lập "Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ" (phân bổ cho TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 142, TK 242) làm căn cứ vào Bảng kê số 4, 5, 6 và chuyển vào NKCT số 7 để ghi vào Sổ Cái TK 152.
Tên biểu mẫu / Sổ sách Ký hiệu / Số hiệu Đơn vị / Bộ phận lập Chức năng quản lý và hạch toán
Biên bản kiểm nghiệm vật tư Biểu số 2.2 Phòng KCS Xác nhận chất lượng, quy cách, số lượng đủ điều kiện nhập kho
Phiếu nhập kho Biểu số 2.3 Phòng Vật tư Chứng từ gốc ghi nhận biến động tăng vật tư vào kho
Sổ xuất vật tư / Sổ lĩnh vật tư Biểu số 2.4 / 2.5 Kho / Xí nghiệp Theo dõi số lượng giao - nhận hàng ngày giữa kho và xí nghiệp
Báo cáo vật tư Biểu số 2.6 Xí nghiệp sản xuất Kiểm tra tỷ lệ tiêu hao và thực hiện định mức sản xuất
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03PXK-3LL (Biểu 2.8) Công ty Điều động vật tư giữa công ty và các nhà máy thành viên
Báo cáo cân đối kho vật tư Biểu số 2.11 Thủ kho Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn số lượng của từng kho
Sổ chi tiết vật tư Biểu số 2.12 Phòng Kế toán Phản ánh chi tiết số lượng và giá trị nhập, xuất, tồn từng loại
Bảng phân bổ NVL, CCDC Biểu số 2.20 Phòng Kế toán Tập hợp chi phí NVL xuất dùng cho các đối tượng sử dụng
Nhật ký chứng từ số 5 Biểu số 2.19 Phòng Kế toán Tập hợp quan hệ công nợ Có TK 331 đối ứng Nợ TK 152
Nhật ký chứng từ số 7 Biểu số 2.24 Phòng Kế toán Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Tràng An

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý phân định rõ ràng trách nhiệm; hệ thống kiểm tra chất lượng KCS chặt chẽ; ứng dụng mạng máy tính và phần mềm kế toán VC2001 giúp giảm tải khối lượng nhập liệu thủ công; quy trình ký nhận chéo giữa kho và xí nghiệp hạn chế thất thoát.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Cách thức mã hóa nguyên vật liệu chưa nhất quán (tồn tại song song hai dạng: mã kho trước số đếm sau và số đếm trước mã kho sau).
    • Tài khoản 152 chưa được mở tiểu khoản cấp 2, cấp 3 theo nhóm vật tư trên hệ thống sổ cái, gây khó khăn cho việc kiểm tra tổng hợp nếu phần mềm gặp sự cố.
    • Xử lý nghiệp vụ hàng về chưa có hóa đơn (đang để chờ khi có hóa đơn mới ghi sổ) và hóa đơn về trước hàng chưa về (không theo dõi qua TK 151) chưa đúng quy định chuẩn mực kế toán.
    • Luân chuyển chứng từ cuối tháng còn dồn ứ khối lượng lớn công việc tính giá và lập bảng kê.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý và mã hóa: Chuẩn hóa thống nhất toàn bộ hệ thống mã vật tư theo nguyên tắc cấu trúc cố định (Mã nhóm vật tư - Mã kho - Số thứ tự).
    2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Mở các tài khoản cấp 2 cho TK 152 (như TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu...); thực hiện mở và hạch toán đúng tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường" và ghi nhận kịp thời hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính.
    3. Hoàn thiện luân chuyển chứng từ và sổ kế toán: Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ theo chu kỳ ngắn hơn trong tháng, hoàn thiện các báo cáo quản trị phân tích chi phí vật tư phục vụ ban giám đốc.
    4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cấp đồng bộ phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ thủ kho và nhân viên thống kê xí nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  1. Phân tích chi tiết quy trình xử lý thực tế: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ và số liệu từ khâu mua hàng, kiểm nghiệm, nhập kho, xuất dùng đến hạch toán tổng hợp trên phần mềm VC2001 tại một doanh nghiệp bánh kẹo lớn.
  2. Minh họa đầy đủ hệ thống biểu mẫu số liệu thực tế: Trích xuất và hệ thống hóa 27 biểu mẫu, sổ sách, bảng kê, bảng phân bổ và các mẫu Nhật ký chứng từ (từ NKCT số 1, 2, 5, 7, 10 đến Bảng phân bổ NVL-CCDC Biểu 2.20) với các số liệu kinh tế phát sinh thật trong tháng 11/2015.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Các kiến nghị về chuẩn hóa mã danh mục vật tư, phân chia tiểu khoản TK 152 và hoàn thiện việc ghi nhận hàng đi đường, hàng chưa có hóa đơn bám sát các chuẩn mực kế toán hiện hành và khả năng đáp ứng của hạ tầng công nghệ thông tin tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm minh họa của đề tài tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 10 và tháng 11 năm 2015 tại các phân xưởng bánh và kẹo chính; chưa bao quát toàn diện các biến động chi phí nguyên vật liệu trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm (đặc biệt là mùa vụ cao điểm Tết).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng sang việc tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị chuỗi cung ứng vật tư, và xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu chuyên sâu nhằm kiểm soát biến động giá đầu vào nông sản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích dành cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một chuyên đề khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất vật tư, phương pháp theo dõi song song giữa kho - xí nghiệp - phòng tài vụ, và cách thức vận hành hình thức sổ Nhật ký chứng từ trên phần mềm máy tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An?
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng từ 65% đến 70% tổng giá thành sản phẩm của công ty, trong đó chi phí cho riêng nguyên liệu đường kính chiếm khoảng 25% tổng chi phí nguyên vật liệu.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết và tính giá xuất kho nguyên vật liệu?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối tháng) để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.

3. Hệ thống kho tại công ty được tổ chức như thế nào và bất cập trong cách mã hóa vật tư là gì?
Công ty quản lý nguyên vật liệu tại 5 kho gồm 4 kho vật liệu chính (THAT, BICH, ANH, THU) và 1 kho kỹ thuật (KT). Bất cập trong mã hóa là không thống nhất về cấu trúc: một số loại vật tư được đặt theo thứ tự "tên kho trước, số đếm sau" (như BICH24), trong khi một số khác lại đặt "số đếm trước, tên kho sau" (như 9 THAT, 15 BICH), gây khó khăn cho việc tra cứu và quản lý.

4. Khi phát sinh trường hợp nguyên vật liệu về kho trước nhưng hóa đơn chưa về, thực tế kế toán tại công ty xử lý như thế nào?
Thực tế tại công ty, kế toán vật tư không ghi sổ ngay nghiệp vụ nhập kho khi vật tư về mà chờ đến khi nhận được hóa đơn mới thực hiện ghi nhận bút toán tăng nguyên vật liệu và công nợ trên Nhật ký chứng từ số 5.

5. Hình thức sổ kế toán tổng hợp nào được công ty áp dụng cho phần hành nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ, sử dụng các sổ tổng hợp chính gồm: NKCT số 1 (tiền mặt), NKCT số 2 (tiền gửi ngân hàng), NKCT số 5 (phải trả người bán), NKCT số 7 (chi phí sản xuất kinh doanh), NKCT số 10 (các tài khoản khác) kết hợp cùng Bảng kê số 4, Bảng kê số 5, Bảng kê số 6 và Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để vào Sổ Cái TK 152.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Phạm Dương Tùng đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức quản lý và thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, bảng kê và các sổ Nhật ký chứng từ trên phần mềm VC2001, đề tài chỉ rõ các ưu điểm nổi bật cùng những điểm hạn chế trong quy trình mã hóa và xử lý nghiệp vụ kế toán phát sinh. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát chuẩn mực kế toán doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán quản trị vật tư tại đơn vị nghiên cứu.