Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải & Thương Mại Gia Lê" do sinh viên Lê Thu Hương thực hiện tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng (năm 2023), dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Phương Thùy. Đề tài được xây dựng trên bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực và kéo dài từ đại dịch COVID-19, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chuỗi cung ứng, làm gia tăng chi phí nguyên nhiên vật liệu và đình trệ hoạt động lưu thông hàng hóa tại nhiều địa phương như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, hàng hóa là tài sản lưu động chiếm tỷ trọng vốn lớn; sự ứ đọng hàng hóa do không đáp ứng đúng nhu cầu thị trường sẽ kéo theo gia tăng chi phí lưu kho, phát sinh rủi ro thanh khoản và thua lỗ. Do đó, tổ chức kế toán hàng hóa một cách trung thực, kịp thời và chính xác là cơ sở tiên quyết để nhà quản trị kiểm soát luân chuyển hàng hóa và ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tổ chức, công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải & Thương mại Gia Lê.
  3. Dựa trên thực trạng và cơ sở lý thuyết để đề xuất các biện pháp và một số kiến nghị hướng tới mục tiêu hoàn thiện kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải & Thương mại Gia Lê.

Để giải quyết các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  • Kế toán hàng hóa được thực hiện dựa trên các cơ sở lý luận nào?
  • Thực tế công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải và Thương mại Gia Lê diễn ra như thế nào?
  • Để khắc phục những điểm hạn chế còn tồn tại và nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát về số lượng và chất lượng hàng hóa trong doanh nghiệp cần những giải pháp cụ thể nào?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải & Thương mại Gia Lê, tập trung vào các nghiệp vụ mua bán hàng hóa giữa Công ty với nhà cung cấp và đối tác tiêu thụ (tiêu biểu là Công ty TNHH Phát triển xây dựng Minh Phương).
  • Thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh năm 2022 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12/2022).
  • Khung chế độ: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản nghiên cứu sử dụng hệ thống khung lý thuyết, chuẩn mực và cơ sở pháp lý bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 02/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng hóa, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Luật Giá năm 2013 và các quan điểm kinh tế học chính trị (Từ điển Việt Nam, Chủ nghĩa Mác – Lênin) làm rõ bản chất của hàng hóa trong khâu lưu thông.

Phương pháp tính giá hàng hóa được hệ thống hóa gồm:

  • Tính giá nhập kho: Xác định theo nguyên tắc giá gốc (bao gồm giá mua, chi phí thu mua như bốc xếp, vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm, cùng các loại thuế không hoàn lại; phân biệt rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp).
  • Tính giá xuất kho: Xem xét ba phương pháp cơ bản gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp các nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý (Giấy phép kinh doanh), báo cáo tài chính đã được kiểm toán giai đoạn 2020 – 2022, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, biên bản kiểm kê) và hệ thống sổ kế toán (thẻ kho, sổ chi tiết hàng hóa, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 156).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ tại kho và phòng Kế toán; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán của công ty.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh biến động số liệu giữa các niên độ, phân tích định tính và định lượng đối với việc tuân thủ quy trình hạch toán.
Tiêu chí Nội dung chi tiết trong khóa luận
Khung pháp lý áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 02, Luật Giá 2013
Phương pháp kế toán chi tiết Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư
Phương pháp kế toán tổng hợp Kê khai thường xuyên, Kiểm kê định kỳ
Kỹ thuật thu thập dữ liệu Khảo sát chứng từ, quan sát tại chỗ, phỏng vấn nhân sự kế toán

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hàng hóa

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và phân loại: Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là các vật tư, sản phẩm mua vào với mục đích bán ra để phục vụ nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng xã hội. Tác giả phân loại hàng hóa theo 7 tiêu thức: nguồn hình thành (mua ngoài, nội bộ, nguồn khác); mục đích sử dụng (sản xuất kinh doanh, phục vụ hoạt động bên ngoài, chưa đưa vào sử dụng, không sử dụng); địa điểm bảo quản (trong doanh nghiệp, ngoài doanh nghiệp); tính chất thương phẩm kết hợp đặc trưng kỹ thuật; nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản, công nghệ phẩm); khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ); và phương thức vận động (luân chuyển qua kho, mua bán thẳng).
  • Đặc điểm của hàng hóa: Phân tích 6 đặc trưng tác động đến công tác kế toán, bao gồm việc hàng hóa thuộc tài sản lưu động, tính chất biến động đa dạng về chủng loại, đặc tính lý - hóa - sinh học đòi hỏi điều kiện bảo quản nghiêm ngặt, sự luân chuyển vốn qua các khâu mua - dự trữ - bán, và yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh.
  • Kế toán chi tiết hàng hóa: Nêu rõ danh mục chứng từ bắt buộc (Phiếu xuất kho 01-VT, Phiếu nhập kho 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm 03-VT, Biên bản kiểm kê 05-VT, Bảng kê mua hàng 06-VT, Hóa đơn GTGT 01GTKT-3LL...) và 4 loại sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết hàng hóa, Thẻ kho, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư). Phân tích cơ chế, quy trình, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết: phương pháp mở thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp hàng hóa: So sánh hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 156, 157, 111, 112, 133, 331, 632, 642) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 kết hợp các tài khoản hàng tồn kho). Trình bày thủ tục kiểm kê thực tế tại chỗ và phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào Tài khoản 2294 theo nguyên tắc so sánh giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, chứng từ, sổ sách và trình tự ghi chép của 4 hình thức kế toán quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải và thương mại Gia Lê

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải & Thương Mại Gia Lê (tên viết tắt: GIA LE TRAX CO, LTD; tên cũ là Công ty TNHH Đầu Tư Vận Tải – Dịch Vụ & Thương Mại Gia Lê), mã số thuế 0106143978, trụ sở chính tại Thôn Nhuế, Xã Kim Chung, Huyện Đông Anh, Hà Nội. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Phạm Thị Thanh Thủy; vốn điều lệ 1,8 tỷ đồng. Đơn vị đăng ký kinh doanh 24 nhóm ngành nghề, trong đó mảng kinh doanh trọng tâm là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng (mã ngành 4663, chi tiết gồm xi măng, gạch xây, kính xây dựng, sơn, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả dẫn chứng số liệu phản ánh quy mô doanh thu thuần năm 2020 đạt trên 73,96 tỷ đồng, giá vốn hàng bán trên 69,41 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt trên 3,55 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 128.205 đồng (+1,08%) và năm 2022 tăng 308.856 đồng so với niên độ trước.
  • Quy trình kinh doanh: Quy trình vận hành gồm 2 bước: Bước 1 là mua hàng hóa từ nhà cung cấp nhập kho để dự trữ hoặc bán buôn, bán lẻ; Bước 2 là triển khai hoạt động bán buôn, bán lẻ đến khách hàng theo đơn đặt hàng.
  • Thực trạng tổ chức kế toán:
    • Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Đơn vị sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để quản lý dữ liệu và vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.
    • Các nghiệp vụ nhập, xuất hàng hóa thực tế được minh họa qua chứng từ cụ thể phát sinh trong tháng 12/2022: Phiếu nhập kho xi măng trắng ốp lát theo Hóa đơn số 93; Biên bản giao nhận hàng hóa theo Hóa đơn số 93; Phiếu xuất kho theo Hóa đơn số 146 và 128; Hóa đơn GTGT đơn hàng xi măng Tiên Sơn PCB 30; Bảng kê hàng hóa nhập kho ngày 28/12/2022.
    • Sổ kế toán phản ánh gồm: Thẻ kho xi măng Tiên Sơn PCB 30 do thủ kho lập, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, trích Sổ Nhật ký chung và trích Sổ Cái tài khoản 156 kỳ kế toán tháng 12/2022, Biên bản kiểm kê hàng hóa.
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả ghi nhận các ưu điểm về tổ chức bộ máy, việc lập chứng từ và theo dõi hạch toán cơ bản đáp ứng yêu cầu pháp lý; đồng thời phân tích những tồn tại về việc ghi chép trên Excel dễ phát sinh sai sót, công tác kiểm kê định kỳ còn mang tính hình thức, chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp giúp hoàn thiện kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải và thương mại Gia Lê

Chương III đề xuất phương hướng khắc phục các tồn tại đã chỉ ra ở Chương II:

  • Định hướng và nguyên tắc: Đảm bảo việc hoàn thiện phải phù hợp với định hướng mở rộng kinh doanh vật liệu xây dựng của Gia Lê, tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm chi phí, phù hợp với năng lực nhân sự và chấp hành đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Nhóm giải pháp kế toán tài chính:
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán, luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho chặt chẽ giữa thủ kho và phòng kế toán.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp hàng hóa; nâng cao tính chuẩn xác trong việc đối chiếu giữa Sổ chi tiết vật tư hàng hóa với Sổ Cái tài khoản 156.
    • Đề xuất thay thế việc quản trị thủ công trên bảng tính Excel bằng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ và giảm thiểu sai sót.
    • Thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm kê định kỳ, lập biên bản xử lý chênh lệch thừa - thiếu và hạch toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) vào cuối niên độ kế toán theo đúng Chuẩn mực VAS 02.
  • Nhóm giải pháp khác (mở rộng công tác kế toán quản trị):
    • Xây dựng hệ thống dự toán hỗ trợ ban giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh, bao gồm Báo cáo dự toán tiêu thụ (Bảng 3.1), Báo cáo dự toán tiền mặt (Bảng 3.2), và Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.3).
  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý hoàn thiện hơn nữa hệ thống văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận và thực thi chuẩn xác chính sách kế toán và thuế.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh chi tiết các chỉ tiêu tài chính và hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải & Thương mại Gia Lê giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 73.966.xxx Tăng 15.646.xxx so với 2020 Tăng 10.602.xxx so với 2021
Giá vốn hàng bán 69.411.xxx Ghi nhận theo biến động doanh thu Ghi nhận theo biến động doanh thu
Lợi nhuận gộp bán hàng & CCDV 3.555.xxx Tăng trưởng theo doanh thu Tăng trưởng theo doanh thu
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.846.xxx Tăng 157.xxx so với 2020 Tăng 339.xxx so với 2021
Lợi nhuận sau thuế TNDN Phản ánh theo BCTC Tăng 128.205 (+1,08%) Tăng 308.856 so với 2021

Tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ luân chuyển chứng từ nhập kho xi măng trắng ốp lát, xuất kho xi măng Tiên Sơn PCB 30 cho khách hàng (Công ty Minh Phương) trong tháng 12/2022, cung cấp hệ thống mẫu biểu gồm thẻ kho, sổ chi tiết hàng hóa, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 156.

Về giải pháp và đóng góp nghiên cứu:

  • Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện kỹ thuật hạch toán kế toán tài chính (từ khâu lập chứng từ, ghi chép sổ sách, kiểm kê hàng hóa đến trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
  • Bổ sung nhóm giải pháp xây dựng hệ thống biểu mẫu dự toán quản trị nội bộ (dự toán tiêu thụ, dự toán tiền mặt, dự toán kết quả kinh doanh) phục vụ lập kế hoạch tài chính.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn tại đơn vị, tác giả tự nêu đây là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh đầu tiên về đề tài hoàn thiện kế toán hàng hóa dưới góc độ kế toán tài chính tại chính Công ty TNHH Dịch vụ vận tải & Thương mại Gia Lê, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu tại doanh nghiệp này so với các công trình trước đây tại các đơn vị khác (như Nhà sách Thái Hà hay Công ty Gas Petrolimex Hải Phòng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (Công ty Gia Lê), chưa đối chiếu so sánh đa đơn vị trong cùng phân ngành.
  • Dữ liệu thực tế phân tích chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mua bán mặt hàng xi măng (xi măng Tiên Sơn PCB 30, xi măng trắng ốp lát) phát sinh trong kỳ kế toán tháng 12/2022 và quan hệ với một số đối tác cụ thể.
  • Hệ thống ghi chép tại đơn vị đang vận hành dựa trên bảng tính Excel, do đó các phân tích về ứng dụng công nghệ kế toán chưa mở rộng sang việc đánh giá các hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phân tích sang toàn bộ các nhóm sản phẩm khác trong danh mục 24 ngành nghề của doanh nghiệp (như sắt thép, thiết bị vệ sinh, cấu kiện kim loại).
  • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị hàng hóa (xác định mức dự trữ an toàn, mô hình đặt hàng tối ưu EOQ, phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận CVP).
  • Nghiên cứu xây dựng lộ trình chuyển đổi và ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên nghiệp thay thế hoàn toàn bảng tính Excel khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và mạng lưới phân phối.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho, kế toán mua bán hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, phân phối thiết bị công trình có nhu cầu chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho và tổ chức ghi chép sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 156.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: phương pháp tổng hợp chứng từ kế toán thực tế (Chương II) và hệ thống biểu mẫu thiết lập báo cáo dự toán quản trị (dự toán tiêu thụ, dự toán tiền mặt, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh tại Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải & Thương Mại Gia Lê (trụ sở tại Đông Anh, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng (bán buôn xi măng, gạch xây, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, sắt thép...).

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel.

3. Mặt hàng và đối tác cụ thể nào được trích lục trong chứng từ thực tế của khóa luận?
Văn bản trích lục các chứng từ kế toán liên quan trực tiếp đến mặt hàng xi măng (gồm xi măng Tiên Sơn PCB 30 và xi măng trắng ốp lát) cùng các hợp đồng mua bán với đối tác tiêu biểu là Công ty TNHH Phát triển xây dựng Minh Phương trong kỳ kế toán tháng 12/2022.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán hàng hóa tại công ty?
Các hạn chế gồm việc hạch toán trên bảng tính Excel dễ nhầm lẫn dữ liệu; quy trình kiểm kê định kỳ còn mang tính hình thức, chưa phân loại rõ ràng nguyên nhân hàng hóa thừa thiếu; và công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 02.

5. Tác giả đề xuất những mẫu báo cáo dự toán quản trị nào ở Chương III?
Tác giả đề xuất thiết lập ba mẫu báo cáo dự toán quản trị gồm: Báo cáo dự toán tiêu thụ (Bảng 3.1), Báo cáo dự toán tiền mặt (Bảng 3.2), và Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.3).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 02 trong môi trường doanh nghiệp thương mại. Bằng việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải & Thương mại Gia Lê, nghiên cứu đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết - tổng hợp trên hệ thống sổ kế toán với các số liệu kinh doanh cụ thể giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại trong công tác kiểm kê, trích lập dự phòng và công cụ ghi sổ Excel, tác giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán tài chính kết hợp hệ thống báo cáo dự toán quản trị có tính khả thi đối với mô hình kinh doanh vật liệu xây dựng của đơn vị.