Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải chủ động nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong hệ thống các công cụ quản lý doanh nghiệp, kế toán giữ vai trò huyết mạch, cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, trung thực và chính xác, làm cơ sở cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, đầu tư và kiểm soát hiệu quả hoạt động.

Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Khoa học kỹ thuật Long Thành là đơn vị hoạt động thương mại và dịch vụ chuyên ngành, tập trung vào lĩnh vực cung cấp thiết bị dạy học, nội thất trường học, máy vi tính, máy chiếu, thiết bị điện tử và giải pháp công nghệ thông tin phục vụ ngành giáo dục. Trong bối cảnh quy mô hoạt động kinh doanh và các gói thầu cung cấp thiết bị cho các Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học trên cả nước ngày càng mở rộng, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị đặt ra yêu cầu phải không ngừng hoàn thiện để đáp ứng tốt yêu cầu quản lý nội bộ và tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Khoa học kỹ thuật Long Thành.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Khoa học kỹ thuật Long Thành (Trụ sở: Số 10 Trung tâm thương mại Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội; Văn phòng giao dịch: Số 51 Đốc Ngữ, Ba Đình, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2013 - 2015 và các nghiệp vụ, chứng từ phát sinh thực tế trong Quý 1 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời căn cứ vào các cơ sở pháp lý hợp đồng kinh tế theo Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11.

Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu lý thuyết được vận dụng:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại TK 521, giảm giá hàng bán TK 532, hàng bán bị trả lại TK 531) và các loại thuế gián thu nếu có.
  • Kế toán chi phí hoạt động: Sử dụng Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642.1 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642.2 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế thu nhập doanh nghiệp (kết chuyển vào TK 421).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) kết hợp theo dõi đích danh theo từng gói hợp đồng.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống biểu mẫu quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện thông qua thu thập chứng từ gốc thực tế (hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi, bảng thanh toán lương), đối chiếu luân chuyển chứng từ với việc ghi sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản liên quan, kết hợp phân tích số liệu tài chính so sánh qua 3 năm (2013 - 2015).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Khoa học kỹ thuật Long Thành

Chương 1 giới thiệu khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Long Thành. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại thiết bị giáo dục, máy vi tính (CMS T10), máy chiếu (Panasonic), màn chiếu chân và nội thất trường học (bàn ghế, bảng viết, tủ thí nghiệm) cung ứng cho các trường học và dự án đấu thầu giáo dục trên phạm vi toàn quốc.

Cơ cấu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được phân định rõ ràng giữa các phòng ban:

  • Ban Giám đốc: Phê duyệt chiến lược kinh doanh, phương án đầu tư và trực tiếp ký duyệt các hợp đồng kinh tế lớn.
  • Phòng Dự án: Nghiên cứu thị trường, tham gia đấu thầu, tìm kiếm khách hàng và nhà cung cấp, lập bảng báo giá, soạn thảo và ký kết hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ nghiệm thu và thanh lý.
  • Phòng Kế hoạch: Khảo sát tính khả thi kỹ thuật, lập phương án thi công, tổ chức lắp đặt và chuyển giao thiết bị cho các cơ sở giáo dục.
  • Phòng Kế toán (Tài vụ): Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp của chứng từ, tổ chức hạch toán kế toán, quản lý thu hồi công nợ, định kỳ tổng hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh hàng tháng, hàng quý báo cáo Giám đốc.

Tác giả tổng hợp bức tranh tài chính của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tài sản lưu động 224.458.467 310.131.900 453.257.772 +38,17% +46,15%
Tài sản cố định 949.707.172 836.595.700 1.222.684.616 -11,91% +46,15%
Nợ phải trả 3.868.940.134 5.063.374.514 7.400.121.852 +30,87% +46,15%
Nguồn vốn chủ sở hữu 768.316.962 406.446.992 594.022.279 -47,10% +46,15%
Doanh thu thuần 13.358.749.525 19.523.224.011 28.533.221.122 +46,15% +46,15%
Doanh thu hoạt động tài chính 7.516.251 10.781.952 12.938.342 +43,45% +19,99%
Lợi nhuận trước thuế 140.858.242 230.092.529 336.280.231 +63,35% +46,15%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 28.171.648 46.018.506 67.256.046 +63,35% +46,15%
Lợi nhuận sau thuế 101.417.934 165.666.621 242.121.766 +63,35% +46,15%

Số liệu cho thấy quy mô doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp liên tục tăng trưởng qua các năm, đồng thời mức đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước tăng tương ứng từ 28,17 triệu đồng (2013) lên 67,26 triệu đồng (2015).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Khoa học kỹ thuật Long Thành

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán kế toán tại công ty đối với từng phần hành:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Chứng từ kế toán: Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu bàn giao thiết bị, Biên bản thanh lý hợp đồng và Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001, Ký hiệu LT/11P).
  • Minh họa nghiệp vụ thực tế: Hợp đồng số 01/HĐKT ngày 05/03/2016 ký với Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Lạng Sơn về việc cung cấp thiết bị dạy học gồm 150 bộ máy vi tính CMS T10, 180 màn chiếu chân 70 và 180 máy chiếu Panasonic. Tổng giá trị thanh toán là 6.785.724.000 đồng (tiền hàng chưa thuế: 6.168.840.000 đồng, thuế GTGT 10%: 616.884.000 đồng). Ngày 15/03/2016, công ty lập Hóa đơn GTGT số 0000058 và ghi nhận công nợ phải thu:
    • Ghi Nợ TK 131: 6.785.724.000 đồng
    • Ghi Có TK 511: 6.168.840.000 đồng
    • Ghi Có TK 3331: 616.884.000 đồng
  • Trình tự ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc, kế toán ghi Sổ chi tiết TK 511 (Mẫu S20-DNN), phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) và vào Sổ Cái TK 511 (Mẫu S03b-DNN). Cuối kỳ, doanh thu thuần được kết chuyển sang bên Có TK 911.

2. Kế toán chi phí hoạt động

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Căn cứ Phiếu nhập kho (ví dụ: Phiếu nhập kho số 01 ngày 01/03/2016 nhập 450 bộ máy tính CMS T10, 460 màn chiếu chân, 460 máy chiếu Panasonic tổng trị giá 15.856.122.000 đồng) và Phiếu xuất kho theo từng gói thầu (Phiếu xuất kho số 01 giao Lạng Sơn trị giá 6.017.526.000 đồng; Phiếu số 02 giao Quảng Trị trị giá 5.193.855.000 đồng; Phiếu số 03 giao Yên Bái trị giá 4.644.741.000 đồng).
    • Hạch toán: Nợ TK 632 / Có TK 156. Kế toán lập Sổ chi tiết TK 632 cho từng vụ việc/hợp đồng, ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang bên Nợ TK 911 (ví dụ ngày 31/03/2016 kết chuyển 15.856.122.000 đồng).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 642.1) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642.2):
    • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC nên chi phí bán hàng được mở chi tiết trên TK 642.1 và chi phí quản lý mở trên TK 642.2.
    • Chứng từ bao gồm: Phiếu chi số 01 ngày 28/01/2016 chi tiền mua hồ sơ thầu 1.000.000 đồng; Hóa đơn GTGT ngày 28/03/2016 của Công ty TNHH Việt Hưng về dịch vụ vận chuyển thiết bị giáo dục đi 3 tỉnh trị giá 32.000.000 đồng (thuế GTGT 3.200.000 đồng, tổng thanh toán 35.200.000 đồng); Bảng thanh toán tiền lương và bảng trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cho nhân viên kinh doanh và nhân viên quản lý.
    • Hạch toán: Nợ TK 642.1, 642.2 / Có TK 111, 112, 334, 338, 331.

3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911)

Cuối kỳ kế toán, phòng kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính sang TK 911 để tính toán lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, xác định nghĩa vụ thuế TNDN và ghi nhận lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Khoa học kỹ thuật Long Thành

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả nêu rõ các ưu điểm về việc chấp hành quy định chứng từ, sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm còn hạn chế cần khắc phục: việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ tại một số khâu bàn giao dự án còn chậm, kế toán chi tiết chi phí bán hàng và giá vốn chưa theo dõi tách bạch sâu theo từng dòng sản phẩm và hợp đồng dự án cụ thể.

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu, chi phí: Xây dựng định mức chi phí bán hàng, chi phí tiếp thị và vận chuyển cho từng gói thầu; tăng cường kiểm soát công nợ phải thu khách hàng theo từng đợt thanh toán hợp đồng.
  2. Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán: Mở chi tiết các tiểu khoản cho TK 511, TK 632 theo từng nhóm ngành hàng (thiết bị máy móc công nghệ thông tin và nội thất trường học); rà soát phương pháp tính giá xuất kho bảo đảm tính nhất quán và phản ánh chính xác giá vốn từng dự án.
  3. Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ từ bộ phận dự án, kho vận về phòng kế toán; lập biên bản giao nhận và hóa đơn tài chính kịp thời ngay khi nghiệm thu công trình/gói thầu.
  4. Hoàn thiện kế toán chi tiết: Lập sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết chi phí gắn liền với mã số hợp đồng kinh tế để thuận tiện cho việc quyết toán từng gói thầu dự án giáo dục.
  5. Hoàn thiện kế toán tổng hợp: Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ đầy đủ, chuẩn hóa việc đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911.
  6. Hoàn thiện báo cáo kế toán: Lập các báo cáo quản trị nội bộ định kỳ về cơ cấu doanh thu, phân tích biến động chi phí và tỷ suất lợi nhuận theo từng nhóm khách hàng và địa bàn cung cấp.

Tác giả cũng nêu rõ các điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp: nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa phòng Kế toán với phòng Dự án và phòng Kế hoạch.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 của công ty, ghi nhận doanh thu thuần tăng từ 13,358 tỷ đồng (2013) lên 28,533 tỷ đồng (2015), lợi nhuận sau thuế tăng từ 101,417 triệu đồng lên 242,121 triệu đồng.
  • Minh họa quy trình hạch toán đặc thù ngành thiết bị trường học: Phản ánh đầy đủ bộ chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 1/2016 từ Hợp đồng kinh tế (gói thầu Sở GD&ĐT Lạng Sơn trị giá 6,785 tỷ đồng), Biên bản nghiệm thu, Biên bản thanh lý, Phiếu xuất kho đến việc vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với công tác quản lý đấu thầu, theo dõi chi phí theo hợp đồng và hoàn thiện quy trình lập báo cáo kế toán quản trị nội bộ tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại chuyên ngành thiết bị giáo dục; các số liệu và biểu mẫu hạch toán được phân tích dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành sau thời điểm thực hiện đề tài).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc chuyển đổi và áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ lắp đặt cho các dự án đấu thầu công nghệ giáo dục quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thiết bị, đấu thầu cung ứng vật tư giáo dục và công nghệ thông tin trường học, đặc biệt trong việc tham khảo mẫu biểu chứng từ (hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, thanh lý) và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Khoa học kỹ thuật Long Thành áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, sử dụng các mẫu sổ quy định như Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DNN) và Sổ chi tiết tài khoản (Mẫu S20-DNN).

2. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được công ty hạch toán trên tài khoản nào?

Theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty sử dụng Tài khoản 642 để phản ánh chi phí hoạt động kinh doanh, trong đó mở chi tiết:

  • Tài khoản 642.1: Chi phí bán hàng (tập hợp chi phí mua hồ sơ thầu, vận chuyển, tiếp thị, lương nhân viên kinh doanh).
  • Tài khoản 642.2: Chi phí quản lý doanh nghiệp (lương cán bộ quản lý, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, chi phí văn phòng).

3. Quy trình ghi nhận doanh thu đối với các gói thầu cung cấp thiết bị giáo dục tại công ty được thực hiện ra sao?

Doanh thu được ghi nhận khi công ty đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành việc giao hàng, lắp đặt và được bên mua nghiệm thu, chấp nhận thanh toán. Quy trình chứng từ bao gồm: Ký kết Hợp đồng kinh tế -> Xuất kho thiết bị (Phiếu xuất kho) -> Bàn giao, lắp đặt -> Lập Biên bản nghiệm thu -> Lập Biên bản thanh lý hợp đồng -> Kế toán xuất Hóa đơn GTGT và ghi nhận vào sổ chi tiết TK 511, sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 511.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Long Thành giai đoạn 2013 - 2015 có biến động như thế nào?

Theo số liệu báo cáo tài chính trong đề tài:

  • Doanh thu thuần tăng liên tục: năm 2013 đạt 13,358 tỷ đồng, năm 2014 đạt 19,523 tỷ đồng (+46,15%) và năm 2015 đạt 28,533 tỷ đồng (+46,15%).
  • Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tương ứng: năm 2013 đạt 101,417 triệu đồng, năm 2014 đạt 165,666 triệu đồng (+63,35%) và năm 2015 đạt 242,121 triệu đồng (+46,15%).
  • Nghĩa vụ thuế TNDN nộp ngân sách tăng từ 28,171 triệu đồng (2013) lên 67,256 triệu đồng (2015).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục và Khoa học kỹ thuật Long Thành. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với các chứng từ, số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong hoạt động đấu thầu cung cấp thiết bị giáo dục. Hệ thống 6 giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc thù hoạt động kinh doanh của đơn vị, có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị tài chính - kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.