Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả hoạt động, bảo toàn vốn và đảm bảo khả năng sinh lời. Khâu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, là nguồn tạo ra dòng tiền bù đắp các chi phí đầu vào và hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô nhỏ và vừa, việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở thông tin phục vụ công tác quản trị nội bộ cũng như công bố thông tin cho cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Lý (Lớp QT2201K, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Kim Oanh) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
- Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long trong năm tài chính 2021.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình tổng hợp xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long (Địa chỉ: Thôn Vĩnh Lạc 2, xã Tiền Phong, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế được thu thập trong năm tài chính 2021; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Văn bản làm rõ các khái niệm và nguyên tắc hạch toán kế toán bao gồm:
- Doanh thu và doanh thu thuần: Khái niệm doanh thu theo chuẩn mực kế toán; các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), và doanh thu từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia (2 điều kiện).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, và các loại thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).
- Giá vốn hàng bán: Giá trị thực tế xuất kho của thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ; các phương pháp định giá xuất kho gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Chi phí phát sinh phục vụ bán hàng và quản lý chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa, chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635): Lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay và các khoản lỗ tài chính.
- Thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811): Các khoản phát sinh ngoài hoạt động thông thường như thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN (TK 911, TK 821, TK 421): Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, chi phí hợp lý để xác định lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN hiện hành và phân phối lợi nhuận sau thuế.
| Yếu tố kế toán |
Tài khoản hạch toán (TT 133/2016/TT-BTC) |
Chứng từ gốc chủ yếu |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ giá thành |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (6421, 6422) |
Bảng lương, Bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn dịch vụ |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu kế toán |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
Giấy báo Nợ ngân hàng, Chứng từ lãi vay |
| Thu nhập khác / Chi phí khác |
TK 711 / TK 811 |
Biên bản thanh lý TSCĐ, Chứng từ nộp phạt |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ |
| Thuế TNDN & Lợi nhuận sau thuế |
TK 821, TK 421 (4211, 4212) |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Báo cáo tài chính |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật kết hợp chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp năm 2021 tại doanh nghiệp, bao gồm chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo tài chính.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Tổng hợp, đối chiếu giữa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn tổ chức ghi chép, hạch toán và lập báo cáo tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa:
- Khái niệm và vai trò: Khẳng định doanh thu, chi phí là các yếu tố cấu thành nên kết quả kinh doanh (lợi nhuận). Thông tin kế toán đóng vai trò then chốt giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định đầu tư, giúp cơ quan thuế và nhà quản lý giám sát nghĩa vụ tài chính.
- Quy trình hạch toán chi tiết:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Phân tích điều kiện ghi nhận doanh thu; kết cấu TK 511; trình tự hạch toán theo các phương thức: bán hàng trực tiếp, bán hàng đại lý (ghi nhận hoa hồng và thuế GTGT), bán hàng trả chậm trả góp (tách riêng doanh thu theo giá bán trả ngay và doanh thu tài chính từ tiền lãi trả chậm qua TK 3387).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày cách xác định giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên sử dụng TK 632 đối ứng TK 155, 156, 157; kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611, TK 631); chi tiết các công thức tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ, bình quân liên hoàn, FIFO và thực tế đích danh.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Kết cấu TK 642, các nội dung chi phí nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình tự tập hợp chi phí về bên Nợ TK 911, kết chuyển doanh thu và thu nhập về bên Có TK 911, hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821), và kết chuyển số dư lãi/lỗ sang TK 421.
- Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy, chính sách kế toán và nghiệp vụ hạch toán phát sinh tại doanh nghiệp khảo sát:
- Khái quát về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long.
- Ngày bắt đầu hoạt động: 21/08/2013.
- Mã số thuế / Giấy phép kinh doanh: 0201308732 (ghi nhận trong văn bản: 0201308732 / 0202108732).
- Đại diện pháp luật: Bà Bùi Thị An.
- Trụ sở: Thôn Vĩnh Lạc 2, xã Tiền Phong, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
- Ngành nghề đăng ký: Đa ngành gồm sản xuất hàng dệt sẵn (Mã 1392), may trang phục (Mã 1410), sản xuất giày dép (Mã 1520), sản xuất đồ chơi (Mã 3240), bán buôn vải và hàng may sẵn (Mã 4641), vận tải hàng hóa đường bộ (Mã 4933), cung ứng lao động (Mã 7830), dịch vụ xuất nhập khẩu (Mã 8299), sửa chữa hàng da (Mã 9523). Trong đó, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất, may mặc quần áo.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán:
- Cơ cấu quản lý: Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các bộ phận: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất và Bộ phận Kho.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân sự: Kế toán lương và thanh toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hình thức sổ: Nhật ký chung.
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
- Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN), Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN), Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN), Thuyết minh BCTC (B09-DNN).
- Thực trạng hạch toán các phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có. Tài khoản 511 được mở chi tiết theo chủng loại mặt hàng thành phẩm: TK 51121 (Doanh thu bán áo lao động), TK 51122 (Doanh thu bán áo sơ mi nam), TK 51123 (Doanh thu bán áo thể thao), TK 51124 (Doanh thu bán sơ mi nữ)... Ghi chép vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ vào Phiếu xuất kho, tính giá xuất theo phương pháp bình quân liên hoàn, tập hợp trên Sổ chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp giá vốn, vào Sổ Cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán vào TK 642 dựa trên Bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phản ánh trên Sổ chi phí quản lý kinh doanh và Sổ Cái TK 642.
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), chi phí phí dịch vụ, lãi vay (TK 635) qua Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của Ngân hàng Công thương.
- Thu nhập khác và chi phí khác: Văn bản nêu rõ trong năm tài chính công ty không phát sinh nghiệp vụ thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Xác định kết quả kinh doanh: Lập các Phiếu kế toán (số 19, 20, 21, 22, 23...), kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí qua TK 911 để xác định lợi nhuận, kết chuyển sang TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long
Chương 3 trình bày các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô; mở tài khoản chi tiết doanh thu theo từng nhóm sản phẩm may mặc giúp theo dõi sát nguồn thu.
- Hạn chế: Công tác hạch toán chi phí còn mang tính dồn tích cuối kỳ; chứng từ kế toán và việc theo dõi công nợ chi tiết đôi lúc chưa đồng bộ; mức độ ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu chưa khai thác hết các phân hệ quản trị chi phí.
- Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính hợp pháp, tuân thủ chế độ kế toán Nhà nước; đảm bảo tính kinh tế, phù hợp với đặc thù sản xuất may mặc và khả năng tài chính của công ty; đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho quản trị.
- Các giải pháp/kiến nghị cụ thể:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc bán hàng và xuất kho nhằm tránh thất lạc và chậm trễ.
- Nâng cao hiệu quả hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong TK 642 để quản trị chi phí chặt chẽ hơn theo từng dòng sản phẩm.
- Tăng cường ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, khai thác hiệu quả phần mềm kế toán để tự động hóa khâu lập phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ và lập báo cáo tài chính.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các thay đổi trong chính sách thuế và tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long trong năm 2021 với các đặc điểm cụ thể:
| Phần hành kế toán |
Quy định lý thuyết (TT 133) |
Thực tế áp dụng tại Công ty Hoa Long |
| Hình thức sổ |
1 trong 4 hình thức theo quy định |
Áp dụng hình thức Nhật ký chung |
| Định giá xuất kho |
Bình quân, FIFO, Đích danh |
Phương pháp Bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) |
| Chi tiết tài khoản doanh thu |
TK 5111, 5112, 5113, 5118 |
Chi tiết thành phẩm may mặc: TK 51121, 51122, 51123, 51124 |
| Chi phí kinh doanh |
TK 6421 (Bán hàng), TK 6422 (QLDN) |
Tập hợp chung trên TK 642 và mở sổ chi phí QLKD |
| Nghiệp vụ khác |
TK 711, TK 811 |
Không phát sinh nghiệp vụ khác trong năm 2021 |
| Kỳ kết chuyển KQKD |
Định kỳ tháng/quý/năm |
Lập Phiếu kế toán (số 19, 20, 21, 22, 23...) kết chuyển qua TK 911 |
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn sản xuất may mặc của công ty:
- Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán bán hàng, biên bản giao nhận và phiếu xuất kho.
- Phân tách và theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh (chi phí nhân công, khấu hao, nguyên vật liệu phụ) nhằm xác định giá thành và lợi nhuận chính xác cho từng mặt hàng may mặc (áo sơ mi, quần áo bảo hộ lao động).
- Kiến nghị doanh nghiệp đầu tư nâng cấp đồng bộ phần mềm kế toán máy để giảm thiểu thao tác ghi chép thủ công.
Đóng góp của đề tài
- Đề tài cung cấp một nghiên cứu thực tiễn điển hình (case study) về việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất may mặc tại huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
- Hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ luân chuyển chứng từ và trích xuất hệ thống sổ sách kế toán thực tế (Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 632, 642, 515, 911, 421) từ hoạt động sản xuất kinh doanh thật của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ khảo sát dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long) trong phạm vi niên độ tài chính năm 2021; chưa đối chiếu số liệu biến động qua nhiều năm liên tiếp hoặc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để phân tích sâu biến động biên lợi nhuận gộp và tỷ suất sinh lời; kết hợp nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền tại doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy, phương pháp trình bày sơ đồ hạch toán và trích xuất bảng biểu sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp chi tiết tài khoản doanh thu theo mặt hàng sản xuất (TK 51121 đến 51124), cách tính giá xuất kho bình quân liên hoàn và mẫu biểu Báo cáo tài chính theo chế độ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kê khai thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Bình quân liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho) để xác định giá trị thành phẩm xuất kho và thực hiện tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
3. Tài khoản doanh thu (TK 511) tại Công ty Hoa Long được chi tiết như thế nào?
Để phục vụ theo dõi doanh thu theo các nhóm sản phẩm may mặc chủ lực, công ty mở các tài khoản chi tiết gồm: TK 51121 (Doanh thu bán áo lao động), TK 51122 (Doanh thu bán áo sơ mi nam), TK 51123 (Doanh thu bán áo thể thao), và TK 51124 (Doanh thu bán sơ mi nữ).
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Hoa Long gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán lương và thanh toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất, và Thủ quỹ.
5. Trong năm tài chính 2021, công ty có phát sinh nghiệp vụ thu nhập khác và chi phí khác không?
Theo nội dung hạch toán trong khóa luận, trong năm 2021 Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long không phát sinh các nghiệp vụ thuộc thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Lý đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh trung thực thực trạng hạch toán bằng hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính năm 2021 của doanh nghiệp. Trên cơ sở phân tích thực tế, đề tài đã đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.