CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ Dịch vụ là một trong những ngành kinh doanh chuyên cung cấp những lao vụ, dịch vụ nhu cầu sinh hoạt và thỏa mãn nhu cầu đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. Hoạt động kinh doanh dịch vụ có những đặc điểm chủ yếu: Thứ nhất, dịch vụ là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu phải nhiều. Thứ hai, hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung, dịch vụ khách sạn nói riêng phụ thuộc nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, xã hội, mức giá cả, vị trí địa lý.
Thứ ba, đối tượng phục vụ của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp về thành phần, nghề nghiệp, sở thích, phong tục tập quán, nếp sống… Thứ tư, kinh doanh dịch vụ là ngành kinh tế tổng hợp, bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như kinh doanh hàng hóa, kinh doanh vận tải, kinh doanh khách sạn…Các hoạt động này có quy trình công nghệ khác nhau, chi phí kinh doanh cũng không giống nhau. Thứ năm, sản phẩm của dịch vụ phần lớn không có quá trình nhập, xuất kho, chất lượng sản phẩm nhiều khi không ổn định. Do đặc thù hoạt động kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởng tới kế toán doanh thu, chi phí, kết quả của các doanh nghiệp này vì những lý do cụ thể sau: - Do tính đa dạng của các loại hình dịch vụ dẫn đến việc khó xác định 8 riêng biệt doanh thu, chi phí của từng dịch vụ. Vì vậy cần lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
- Thời điểm ghi nhận danh thu, chi phí cũng khác biệt so với các doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác. Do quá trình sản xuất dịch vụ trùng với quá trình tiêu thụ, vì vậy xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí để tính kết quả là khó chính xác. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ. Khái niệm doanh thu và phân loa ̣i doanh thu 1.
Khái niê ̣m về doanh thu Theo Uỷ ban chuẩ n mực kế toán quố c tế (IASC) “Thu nhập là các yế u tố làm tăng lợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dưới hình thức tăng tài sản hay giảm công nợ kế t quả là làm tăng vố n chủ sở hữu mà không phải do viê ̣c góp vố n của các chủ sở hữu”. Theo chuẩ n mực kế toán quố c tế IAS 18: “Doanh thu là luồ ng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng nguồ n vố n chủ sở hữu, chữ không phải phầ n đóng góp của những người tham gia góp vố n cổ phầ n. Doanh thu không bao gồ m những khoản thu cho bên thứ ba”. Theo khái niê ̣m của Chuẩ n mực kế toán Trung Quố c: “Doanh thu là tổ ng lợi ích kinh tế thu được phát sinh trong hoạt động thường kỳ của doanh nghiê ̣p như hoạt động động bán hàng, cung cấ p di ̣ch vụ và sử dụng tài sản của các doanh nghiê ̣p khác.
Các khoản thu hộ cho bên thứ ba hoặc cho khách hàng không được tính vào doanh thu”. Theo Ho ̣c viê ̣n đào ta ̣o kế toán viên công cô ̣ng Mỹ (AICPA): “Doanh thu là tổ ng số gia tăng tài sản hay là sự giảm gộp các khoản nợ được công nhận và được đi ̣nh lượng theo đúng các nguyên tắ c kế toán được chấ p nhận 9 và được đi ̣nh lượng theo đúng các nguyên tắ c kế toán được chấ p nhận, là kế t quả của các loại hoạt động có lợi nhuận của doanh nghiê ̣p và có thể làm thay đổ i vố n chủ sở hữu”. Theo cách nhìn của tác giả người Mỹ trong cuố n Principles of Accounting: “Doanh thu là dòng vào, hay sự tăng lên các loại vố n của đon vi ̣, hay sự giải quyế t các khoản nợ từ viê ̣c giao hàng, sản xuấ t hàng hoá, cung cấ p di ̣ch vụ hoặc những hoạt động khác, hình thành nên hoạt động chủ yế u của đơn vi ̣, trong trường hợp đơn giản nhấ t, chúng tương đương với giá cả hàng hoá đã bán ra hay di ̣ch vụ đã cung ứng trong một thời kì nhấ t đi ̣nh”. Theo chuẩ n mực kế toán Viê ̣t Nam số 01 – chuẩ n mực chung “Doanh thu là giá tri ̣ các lợi ích kinh tế trong doanh nghiê ̣p thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuấ t, kinh doanh thông thường góp phầ n làm tăng vố n chủ sở hữu, không bao gồ m khoản góp vố n của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
“Doanh thu kinh doanh di ̣ch vụ là tổ ng giá tri ̣ các lợi ích kinh tế mà doanh nghiê ̣p thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh di ̣ch vụ của doanh nghiê ̣p, góp phầ n làm tăng vố n chủ sở hữu”. Như vâ ̣y, doanh thu chỉ bao gồ m tổ ng giá tri ̣ của các lơị ić h kinh tế đã nhâ ̣n đươ ̣c hoă ̣c sẽ nhâ ̣n đươ ̣c. Các khoản thu hô ̣ bên thứ ba không phải là nguồ n lơị ić h kinh tế , không là m tăng vố n chủ sở hữu của doanh nghiê ̣p sẽ không đươ ̣c coi là doanh thu. Ngoài ra, cũng cầ n phải loa ̣i trừ các khoản vốn góp của cổ đông hoă ̣c vố n chủ sở hữu mă ̣c dù làm tăng vố n chủ sở hữu nhưng những khoản này không phải là lơị ić h phát sinh từ hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh thông thường của doanh nghiê ̣p.
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh thông thường của doanh nghiê ̣p và thường bao gồ m: doanh thu bán hàng, ̣ vu ̣, tiề n lãi, tiề n bản quyề n, cổ tức và lơị nhuâ ̣n đươ ̣c doanh thu cung cấ p dich 10 chia… Viê ̣c nghiên cứu doanh thu không chỉ đơn giản là viê ̣c xác đinh ̣ giá tri ̣ lơị ić h kinh tế của doanh nghiê ̣p mà còn gắ n liề n với thời điể m doanh nghiê ̣p thu đươ ̣c lơị ić h kinh tế. Nói cách khác đi đó chính là thời điể m ghi nhâ ̣n doanh thu. Viê ̣c ha ̣ch toán doanh thu mô ̣t cách đúng đắ n sẽ ta ̣o điề u kiê ̣n cho doanh nghiê ̣p xác đinh ̣ đúng đắ n kế t quả kinh doanh để từ đó có các quyế t đinh ̣ kinh doanh hơ ̣p lý. Vấ n đề rấ t quan tro ̣ng ở đây là cầ n phải kế toán doanh thu như thế nào để cung cấ p thông tin cho viê ̣c xử lý và có những quyế t đinh ̣ kip̣ thời đế n nhiề u vấ n đề số ng còn của doanh nghiê ̣p.
Phân loại doanh thu trong doanh nghiê ̣p kinh doanh di ̣ch vụ a. Phân loại theo mố i quan hê ̣ với công tác quản lý có thể chia thành: - Doanh thu kế hoa ̣ch (dự toán): là doanh thu của những sản phẩm dịch vụ có thể bán được và được tính toán dựa trên giá tiềm tàng (giá dự toán). - Doanh thu thực hiê ̣n: là doanh thu của những sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận. Phân loại căn cứ vào thời điể m thu tiề n: bao gồ m - Doanh thu bán hàng thu tiề n ngay: là doanh thu của những sản phẩm dịch vụ được khách hàng chấp nhận và thanh toán ngay tại thời điểm bàn giao.
- Doanh thu bán hàng trả châ ̣m: là doanh thu của những sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận tuy nhiên chưa thanh toán mặc dù khách hàng đã sử dụng dịch vụ. - Doanh thu nhâ ̣n trước: là doanh thu của những sản phẩm dịch vụ đã được khách chấp nhận và thanh toán tuy nhiên chưa có sự bàn giao sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. Phân loại theo mố i quan hê ̣ với điể m hoà vố n: 11 ̣ vu ̣ đươ ̣c chia thành 2 loa ̣i là doanh thu hoà Doanh thu kinh doanh dich vố n và doanh thu an toàn: - Doanh thu hoà vố n: là doanh thu của khố i lươṇ g dich ̣ vu ̣ kinh doanh đã cung ứng cho khách hàng đã hoàn thành ở thời điể m hoà vố n. - Doanh thu an toàn: là phầ n chênh lê ̣ch của doanh thu thực hiê ̣n vớ i doanh thu hoà vố n.
̣ vu ̣ còn có Ngoài các tiêu thức phân loa ̣i trên doanh thu kinh doanh dich thể phân loa ̣i thành doanh thu thực tế , doanh thu bi ̣ giả m trừ, doanh thu của ̣ vu ̣ bi tra dich ̣ ̉ la ̣i hay doanh thu thuầ n… 1. Khái niêm chi phí và phân loa ̣i chi phí 1. Khái niê ̣m về chi phí Theo Uỷ ban chuẩ n mực quố c tế IASC: “Chi phí là các yế u tố làm giảm lợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dưới hình thức xuấ t đi hay giảm giá tri ̣ tài sản hay làm phát sinh các khoản nợ, kế t quả làm giảm nguồ n vố n chủ sở hữu mà không do viê ̣c phân phố i nguồ n vố n cho các bên chủ sở hữu”. Theo chuẩ n mực kế toán Viê ̣t Nam số 01 - chuẩ n mực chung thì chi phí đươ ̣c hiể u như sau: “Chi phí là tổ ng giá tri ̣ các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiề n ra, các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiề n chi ra, các khoản khấ u trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đế n làm giảm vố n chủ sở hữu, không bao gồ m khoản phân phố i cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Như vâ ̣y, chi phí trong hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p đươ ̣c xác đinh ̣ là những phí tổ n về vâ ̣t chấ t, lao đô ̣ng và phải gắ n liề n với mu ̣c đić h kinh doanh.