CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách… Khi doanh nghiệp ghi nhận tri ̣giá hàng bán bi ̣trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên. - Hóa đơn GTGT - Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại - Giấy báo Nợ, phiếu chi - Phiếu nhập kho TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá thuận cho người mua hàng do hàng bán hàng bán sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”để kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách xác định doanh thu thuần trong kỳ báo theo quy định trong hợp đồng kinh tế cáo. Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG LỚP: D14CQKT02-N 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Sơ đồ) 632 155, 156 Nhập lại hàng hóa nhập kho 111,112,131 5212 511 Thanh toán về số hàng bị trả lại 3331 Kết chuyển hàng bán bị trả lại vào Thuế doanh thu thuần GTGT Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Doanh thu Số lượng hàng Đơn giá bán đã hàng bị trả = X bị trả lại ghi trên hóa đơn lại - Hóa đơn GTGT - Biên bản giảm giá hàng bán - Phiếu chi , Uỷ nhiệm chi. TK 5213 “Giảm giá hàng bán” Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số người mua hàng giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có TK 5212 không có số dư cuối kỳ. Ghi chú: Chỉ phản ánh vào TK 5212 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi phát hành hóa đơn bán hàng.
Không phản ánh vào TK 5212 số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và được trừ vào tổng trị giá bán hàng ghi trên hóa đơn. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Sơ đồ) SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG LỚP: D14CQKT02-N 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán Nguyên tắc hạch toán Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau: - Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần). - Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất. Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm : - Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ… - Cổ tức, lợi nhuận được chia. - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư khác. - Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái - Lãi chênh lệch chuyển nhượng vốn - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
- Giấy báo có của ngân hàng - Sổ phụ tiền gửi - Phiếu thu - Sổ chi tiết TK 515 - Bảng tổng hợp chi tiết TK 515 - Sổ cái TK 515 TK 515: “ Doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu của TK 515 : TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG LỚP: D14CQKT02-N 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN - Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Các khoản doanh thu hoạt động tài phương pháp trực tiếp (nếu có); chính phát sinh trong kỳ. - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận chính thuần sang tài khoản 911- “Xác được chia định kết quả kinh doanh”. - Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết. - Chiết khấu thanh toán được hưởng - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh.
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ. Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG LỚP: D14CQKT02-N 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (sơ đồ) TK 911 TK 515 TK 111, 112 Thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ phiếu Thanh toán CK đến hạn, bán trái Cuối kỳ kết phiếu, tín phiếu chuyển xác TK 121, 228 địnhkết quả kinh doanh Dùng lãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ Giá sung cổ phiếu, trái gốc phiếu TK 221, 222 Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con TK 331 Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng TK 1112, 1122 TK 1111, 1121 Bán ngoại tệ Lãi bán ngoại tệ Tỷgiá thực TK 128, 228, 221, tế 222 Bán các khoản đầu tư Lãi bán các khoản đầu tư TK 152, 156, 211, TK 1112, 1122 627,642 Mua vật tư, hàng hoá bằng ngoại tệ TK 3387 Lãi tỷ giá Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG LỚP: D14CQKT02-N 17 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Kế toán căn cứ vào chứng từ liên quang tiến hành hạch toán các nghiệp vụ phát sinh lên Nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ cái tài khoản 515 và tài khoản có liên quan.
a) Các khoản phải thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 111/112 - Số tiền nhận được Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính b) Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền trước thời hạn được người bán chấp thuận, kế toán ghi: Nợ TK 331 - Giảm khoản phải trả người bán Nợ TK 111 - Nhận lại bằng tiền Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính c) Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính 1. Nguyên tắc hạch toán Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào. Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay. Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.3 Kế toán thu nhập khác 1.
Khái niệm Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra doanh thu như: Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG LỚP: D14CQKT02-N 18 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn trả.
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có) Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN. Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu nhập khác xảy ra không mang tính thường xuyên, khi phát sinh đều phải có chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi sổ kế toán. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Hợp đồng kinh tế - Hợp đồng bảo hiểm - Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản 1.
Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết TK 711 - Bảng tổng hợp chi tiết TK 711 - Sổ cái TK 711 1.