CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT MẠNG DI ĐỘNG 1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động 1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty Vì Công ty vào thị trường sau đã có những lợi thế, nắm bắt được điểm mạnh, yếu của đối thủ. Cùng với ban lãnh đạo và thành viên trẻ năng động đã đưa ra quyết định táo bạo của mình.
Công ty muốn thâm nhập vào thị trường một cách nhanh chóng và có chỗ đứng trong hoạt động kinh doanh. Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động đã và đang không ngừng phát triển, là một trong những công ty có uy tín lớn trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán những sản phẩm công nghệ như máy in, máy fax, máy tính, máy ảnh, điện thoại và các phụ kiện đi kèm. Công ty luôn vươn tới sự hoàn thiện chính mình về chất lượng sản phẩm lẫn dịch vụ sau bán hàng. Công ty luôn mong muốn thoả mãn sự hài lòng của tất cả các khách hàng bằng cách phục vụ khách hàng những sản phẩm có công nghệ mới nhất và chất lượng cao nhất.
Với đặc điểm của doanh nghiệp thương mại, đó là không sản xuất ra hàng hóa, hàng hóa bán ra của doanh nghiệp cũng là do doanh nghiệp đi mua ngoài về nhập kho sau khi bộ phận kĩ thuật kiểm tra và thẩm định. Tất cả những sản phẩm của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động được nhập về từ các hãng nổi tiếng trên thế giới như Acer, Toshiba, HP, Dell, Lenovo, Samsung, Asus, Canon, Nikon,.Vì vậy, tất cả các sản phẩm của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động đều là những sản phẩm có chất lượng. Sau đây là danh mục hàng bán hiện tại của Công ty: SVTH: Lê Thiên Hương 4 Lớp: KT7-K15 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 1.1: Danh mục hàng bán tại Công ty THÔNG SỐ STT TÊN SẢN PHẨM ĐVT GHI CHÚ KỸ THUẬT I Nhóm hàng máy in 1 Canon Chiếc Canon 2 HP Chiếc HP 3 Samsung Chiếc Samsung 4 Brother Chiếc Brother II Nhóm hàng máy fax 1 Panasonic Chiếc Panasonic 2 Canon Chiếc Canon 3 HP Chiếc HP 4 Samsung Chiếc Samsung 5 Toshiba Chiếc Toshiba III Nhóm hàng máy tính 1 Acer Chiếc Acer 2 Asus Chiếc Asus 3 Lenovo Chiếc Lenovo 4 HP Chiếc HP IV Nhóm hàng điện thoại 1 Samsung Chiếc Samsung 2 Sony Chiếc Sony 3 Microsoft Chiếc Microsoft 4 HTC Chiếc HTC … … … … … (Nguồn: Trung tâm kinh doanh) SVTH: Lê Thiên Hương 5 Lớp: KT7-K15 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán 1. Đặc điểm doanh thu của công ty Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động phân loại doanh thu thành doanh thu bán hang, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động khác.
- Doanh thu bán hàng là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động áp dụng phương pháp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng và Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động sử dụng “Hoá đơn GTGT”. Khi xác định doanh thu thuần về hoạt động kinh doanh của Công ty từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, người ta thường đề cập đến các khoản giảm trừ doanh thu. Vì doanh thu thuần chính là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng. Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán. Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.
SVTH: Lê Thiên Hương 6 Lớp: KT7-K15 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán - Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá do khách hàng thanh toán gửi vào tài khoản của công ty ở các ngân hàng. - Doanh thu hoạt động khác (hay còn gọi là thu nhập khác) là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Các khoản thu nhập khác có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa tới. Đặc điểm chi phí của công ty Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động phân chia chi phí kinh doanh ra thành các loại sau: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác.
Giá vốn hàng bán: Do đặc thù của các kinh doanh của Công ty hàng hoá được mua từ nhiều nguồn khác nhau nên giá hàng nhập vào kho của các lần nhập khác nhau là khác nhau. Khi doanh nghiệp tiến hành việc tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp không thể đưa ra ngay giá vốn hàng hoá xuất kho là giá mua vào. Ngoài ra, giá trị thực tế của hàng mua vào còn bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, quản lý, tiền thuê kho bãi, các khoản hao hụt tự nhiên trong quy định mức phát sinh trong quá trình mua hàng hoá và chi phí bảo hiểm hàng hoá. Tỷ lệ chi phí này so với thực tế giá mua của các hàng hoá tương đối lớn và có liên quan đến khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ và tồn kho.
Vì vậy, khi tính giá vốn hàng xuất kho, doanh nghiệp không thể đưa ra toàn bộ chi phí mua hàng trong kỳ mà giá vốn xuất kho cần được xác định theo công thức sau: Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt SVTH: Lê Thiên Hương 7 Lớp: KT7-K15 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác. Chi phí tài chính là khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí tài chính bao gồm: chi phí liên doanh, liên kết không tính vào giá trị vốn góp, chi phí mua bán chứng khoán, lỗ do nhượng bán ngoại tệ, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ liên doanh, lỗ thu hồi vốn, chiết khấu thanh toán cho khách hàng được hưởng, lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Những khoản chi phí khác có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới, bao gồm: giá trị còn lại của tài sản cố định khi nhượng bán, thanh lý, chi phí nhượng bán tài sản cố định, chi phí thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi phí để thu tiền phạt, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ và các khoản chi phí khác. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động 1.
Tổ chức bộ máy quản lý doanh thu, chi phí của công ty Đối với một doanh nghiệp thương mại, trong chiến lược phát triển thì vấn đề tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị phần, quản lý hàng hóa và công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng. Vì vậy, việc phân cấp trách nhiệm giữa các phòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng trong Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mạng di động đòi hỏi phải cụ thể, chính xác và luôn có sự SVTH: Lê Thiên Hương 8 Lớp: KT7-K15 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng. Công ty có bộ máy quản lý hoạt động bán hàng đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty được thực hiện như sau: Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý bán hàng của Công ty Giám đốc Trung tâm Trung tâm Phòng Tài Phòng Kinh doanh và kỹ thuật chính kế toán Hành chính CSKH nhân sự (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự) Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận - Ban giám đốc: là bộ phận trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế.
Trong hợp đồng kinh tế phải ghi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vị mua hàng, địa chỉ đăng kí kinh doanh, mã số thuế, số tài khoản, chủng loại hàng, số lượng, đơn giá, quy cách, phẩm chất của hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng, thời hạn thanh toán. Phòng Kế toán căn cứ vào đó để giao hàng và theo dõi thời hạn thanh toán. - Trung tâm kinh doanh và CSKH: trực tiếp phụ trách công tác tiếp thị, giao hàng, vận chuyển hàng, công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng và sau bán hàng, các dự án lớn của Công ty theo từng loại hàng hóa; phối hợp với phòng Kế toán để theo dõi hàng hóa xuất bán. - Trung tâm kỹ thuật: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, sản phẩm trước khi giao cho khách hàng tránh tình trạng cung cấp hàng hóa, sản phẩm không đạt yêu cầu đến khách hàng.