Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính: Kế toán DT, CP, KQKD tại Kiến trúc Lập Phương

Giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và đánh giá kết quả kinh doanh hiệu quả tại công ty Kiến trúc Lập Phương.

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Trần Hà Phương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Kiến trúc Lập Phương

Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công công trình kiến trúc. Doanh nghiệp có quy mô vừa với bộ máy quản lý tinh gọn. Công tác kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại trụ sở chính. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động hạch toán tài chính. Hệ thống sổ sách tuân thủ quy định của Bộ Tài chính và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Doanh thu chính đến từ dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công xây dựng. Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kết quả kinh doanh được xác định cuối mỗi kỳ kế toán theo quy trình chuẩn. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông tin kế toán chính xác phục vụ tốt cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo công ty.

1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Kiến trúc Lập Phương

Bộ máy kế toán Công ty CP Kiến trúc Lập Phương được tổ chức theo mô hình tập trung. Toàn bộ công tác kế toán thực hiện tại phòng kế toán công ty. Bộ phận gồm kế toán trưởng, kế toán tổng hợp lương và bảo hiểm xã hội, kế toán vốn bằng tiền kiêm thủ quỹ, cùng thủ kho. Kế toán trưởng bao quát toàn bộ hoạt động hạch toán, hướng dẫn kiểm tra quy trình theo đúng pháp luật. Nhân sự kế toán có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc. Mô hình tập trung giúp thống nhất nghiệp vụ và tiết kiệm chi phí nhân sự cho doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán doanh thu chi phí đóng vai trò trung tâm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Công tác này cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ và hiệu quả kinh doanh. Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc kế toán hiện hành tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc cung cấp dịch vụ. Chi phí được phân loại thành chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí tài chính. Kết quả kinh doanh phản ánh lợi nhuận hoặc lỗ trong kỳ. Thông tin này phục vụ nhà quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động và lập kế hoạch kinh doanh cho các kỳ tiếp theo.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Kiến trúc Lập Phương

Thực trạng kế toán tại Công ty CP Kiến trúc Lập Phương cho thấy nhiều điểm mạnh và hạn chế cần cải thiện. Về doanh thu, công ty hạch toán đầy đủ theo các tài khoản 511 cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại và hàng bán trả lại được ghi nhận riêng biệt. Giá vốn hàng bán phản ánh đúng chi phí trực tiếp của dự án thi công. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm lương nhân viên, vật liệu văn phòng và các khoản khấu hao. Tuy nhiên, một số vấn đề tồn tại trong quy trình hạch toán. Việc phân bổ chi phí chung cho từng dự án chưa thực sự chính xác. Hệ thống sổ sách còn một số bất cập trong việc theo dõi chi phí theo từng hợp đồng. Công tác đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà thầu phụ cần được thực hiện thường xuyên hơn. Báo cáo tài chính tuân thủ quy định nhưng tốc độ lập báo cáo còn chậm.

2.1. Điểm mạnh trong công tác kế toán doanh thu và chi phí

Công ty đã xây dựng được quy trình kế toán tương đối hoàn chỉnh cho hoạt động xây dựng kiến trúc. Hệ thống tài khoản sử dụng đúng quy định tại thông tư 200. Doanh thu được ghi nhận kịp thời khi nghiệm thu và bàn giao công trình cho khách hàng. Giá vốn hàng bán được tính theo từng dự án riêng biệt giúp kiểm soát chi phí hiệu quả. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán minh bạch theo quy định. Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân loại rõ ràng theo từng khoản mục. Công ty thực hiện đúng các quy định về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Sổ sách kế toán được lưu trữ đầy đủ phục vụ kiểm tra và kiểm toán.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong xác định kết quả kinh doanh

Một số hạn chế tồn tại trong công tác kế toán tại công ty. Việc phân bổ chi phí gián tiếp cho từng dự án xây dựng chưa có phương pháp rõ ràng. Chi phí quản lý chung được hạch toán dồn vào cuối kỳ gây khó khăn cho việc đánh giá kết quả từng giai đoạn. Hệ thống theo dõi doanh thu theo tiến độ thi công còn thủ công và mất nhiều thời gian. Công tác quyết toán hợp đồng xây dựng đôi khi kéo dài ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu. Nguyên nhân chính là thiếu phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây dựng. Đội ngũ kế toán viên cần được đào tạo thêm về nghiệp vụ kế toán xây dựng. Quy trình nội bộ chưa quy định cụ thể cách xử lý các tình huống phức tạp trong hạch toán.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Kiến trúc Lập Phương

Để hoàn thiện công tác kế toán, Công ty CP Kiến trúc Lập Phương cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây dựng để tự động hóa quy trình hạch toán. Phần mềm giúp theo dõi chi phí và doanh thu theo từng dự án một cách chi tiết và chính xác. Thứ hai, xây dựng quy trình phân bổ chi phí gián tiếp rõ ràng theo phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ doanh thu. Thứ ba, ban hành quy chế nội bộ về quyết toán hợp đồng xây dựng để ghi nhận doanh thu đúng thời điểm. Thứ tư, tăng cường công tác đào tạo nhân viên kế toán về nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng. Thứ năm, thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng với tất cả khách hàng và nhà cung cấp. Thứ sáu, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phát hiện và ngăn ngừa sai sót trong hạch toán. Các giải pháp này giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện quy trình hạch toán doanh thu và giảm trừ doanh thu

Quy trình ghi nhận doanh thu cần được xây dựng theo tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình. Áp dụng phương pháp phần trăm hoàn thành để ghi nhận doanh thu cho các hợp đồng dài hạn. Mỗi dự án cần có mã riêng để theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí liên quan. Các khoản giảm trừ doanh thu phải được ghi nhận ngay khi phát sinh và có đầy đủ chứng từ. Thiết lập bảng tổng hợp doanh thu theo dự án hàng tháng phục vụ báo cáo quản trị. Công ty nên quy định rõ tiêu chí ghi nhận doanh thu cho từng loại hợp đồng xây dựng. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cần có cách thức hạch toán riêng biệt. Quy trình này giúp thông tin doanh thu minh bạch và chính xác hơn.

3.2. Cải tiến phân tích và kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh

Công ty cần xây dựng hệ thống định mức chi phí cho từng loại công trình kiến trúc. Chi phí trực tiếp gồm vật liệu, nhân công và máy thi công được hạch toán theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Chi phí gián tiếp được phân bổ bằng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc chi phí trực tiếp. Thiết lập bảng dự toán chi phí ban đầu cho mỗi dự án để so sánh với chi phí thực tế phát sinh. Phân tích nguyên nhân chênh lệch giữa dự toán và thực tế giúp kiểm soát chi phí hiệu quả. Công ty nên áp dụng phần mềm quản lý dự án tích hợp với hệ thống kế toán. Việc theo dõi chi phí theo thời gian thực giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định kịp thời. Hệ thống kiểm soát chi phí tốt giúp nâng cao biên lợi nhuận gộp cho doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài hoàn thiện kế toán tại Kiến trúc Lập Phương

Đề tài đã nghiên cứu toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kiến trúc Lập Phương. Qua phân tích thực trạng, nhiều vấn đề được phát hiện và đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp. Các giải pháp hoàn thiện tập trung vào cải tiến quy trình hạch toán và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên ngành giúp giảm thời gian xử lý và tăng độ chính xác. Hệ thống phân bổ chi phí rõ ràng giúp đánh giá đúng hiệu quả từng dự án xây dựng. Công ty có thể triển khai từng bước theo lộ trình từ ngắn hạn đến dài hạn. Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng và kiến trúc. Việc hoàn thiện kế toán góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán doanh thu chi phí trong doanh nghiệp xây dựng. Thực trạng kế toán tại Công ty CP Kiến trúc Lập Phương được phân tích chi tiết với đầy đủ số liệu. Các ưu nhược điểm được đánh giá khách quan dựa trên quy định kế toán hiện hành. Giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao và phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa. Ý nghĩa lý luận của đề tài là đóng góp vào hệ thống kiến thức kế toán xây dựng. Ý nghĩa thực tiễn giúp công ty cải thiện chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp cùng ngành nghề.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển cho công tác kế toán doanh nghiệp

Công ty CP Kiến trúc Lập Phương nên xây dựng lộ trình triển khai các giải pháp theo thứ tự ưu tiên. Giai đoạn đầu tập trung ban hành quy trình nội bộ và đào tạo nhân viên kế toán. Giai đoạn tiếp theo đầu tư phần mềm kế toán tích hợp quản lý dự án xây dựng. Công ty cần thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập để giám sát quy trình kế toán. Định kỳ hàng năm nên rà soát và cập nhật quy trình kế toán theo thay đổi của pháp luật. Ban lãnh đạo cần quan tâm hơn đến công tác kế toán quản trị phục vụ ra quyết định. Hướng phát triển lâu dài là ứng dụng chuyển đổi số trong toàn bộ quy trình tài chính kế toán. Những cải tiến liên tục giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong ngành kiến trúc xây dựng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kiến trúc lập phương luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và đặc điểm về doanh thu Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” đã đưa ra khái niệm doanh thu như sau:“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Theo thông tư 133/2016/TT-BTC “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ được thu tiền.” Theo giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp xuất bản năm 2019 của Nhà xuất bản Tài Chính “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, nhưng không bao gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu vốn.” Ta có thể thấy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. SV: Trần Hà Phương 4 Lớp: CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, doanh thu tăng nghĩa là thị phần của doanh nghiệp tăng, quy mô doanh nghiệp có khả năng mở rộng, ngược lại doanh thu giảm chứng tỏ thị phần doanh nghiệp đang thu hẹp, cần có phương hướng kinh doanh phù hợp hơn.2 Phân loại doanh thu Các khoản doanh thu và thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ bao gồm: a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa đã mua; b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán; c) Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Trong đó: Tiền lãi: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán…; Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản, như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…; Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 quy định: SV: Trần Hà Phương 5 Lớp: CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính Đối với doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa như người sở hữu sản phẩm, hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng; Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.; - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; Đối với doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia: được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau: - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; SV: Trần Hà Phương 6 Lớp: CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và đặc điểm của chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 “Chuẩn mực chung” thì “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo thông tư 133 “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa” Việc nhìn nhận chi phí có sự khác biệt giữa các góc độ kế toán: Đối với góc độ kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn. Đối với góc độ kế toán quản trị: Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; chi phí cũng có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh. Có sự khác nhau giữa quan điểm của kế toán tài chính và kế toán quản trị như vậy là do mục đích của kế toán quản trị chi phí là cung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp.

Trong khi kế toán tài chính chú trọng vào chứng minh bằng các chứng SV: Trần Hà Phương 7 Lớp: CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính cứ, chứng từ thì kế toán quản trị lại quan tâm đến việc lựa chọn, so sánh thông tin theo mục đích sử dụng và môi trường kinh doanh. Khi nghiên cứu về chi phí chúng ta cũng cần xem xét và phân biệt được sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu của doanh nghiệp. Mặc dù hai khái niệm này đều thể hiện những khoản mà doanh nghiệp phải chi ra, tuy nhiên hai khái niệm lại có sự khác biệt về lượng và thời điểm phát sinh. Chi tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần túy của tài sản doanh nghiệp không kể các khoản đã dùng vào việc gì và dùng như thế nào.

Còn chi phí được tính cho số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ hay thực hiện trong một kỳ, tính cả số chi ra từ kỳ trước nhưng có liên quan đến kỳ này và không bao gồm những khoản chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) của các kỳ tiếp theo.2 Phân loại chi phí Chi phí của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khoản mục khác nhau và rất phức tạp. Để thuận lợi trong công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí thường được phân loại theo các tiêu thức như sau: a, Phân loại chi phí theo mục đích của hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất: - Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao động dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền. Bao gồm: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ. SV: Trần Hà Phương 8 Lớp: CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính + Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ)… + Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất.

Bao gồm các chi phí: Chi phí nhân viên phân xưởng; Chi phí vật liệu; Chi phí dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí khác bằng tiền. - Chi phí ngoài sản xuất: bao gồm + Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. b, Phân loại chi phí căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành các loại như sau: - Chi phí nguyên và vật liệu, công cụ dụng cụ: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ