CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH rong xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện nay, cùng với sự biến động khó lường của giá cả hàng hoá, dịch vụ, tỷ giá, vàng, lãi suất, đặc biệt là chứng khoán…. không t D phải gánh chịu nhiều rủi ro hoạt động cũng như rủi ro tài ch nh. Để đối phó với những rủi ro này, nhiều công cụ tài ch nh phái sinh đã xuất hiện cho phép các DN có thể quản trị và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh và đầu tư của đơn vị. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, thông qua phương pháp nghiên cứu định tính – tổng hợp và phân tích các CMKT Quốc tế có liên quan đến kế toán công cụ tài chính và công cụ tài chính phái sinh làm nên tảng lý thuyết cho kế toán chứng khoán phái sinh 1.1 Tổng quan về chứng khoán phái sinh và TTCK phái sinh 1.1 Một số khái niệm Theo IAS 32, công cụ tài chính là hợp đồng làm tăng tài sản tài ch nh và nợ tài ch nh hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của D khác (IAS 32, đoạn11).
Theo IFRS 9, công cụ tài chính phái sinh: là công cụ tài ch nh hay hợp đồng khác thuộc phạm vi điều chỉnh của FRS 9 thỏa mãn các điều kiện sau - iá trị của nó phản ứng theo sự thay đổi của lãi suất, giá của công cụ tài ch nh, giá của hàng hóa, tỷ giá, giá chứng khoán hay chỉ số chứng khoán, xếp hạng t n dụng hay chỉ số t n dụng, thường được gọi là tài sản cơ sở; - Không yêu cầu khoản đầu tư ban đầu hoặc yêu cầu khoản đầu tư ban đầu thấp hơn những loại hợp đồng khác mà được kỳ vọng có những phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường. - Được thanh toán vào một ngày trong tương lai. ( FRS 9, phụ lục trang 55) Chứng khoán: là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
Chứng khoán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ1 đầu tư, chứng khoán phái sinh. Thực chất chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt.2 Chứng khoán phái sinh: là một dạng hợp đồng thỏa thuận mua hoặc bán tài sản hay công cụ (như hàng hóa, tài sản, chứng khoán) theo giá cố định vào hoặc trước ngày thực hiện. Chứng khoán phái sinh được giao dịch trên sàn giao dịch như những công cụ tài chính khác; và giá trị của nó thay đổi theo giá trị của tài sản cơ sở. Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng tương lai, ợp đồng quyền chọn, Hợp đồng hoán đổi là những dạng hợp đồng phổ biến của chứng khoán phái sinh được sử dụng trong phòng ng a hoặc làm tăng đòn bẩy tài chính.3 những định nghĩa trên, người viết đưa ra khái niệm chứng khoán phái sinh như sau chứng khoán phái sinh là công cụ tài ch nh gồm 4 loại hợp đồng cơ bản ợp đồng kỳ hạn, ợp đồng tương lai, ợp đồng quyền chọn, ợp đồng hoán đổi được phát hành trên những tài sản cơ sở như lãi suất, giá của công cụ tài ch nh, giá của hàng hóa, tỷ giá, giá chứng khoán hay chỉ số chứng khoán, xếp hạng t n dụng hay chỉ số t n dụng nhằm mục tiêu phòng ng a rủi ro hoặc làm tăng đòn bẫy tài ch nh; và đồng thời thỏa mãn 3 đặc điểm (i) giá trị của nó thay đổi theo sự thay đổi của tài sản cơ sở, (ii) không yêu cầu khoản đầu tư ban đầu hoặc yêu cầu khoản đầu tư ban đầu rất thấp, (iii) được thanh toán vào một ngày xác định trong tương lai.
rong phạm vi nghiên cứu của đề tài, người viết chỉ đi sâu trình bày kế toán chứng khoán phái sinh đối với tài sản cơ sở là cổ phiếu, trái phiếu được niêm yết trên 2 sàn giao dịch chứng khoán hành phố ồ Ch Minh và à ội; người viết tóm tắt khái niệm chứng khoán phái sinh như sau chứng khoán phái sinh là công cụ tài ch nh gồm bốn dạng hợp đồng ợp đồng kỳ hạn, ợp đồng tương lai, ợp đồng quyền chọn, ợp đồng hoán đổi được phát hành trên những tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu nhằm mục tiêu phòng ng a rủi ro hoặc làm tăng đòn bẩy tài 1 Chứng chỉ quỹ là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp tại quỹ, được thành bởi các công ty chứng khoán và được quản lý bởi tổ chức quản lý quỹ (Bộ tài chính, 2012. Thông tư 229/2012/ -BTC) 2 https://vi.org 3 http://www.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 ch nh; và đồng thời thỏa mãn 3 đặc điểm của định nghĩa “công cụ tài ch nh phái sinh” theo FRS 9 được nêu tại mục 1. TTCK phái sinh: là thị trường giao dịch mua bán chứng khoán phái sinh.2 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK phái sinh TTCK phái sinh có thể được xem như đã xuất hiện t thời trung cổ, bắt đầu đơn giản với Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai. an đầu, đối tượng của các Hợp đồng tương lai trên thị trường là các mặt hàng đơn giản như lúa mì hay cà phê.
Các nhà đầu tư mua bán các Hợp đồng tương lai với mục đ ch nhằm giảm bớt sự lo ngại xảy ra những biến cố khiến giá bị đẩy lên cao hoặc bị hạ xuống thấp trong những tháng sau. Đến những thập niên 80 của thế kỷ 20, các Hợp đồng tương lai bắt đầu nở rộ và phổ biến trong các giao dịch thương mại. Một số cột mốc phát triển chính của thị trường phái sinh: - Ngày 24/09/1730: sàn giao dịch Hợp đồng tương lai đầu tiên trên thế giới được thiết lập tại thành phố Osaka, mang tên sàn giao dịch gạo Dojima là tên một quận ở saka. ăm 1730, giá gạo xuống thấp nên số tiền quy đổi được t gạo cũng giảm đi.
Để giải quyết tình trạng này, người ta nghĩ ra cách mua gạo không thanh toán ngay mà thanh toán một thời điểm sau này với mức giá hiện tại, đề phòng giá gạo còn xuống nữa. Cách này gọi là mua bán gạo ghi sổ. - ăm 1848 sàn giao dịch Chicago (C ) ra đời. Đây là sàn giao dịch các công cụ tài chính phái sinh hiện đại đầu tiên trên thế giới.
an đầu người ta chỉ biết ký kết các hợp đồng kỳ hạn. Đến năm 18 4, các hợp đồng tương lai mới hình thành. - Năm 1949, quỹ đầu tư phòng ng a rủi ro (hedge fund) đầu tiên trên thế giới được thành lập bởi Alfred Jones (1900-1989), người gốc Úc. Khoảng tháng 5 năm 1949, Alfred thành lập công ty đầu tư với số vốn ban đầu là 100.000 USD là tiền do ông bỏ ra.
Chiến thuật của ông là mua thật nhiều cổ phiếu, để sự tăng giảm giá cả mỗi loại cổ phiếu có thể bù tr cho nhau và giảm thiểu được rủi ro đầu tư. Và kết quả là trong suốt 34 năm hoạt động, quỹ do ông điều hành chỉ bị lỗ 3 năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 - ăm 1973 Sàn giao dịch Quyền chọn Chicago được thành lập. Đây là sàn giao dịch Quyền chọn chứng khoán đầu tiên được chuẩn hoá trên thế giới.
- ăm 1987 nhóm nghiên cứu các công cụ phái sinh của ngân hàng JP Morgan Chase phát minh ra Credit Default Swap. - ăm 2007 quy mô thị trường các công cụ phái sinh toàn cầu vược quá 450 tỷ đô la Mỹ. - ăm 2012 quy mô thị trường phái sinh toàn cầu vượt 600 nghìn tỹ đô la Mỹ4.2 Phân loại chứng khoán phái sinh 1.1 Căn cứ theo phương thức giao dịch 1.1 Chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung Là loại chứng khoán phái sinh không được giao dịch thông qua một cơ chế có tổ chức và tập trung như sở giao dịch mà trên cơ sở thỏa thuận, đàm phán giữa các bên. Các điều khoản của hợp đồng trong trường hợp này không được chuẩn hóa mà có tính linh hoạt cao, được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu của mỗi bên tham gia.
Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng hoán đổi và một số loại Quyền chọn là các chứng khoán phái sinh được giao dịch trên thị trường OTC (over–trading–counter).2 Chứng khoán phái sinh trên thị trường tập trung Là công cụ được giao dịch trên một sở giao dịch chứng khoán với những điều khoản hợp đồng mang tính chuẩn hóa cao. Sở giao dịch chứng khoán đóng vai trò tổ chức hoạt động giao dịch và phối hợp với Trung tâm thanh toán bù tr , thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro đối tác, đảm bảo sự lành mạnh và ổn định của thị trường. Hợp đồng tương lai và Hợp đồng quyền chọn là những loại chứng khoán phái sinh niêm yết điển hình5.2 Căn cứ theo loại sản phẩm giao dịch trên TTCK phái sinh 1.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract) Khái niệm Hợp đồng kỳ hạn 4 http://kinhteblog.com/2009/02/lich-su-phat-trien-cua-cac-cong-cu-tai 5 http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Hợp đồng kỳ hạn: Là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc công cụ tài chính nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá thoả thuận giữa các bên tại ngày giao dịch. (Nguyễn hi Sơn, 2013) Đặc điểm Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng kỳ hạn là thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên, các bên trong hợp đồng không phải mở tài khoản (TK) ký quỹ hay trả bất cứ loại phí nào tại thời điểm khởi đầu hợp đồng, theo đó tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn, hình thức thanh toán.
phụ thuộc hoàn toàn vào thoả thuận cụ thể giữa hai bên tham gia hợp đồng; Hợp đồng kỳ hạn không giao dịch tại sàn giao dịch, các bên trong Hợp đồng kỳ hạn phải chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và nghĩa vụ theo hợp đồng không được đảm bảo bởi sàn giao dịch; Hợp đồng kỳ hạn không được tất toán trước thời điểm đáo hạn hợp đồng, các bên trong Hợp đồng kỳ hạn chỉ phải thanh toán một lần vào ngày đáo hạn hợp đồng. Việc thanh toán Hợp đồng kỳ hạn là thanh toán song phương, có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số tiền chênh lệch giữa giá tại ngày đáo hạn hợp đồng và ngày ký hợp đồng.