Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty niêm yết tại việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

153
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.1. Tổng quan về chứng khoán phái sinh và TTCK phái sinh

1.2. Một số khái niệm

1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK phái sinh

1.4. Phân loại chứng khoán phái sinh

1.4.1. Căn cứ theo phương thức giao dịch

1.4.1.1. Chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung
1.4.1.2. Chứng khoán phái sinh trên thị trường tập trung

1.4.2. Căn cứ theo loại sản phẩm giao dịch trên TTCK phái sinh

1.4.2.1. Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract)
1.4.2.2. Hợp đồng tương lai (Future Contract)
1.4.2.3. Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)
1.4.2.4. Hợp đồng hoán đổi (Swap Contract)

1.5. Kế toán chứng khoán phái sinh theo quy định của CMKT Quốc tế

1.5.1. Khái quát giai đoạn hình thành CMKT Quốc tế về công cụ tài chính

1.5.2. Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh

1.5.3. Phân loại công cụ tài chính

1.5.3.1. Công cụ tài chính cơ bản
1.5.3.2. Công cụ tài chính phái sinh

1.6. Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính

1.6.1. Nguyên tắc ghi nhận

1.6.2. Nguyên tắc đo lường

1.7. Kế toán phòng ngừa

1.8. Thuyết minh công cụ tài chính

1.8.1. Thuyết minh thông tin về mức độ quan trọng của công cụ tài chính

1.8.2. Thuyết minh thông tin về rủi ro của công cụ tài chính

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

2.1. Thực trạng TTCK Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành TTCK Việt Nam

2.1.2. Thực trạng TTCK Việt Nam

2.1.3. Thực trạng vận dụng công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam

2.1.3.1. Đối với Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
2.1.3.2. Đối với Hợp đồng quyền chọn
2.1.3.3. Đối với Hợp đồng hoán đổi

2.2. Hệ thống các văn bản pháp luật về kế toán công cụ tài chính

2.2.1. Hệ thống các văn bản quy định về kế toán công cụ tài chính

2.2.2. So sánh quy định kế toán về công cụ tài chính theo CMKT Quốc tế và Việt Nam

2.2.2.1. Nhận diện công cụ tài chính
2.2.2.2. Phân loại và tái phân loại công cụ tài chính

2.3. Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính

2.4. Trình bày công cụ tài chính

2.5. Công bố công cụ tài chính

2.6. Thực tế áp dụng kế toán công cụ tài chính, công cụ tài chính phái sinh

2.6.1. Mục tiêu, phạm vi, đối tượng và phương pháp khảo sát

2.6.2. Thực trạng kế toán công cụ tài chính, công cụ tài chính phái sinh tại các công ty niêm yết Việt Nam

2.6.3. Kết quả khảo sát

2.6.3.1. Kết quả khảo sát dựa trên bảng câu hỏi
2.6.3.2. Kết quả khảo sát dựa trên BCTC

2.6.4. Đánh giá thực trạng áp dụng công cụ tài chính phái sinh và kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.6.4.1. Đánh giá chung
2.6.4.2. Những mặt đạt được
2.6.4.3. Những mặt hạn chế

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

3.1. Quan điểm thực hiện vận dụng CMKT Quốc tế để tổ chức kế toán công cụ tài chính phái sinh sao cho phù hợp tình hình, đặc điểm kinh tế của Việt Nam

3.1.1. Phải phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam

3.1.2. Phải phù hợp với sự phát triển của TTCK phái sinh

3.1.3. Phải phù hợp với thông lệ và CMKT quốc tế

3.2. Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty niêm yết Việt Nam dựa trên CMKT Quốc tế

3.2.1. Nhận diện chứng khoán phái sinh

3.2.2. Phân loại và tái phân loại chứng khoán phái sinh

3.2.3. Ghi nhận và đo lường chứng khoán phái sinh

3.2.3.1. Điều kiện ghi nhận và dừng ghi nhận
3.2.3.2. Ghi nhận ban đầu
3.2.3.3. Ghi nhận sau ghi nhận ban đầu
3.2.3.4. Xác định giá trị hợp lý chứng khoán phái sinh

3.2.4. Trình bày chứng khoán phái sinh

3.2.5. Công bố thông tin chứng khoán phái sinh

3.2.6. Nguyên tắc kế toán chứng khoán phái sinh

3.2.6.1. Hợp đồng kỳ hạn
3.2.6.2. Hợp đồng tương lai
3.2.6.3. Hợp đồng quyền chọn
3.2.6.4. Hợp đồng hoán đổi

3.3. Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh

3.3.1. Xây dựng khung pháp lý
3.3.2. Quy định nội dung chủ yếu và cụ thể trong CMKT
3.3.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường và minh bạch hóa thông tin
3.3.4. Thường xuyên cập nhật thông tin và nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán
3.3.5. Nâng cao ý thức tuân thủ các yêu cầu của CMKT

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chứng khoán phái sinh theo chuẩn mực quốc tế

Kế toán chứng khoán phái sinh là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống tài chính hiện đại. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) giúp các công ty niêm yết tại Việt Nam có thể minh bạch hóa thông tin tài chính, từ đó nâng cao niềm tin của nhà đầu tư. Chuẩn mực IFRS cung cấp các quy định rõ ràng về ghi nhận, đo lường và trình bày các công cụ tài chính phái sinh, giúp các doanh nghiệp quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của chứng khoán phái sinh

Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá trị của tài sản cơ sở. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro và tạo ra cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư. Việc hiểu rõ về chứng khoán phái sinh giúp các công ty niêm yết tại Việt Nam có thể áp dụng các chiến lược đầu tư hiệu quả.

1.2. Lịch sử phát triển của kế toán chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Kế toán chứng khoán phái sinh tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ khi thị trường chứng khoán ra đời, các quy định về kế toán đã dần được hoàn thiện để phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Sự ra đời của các văn bản pháp lý như Nghị định số 42/2015/NĐ-CP đã tạo điều kiện cho việc áp dụng kế toán chứng khoán phái sinh.

II. Thách thức trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam cũng gặp phải không ít thách thức. Các công ty niêm yết phải đối mặt với sự khác biệt trong quy định pháp lý và thực tiễn kế toán. Điều này có thể dẫn đến khó khăn trong việc ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính phái sinh.

2.1. Khó khăn trong việc ghi nhận và đo lường

Việc ghi nhận và đo lường chứng khoán phái sinh theo chuẩn mực IFRS đòi hỏi các công ty phải có hệ thống kế toán hiện đại và đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao. Nhiều công ty vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu này, dẫn đến việc không thể áp dụng đúng quy định.

2.2. Sự khác biệt trong quy định pháp lý

Các quy định pháp lý tại Việt Nam vẫn còn nhiều điểm khác biệt so với chuẩn mực quốc tế. Điều này gây khó khăn cho các công ty trong việc điều chỉnh hệ thống kế toán của mình để phù hợp với yêu cầu của IFRS.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh theo chuẩn mực quốc tế

Để hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh, các công ty niêm yết cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc xây dựng khung pháp lý rõ ràng và đào tạo nhân viên là rất cần thiết để đảm bảo việc áp dụng chuẩn mực quốc tế diễn ra hiệu quả.

3.1. Xây dựng khung pháp lý cho kế toán chứng khoán phái sinh

Khung pháp lý cần được xây dựng dựa trên các chuẩn mực quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam. Điều này sẽ giúp các công ty có cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện kế toán chứng khoán phái sinh.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các chuẩn mực quốc tế là rất quan trọng. Các công ty cần tổ chức các khóa học và hội thảo để nâng cao kiến thức cho nhân viên, từ đó giúp họ áp dụng hiệu quả các quy định về kế toán chứng khoán phái sinh.

IV. Ứng dụng thực tiễn kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty niêm yết

Việc áp dụng kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty niêm yết đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các công ty đã có thể quản lý rủi ro tốt hơn và cung cấp thông tin tài chính minh bạch hơn cho nhà đầu tư.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng kế toán chứng khoán phái sinh

Khảo sát cho thấy nhiều công ty đã áp dụng thành công các quy định về kế toán chứng khoán phái sinh. Tuy nhiên, vẫn còn một số công ty chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu này.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các công ty điển hình

Các công ty điển hình trong việc áp dụng kế toán chứng khoán phái sinh đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc chia sẻ kinh nghiệm này sẽ giúp các công ty khác có thể học hỏi và áp dụng hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Kế toán chứng khoán phái sinh tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Việc hoàn thiện các quy định và nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán sẽ giúp các công ty niêm yết đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của chuẩn mực quốc tế.

5.1. Tương lai của kế toán chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Với sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh, kế toán chứng khoán phái sinh sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Các công ty cần chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng các yêu cầu mới từ thị trường.

5.2. Đề xuất các giải pháp cho tương lai

Các giải pháp như cải cách khung pháp lý, nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán và tăng cường hợp tác quốc tế sẽ giúp Việt Nam hoàn thiện hơn nữa kế toán chứng khoán phái sinh.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH rong xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện nay, cùng với sự biến động khó lường của giá cả hàng hoá, dịch vụ, tỷ giá, vàng, lãi suất, đặc biệt là chứng khoán…. không t D phải gánh chịu nhiều rủi ro hoạt động cũng như rủi ro tài ch nh. Để đối phó với những rủi ro này, nhiều công cụ tài ch nh phái sinh đã xuất hiện cho phép các DN có thể quản trị và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh và đầu tư của đơn vị. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, thông qua phương pháp nghiên cứu định tính – tổng hợp và phân tích các CMKT Quốc tế có liên quan đến kế toán công cụ tài chính và công cụ tài chính phái sinh làm nên tảng lý thuyết cho kế toán chứng khoán phái sinh 1.1 Tổng quan về chứng khoán phái sinh và TTCK phái sinh 1.1 Một số khái niệm Theo IAS 32, công cụ tài chính là hợp đồng làm tăng tài sản tài ch nh và nợ tài ch nh hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của D khác (IAS 32, đoạn11).

Theo IFRS 9, công cụ tài chính phái sinh: là công cụ tài ch nh hay hợp đồng khác thuộc phạm vi điều chỉnh của FRS 9 thỏa mãn các điều kiện sau - iá trị của nó phản ứng theo sự thay đổi của lãi suất, giá của công cụ tài ch nh, giá của hàng hóa, tỷ giá, giá chứng khoán hay chỉ số chứng khoán, xếp hạng t n dụng hay chỉ số t n dụng, thường được gọi là tài sản cơ sở; - Không yêu cầu khoản đầu tư ban đầu hoặc yêu cầu khoản đầu tư ban đầu thấp hơn những loại hợp đồng khác mà được kỳ vọng có những phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường. - Được thanh toán vào một ngày trong tương lai. ( FRS 9, phụ lục trang 55) Chứng khoán: là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

Chứng khoán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ1 đầu tư, chứng khoán phái sinh. Thực chất chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt.2 Chứng khoán phái sinh: là một dạng hợp đồng thỏa thuận mua hoặc bán tài sản hay công cụ (như hàng hóa, tài sản, chứng khoán) theo giá cố định vào hoặc trước ngày thực hiện. Chứng khoán phái sinh được giao dịch trên sàn giao dịch như những công cụ tài chính khác; và giá trị của nó thay đổi theo giá trị của tài sản cơ sở. Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng tương lai, ợp đồng quyền chọn, Hợp đồng hoán đổi là những dạng hợp đồng phổ biến của chứng khoán phái sinh được sử dụng trong phòng ng a hoặc làm tăng đòn bẩy tài chính.3 những định nghĩa trên, người viết đưa ra khái niệm chứng khoán phái sinh như sau chứng khoán phái sinh là công cụ tài ch nh gồm 4 loại hợp đồng cơ bản ợp đồng kỳ hạn, ợp đồng tương lai, ợp đồng quyền chọn, ợp đồng hoán đổi được phát hành trên những tài sản cơ sở như lãi suất, giá của công cụ tài ch nh, giá của hàng hóa, tỷ giá, giá chứng khoán hay chỉ số chứng khoán, xếp hạng t n dụng hay chỉ số t n dụng nhằm mục tiêu phòng ng a rủi ro hoặc làm tăng đòn bẫy tài ch nh; và đồng thời thỏa mãn 3 đặc điểm (i) giá trị của nó thay đổi theo sự thay đổi của tài sản cơ sở, (ii) không yêu cầu khoản đầu tư ban đầu hoặc yêu cầu khoản đầu tư ban đầu rất thấp, (iii) được thanh toán vào một ngày xác định trong tương lai.

rong phạm vi nghiên cứu của đề tài, người viết chỉ đi sâu trình bày kế toán chứng khoán phái sinh đối với tài sản cơ sở là cổ phiếu, trái phiếu được niêm yết trên 2 sàn giao dịch chứng khoán hành phố ồ Ch Minh và à ội; người viết tóm tắt khái niệm chứng khoán phái sinh như sau chứng khoán phái sinh là công cụ tài ch nh gồm bốn dạng hợp đồng ợp đồng kỳ hạn, ợp đồng tương lai, ợp đồng quyền chọn, ợp đồng hoán đổi được phát hành trên những tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu nhằm mục tiêu phòng ng a rủi ro hoặc làm tăng đòn bẩy tài 1 Chứng chỉ quỹ là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp tại quỹ, được thành bởi các công ty chứng khoán và được quản lý bởi tổ chức quản lý quỹ (Bộ tài chính, 2012. Thông tư 229/2012/ -BTC) 2 https://vi.org 3 http://www.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 ch nh; và đồng thời thỏa mãn 3 đặc điểm của định nghĩa “công cụ tài ch nh phái sinh” theo FRS 9 được nêu tại mục 1. TTCK phái sinh: là thị trường giao dịch mua bán chứng khoán phái sinh.2 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK phái sinh TTCK phái sinh có thể được xem như đã xuất hiện t thời trung cổ, bắt đầu đơn giản với Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai. an đầu, đối tượng của các Hợp đồng tương lai trên thị trường là các mặt hàng đơn giản như lúa mì hay cà phê.

Các nhà đầu tư mua bán các Hợp đồng tương lai với mục đ ch nhằm giảm bớt sự lo ngại xảy ra những biến cố khiến giá bị đẩy lên cao hoặc bị hạ xuống thấp trong những tháng sau. Đến những thập niên 80 của thế kỷ 20, các Hợp đồng tương lai bắt đầu nở rộ và phổ biến trong các giao dịch thương mại. Một số cột mốc phát triển chính của thị trường phái sinh: - Ngày 24/09/1730: sàn giao dịch Hợp đồng tương lai đầu tiên trên thế giới được thiết lập tại thành phố Osaka, mang tên sàn giao dịch gạo Dojima là tên một quận ở saka. ăm 1730, giá gạo xuống thấp nên số tiền quy đổi được t gạo cũng giảm đi.

Để giải quyết tình trạng này, người ta nghĩ ra cách mua gạo không thanh toán ngay mà thanh toán một thời điểm sau này với mức giá hiện tại, đề phòng giá gạo còn xuống nữa. Cách này gọi là mua bán gạo ghi sổ. - ăm 1848 sàn giao dịch Chicago (C ) ra đời. Đây là sàn giao dịch các công cụ tài chính phái sinh hiện đại đầu tiên trên thế giới.

an đầu người ta chỉ biết ký kết các hợp đồng kỳ hạn. Đến năm 18 4, các hợp đồng tương lai mới hình thành. - Năm 1949, quỹ đầu tư phòng ng a rủi ro (hedge fund) đầu tiên trên thế giới được thành lập bởi Alfred Jones (1900-1989), người gốc Úc. Khoảng tháng 5 năm 1949, Alfred thành lập công ty đầu tư với số vốn ban đầu là 100.000 USD là tiền do ông bỏ ra.

Chiến thuật của ông là mua thật nhiều cổ phiếu, để sự tăng giảm giá cả mỗi loại cổ phiếu có thể bù tr cho nhau và giảm thiểu được rủi ro đầu tư. Và kết quả là trong suốt 34 năm hoạt động, quỹ do ông điều hành chỉ bị lỗ 3 năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 - ăm 1973 Sàn giao dịch Quyền chọn Chicago được thành lập. Đây là sàn giao dịch Quyền chọn chứng khoán đầu tiên được chuẩn hoá trên thế giới.

- ăm 1987 nhóm nghiên cứu các công cụ phái sinh của ngân hàng JP Morgan Chase phát minh ra Credit Default Swap. - ăm 2007 quy mô thị trường các công cụ phái sinh toàn cầu vược quá 450 tỷ đô la Mỹ. - ăm 2012 quy mô thị trường phái sinh toàn cầu vượt 600 nghìn tỹ đô la Mỹ4.2 Phân loại chứng khoán phái sinh 1.1 Căn cứ theo phương thức giao dịch 1.1 Chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung Là loại chứng khoán phái sinh không được giao dịch thông qua một cơ chế có tổ chức và tập trung như sở giao dịch mà trên cơ sở thỏa thuận, đàm phán giữa các bên. Các điều khoản của hợp đồng trong trường hợp này không được chuẩn hóa mà có tính linh hoạt cao, được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu của mỗi bên tham gia.

Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng hoán đổi và một số loại Quyền chọn là các chứng khoán phái sinh được giao dịch trên thị trường OTC (over–trading–counter).2 Chứng khoán phái sinh trên thị trường tập trung Là công cụ được giao dịch trên một sở giao dịch chứng khoán với những điều khoản hợp đồng mang tính chuẩn hóa cao. Sở giao dịch chứng khoán đóng vai trò tổ chức hoạt động giao dịch và phối hợp với Trung tâm thanh toán bù tr , thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro đối tác, đảm bảo sự lành mạnh và ổn định của thị trường. Hợp đồng tương lai và Hợp đồng quyền chọn là những loại chứng khoán phái sinh niêm yết điển hình5.2 Căn cứ theo loại sản phẩm giao dịch trên TTCK phái sinh 1.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract) Khái niệm Hợp đồng kỳ hạn 4 http://kinhteblog.com/2009/02/lich-su-phat-trien-cua-cac-cong-cu-tai 5 http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Hợp đồng kỳ hạn: Là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc công cụ tài chính nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá thoả thuận giữa các bên tại ngày giao dịch. (Nguyễn hi Sơn, 2013) Đặc điểm Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng kỳ hạn là thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên, các bên trong hợp đồng không phải mở tài khoản (TK) ký quỹ hay trả bất cứ loại phí nào tại thời điểm khởi đầu hợp đồng, theo đó tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn, hình thức thanh toán.

phụ thuộc hoàn toàn vào thoả thuận cụ thể giữa hai bên tham gia hợp đồng; Hợp đồng kỳ hạn không giao dịch tại sàn giao dịch, các bên trong Hợp đồng kỳ hạn phải chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và nghĩa vụ theo hợp đồng không được đảm bảo bởi sàn giao dịch; Hợp đồng kỳ hạn không được tất toán trước thời điểm đáo hạn hợp đồng, các bên trong Hợp đồng kỳ hạn chỉ phải thanh toán một lần vào ngày đáo hạn hợp đồng. Việc thanh toán Hợp đồng kỳ hạn là thanh toán song phương, có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số tiền chênh lệch giữa giá tại ngày đáo hạn hợp đồng và ngày ký hợp đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ