Chương I: Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bong đèn phích nước Rạng Đông. Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. Mặc dù rất cố gắng song do thời gian và trình độ kiến thức còn hạn hẹp, nên chuyên đề này không tránh khỏi sai sót.
Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của thầy, cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn! SV: Lã Thị Hà Châu Lớp: KTI-K12 Khoá luận tốt nghiệp 3 Khoa: Kế toán - Kiểm toán CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất.
Khái niệm chi phí sản xuất. Theo kế toán Việt Nam: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh thể hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo và chỉ những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ. Phân loại chi phí sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế.
Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường: Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong thời nhất định được biểu hiện bằng tiền. Chi phí sản xuất bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí NVL được sử dụng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ. SV: Lã Thị Hà Châu Lớp: KTI-K12 Khoá luận tốt nghiệp 4 Khoa: Kế toán - Kiểm toán - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân viên sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. - Chi phí sản xuất chung: là chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất.
Chi phí ngoài sản xuất. - Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí và các khoản lỗ liên quan tới các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính. Chi phí hoạt động khác. Chi phí hoạt động khác là những chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế… b. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung và tính chất của chi phí.
Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm. Chi phí nhân công: gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất. SV: Lã Thị Hà Châu Lớp: KTI-K12 Khoá luận tốt nghiệp 5 Khoa: Kế toán - Kiểm toán Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gốm khấu hao tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí về điện nước, khí nén, hơi, chi phí điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài.
Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Chi phí ban đầu: là chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công, hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp.
Đây là các chi phí luân chuyển giữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động. Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay dổi về lượng, tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ. Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.
Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí. Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí. SV: Lã Thị Hà Châu Lớp: KTI-K12 Khoá luận tốt nghiệp 6 Khoa: Kế toán - Kiểm toán Chi phí trực tiếp: là những chi phí quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định. Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên BCTC. Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hang hóa để bán. Chi phí thời kỳ: là các chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh.1: Mô hình vận động chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất: Chi phí sản phẩm Chi phí Chi phí nhân Chi phí NVL trực công trực tiếp SXC tiếp Doanh thu bán hàng Chi phí SX Giá trị sản phẩm Giá vốn hàng bán dở dang hoàn thành Lợi nhuận gộp Chi phí bán hàng Chi phí thời kỳ Chi phí quản lý DN Lợi nhuận thuần trước thuế TNDN SV: Lã Thị Hà Châu Lớp: KTI-K12 Khoá luận tốt nghiệp 7 Khoa: Kế toán - Kiểm toán 1. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm.
Khái niệm giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho 1 đơn vị sản phẩm hoặc là công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Phân loại giá thành sản phẩm.
Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành. Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch, giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước hoặc những định mức dự đoán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tình trên định mức chi phí hiện hành. Nó là thước đo để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm hoặc được căn cứ vào số liệu chi phí thực tế sản xuất đã phát sinh hoặc tập hợp được trong kỳ. Phân loại giá thànhsản phẩm căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành. Giá thành sản xuất toàn bộ: Bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành. Giá thành sản xuất theo biến phí: Bao gồm biến phí thuộc chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC (biến phí SX) tính cho sản phẩm hoàn thành.
SV: Lã Thị Hà Châu Lớp: KTI-K12 Khoá luận tốt nghiệp 8 Khoa: Kế toán - Kiểm toán Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: Bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một phần định phí được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế. Công thức tính: Zsxhl= BPsx + ĐPsx * Trong đó: Zsxhl: Giá thành sx có phân bổ hợp lý ĐPSX BPsx: Biến phí sx trong giá thành sản xuất. ĐPsx: Tổng định phí sx N: Mức hoạt động chuẩn n: Mức hoạt động thực tế Giá thành toàn bộ theo biến phí: Bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lý DN) tính cho sản phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của quá trình sản xuất, có quan hệ biện chứng với nhau. Chi phí thể hiện hao phí còn giá thành biểu hiện kết quả. Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.