CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MAY ĐỒNG PHỤC VIỆT THẮNG 1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH may đồng phục Việt Thắng - Công ty TNHH may đồng phục Việt Thắng được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng mà công ty kinh doanh, chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm may mặc, chủ yếu là ngành hàng đồng phục, bảo hộ lao động có chất lượng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước. Do có bề dày về lịch sử với nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng may mặc nên sản phẩm của Công ty luôn được ưa thích và bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao. Hiện nay, Công ty chuyên cắt, may các sản phẩm chủ yếu sau: - Quần áo đồng phục, bảo hộ lao động chất vải Hàn Quốc, chất vải Kaki Nam Định, chất vải nilong, vải phòng sạch tĩnh điện - Áo phông đồng phục - Quần áo thể thao cho người lớn.
- Quần áo đồng phục cho học sinh. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số sản phẩm khác theo yêu cầu của khách hàng như: áo Jilê, áo nỉ, quần jacket, quần soóc. Trong quá trình sản xuất Công ty luôn đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và thời gian giao hàng, nên đã có được sự tín nhiệm với khách hàng truyền thống và mở rộng quan hệ thêm với nhiều khách hàng mới. Mỗi mặt hàng này đều được đánh mã ký hiệu theo quy chuẩn chung đã được thống nhất của Công ty.
Bao gồm: Kiểu áo + Màu sắc + Size cỡ + Tên viết tắt của từng Công ty Ví dụ: ACTDMSM: Áo cộc tay đỏ size M Công ty Sumi ADTVSSM: Áo dài tay vàng size S Công ty Sumi AKTTXLSM: Áo khoác mày tím than size XL Công ty Sumi. 3 CU01: Đồng phục cho học sinh mẫu 1. CU02: Đồng phục cho học sinh mẫu 2. CU03: Đồng phục cho học sinh mẫu 3.
……………………………… - Công ty sản xuất 100% theo đơn đặt hàng và thường là sản xuất hàng loạt, đồng bộ theo từng size, thời gian sản xuất các đơn hàng này tùy thuộc và số lượng mặt hàng mà khách hàng yêu cầu nhưng thường là kéo dài hơn một tháng. Từ số liệu phòng kế toán có thể thấy điều này: Đơn hàng P0 1215 của Công ty TNHH hệ thống dây dẫn Sumi: 45 ngày Đơn hàng P0 1315 của Tập đoàn khoa học kỹ thuật Hồng Hải: 30 ngày Đơn hàng P0 1415 của Công ty TNHH Fujikin Việt Nam: giao hàng sau 20 ngày, giao hàng theo tiến độ sản xuất ……….… - Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, là một trong những nhân tố quyết định tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm sản xuất ra trong kỳ. Tuy nhiên do đặc điểm dây chuyền công nghệ và cũng do đặc thù của ngành nên công việc đòi hỏi phải có tính chuyên môn hóa cao và tương đối phức tạp. Quy trình sản xuất được chia thành nhiều khâu từ khi xuất nguyên vật liệu sản xuất đến khi thành phẩm nhập kho nên việc đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang không hề dễ đối với nhà quản lý.
Vì vậy với những đơn đặt hàng sản xuất thành phẩm thì công ty mới theo dõi và đánh giá sản phẩm dở dang. Để đánh giá sản phẩm dở dang Công ty TNHH may đồng phục Việt Thắng sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên. Đến cuối tháng nhân viên kế toán kết hợp với nhân viên kho để thực hiện công tác kiểm kê. Sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty bao gồm: - Nguyên liệu dở dang (chưa cắt, hoặc cắt chưa đồng bộ).
- Sản phẩm dở dang dưới dạng bán thành phẩm (may chưa xong). - Sản phẩm dở dang dưới dạng bán thành phẩm may (chưa là). 4 - Sản phẩm làm dở dang dưới dạng bán thành phẩm là (chưa đóng gói, đóng thùng). Với phương pháp này sau khi kiểm kê Công ty sẽ đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tương đương.
Việc tính toán được thực hiện theo công thức sau: SPDD cuối kỳ qui đổi Số lượng sản phẩm Tỷ lệ hoàn thành theo SP hoàn thành tương = X dở dang cuối kỳ (%) đương 1. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH may đồng phục Việt Thắng 1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công nghệ sản xuất ngành may tương đối phức tạp, bao gồm nhiều công đọan khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Do đó sự phối hợp giữa các bộ phận, các công đoạn phải nhịp nhàng, chính xác.
Công ty hoạt động theo quy trình khép kín: cắt, may, là, đóng gói, nhập kho. Được gia công với các loại máy móc chuyên dùng. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty được thực hiện theo hai bước chính sau: Bước 1: Khách hàng cung cấp sản phẩm mẫu. Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu và may thử một sản phẩm mẫu.
Khách hàng sẽ kiểm tra, nhận xét, góp ý về sản phẩm mẫu này.1: Sơ lược qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm Sản phẩm mẫu khách hàng Bộ phận nghiên cứu và ra cung cấp mẫu bìa Gửi mẫu cho khách hàng, Bộ phận cắt và may sản kiểm tra, duyệt mẫu phẩm Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận các yếu tố của sản phẩm mẫu. Tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu cùng các góp ý về sản phẩm mẫu sẽ 5 được chuyển xuống phân xưởng để sản xuất, số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng đã được ký theo hợp đồng giữa hai bên. Dưới đây là Quy trình công nghệ sản xuất chính của Công ty Sơ đồ 1.2: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh Nguyên liệu Công đoạn thêu Công đoạn cắt Công đoạn in (nếu có) (nếu có) Công đoạn giặt Công đoạn may Công đoạn mài (nếu có) (nếu có) Công đoạn thùa khuyết, đính cúc Công đoạn hoàn thiện Công đoạn gấp, đóng gói sản phẩm Nhập kho (Nguồn: lấy từ Qui trình công nghệ phòng kỹ thuật Công ty) Sau khi ký được đơn đặt hàng, để tiến hành sản xuất sản phẩm, nguyên liệu được đưa vào công đoạn thiết kế giác mẫu: ở công đoạn này sẽ xác định được mức tiêu hao nguyên liệu dựa trên cơ sở từng mặt hàng và các thông số kỹ thuật. Sơ đồ cắt sẽ được chuyển cho tổ cắt.
Nhận được sơ đồ cắt, tổ cắt tiến hành trải vải rồi cắt từng chi tiết theo mẫu sau đó đánh số chi tiết và bó buộc. 6 Nếu sản phẩm có in hoặc thêu thì phải để riêng chi tiết in, thêu cũng sẽ được định vị trên từng sản phẩm để chuyển cho bộ phận in, thêu. Bán thành phẩm cắt được chuyển cho công đoạn may. Tổ may thực hiện các thao tác máy, lắp ráp các chi tiết để cơ bản tạo ra sản phẩm.
Tuỳ theo yêu cầu của sản phẩm nếu có giặt, mài thì chuyển cho bộ phận giặt mài. Nếu không sẽ được chuyển xuống bộ phận thùa khuyết, đính cúc. Công đoạn này có trách nhiệm thùa khuyết, đính cúc, hoặc dập cúc hoàn chỉnh. Sau đó sẽ được chuyển sang bộ phận là hoàn thiện sản phẩm.
Bộ phận gấp sẽ nhận sản phẩm từ bộ phận là sau đó treo thẻ bài cho sản phẩm vào túi nilon và cho vào thùng carton theo số lượng được chỉ định. Kho thành phẩm có nhiệm vụ đếm, nhận sản phẩm hoàn thành. Kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm. Ngoài những công đoạn sản xuất chính trên, Công ty còn phải tiến hành một số công đoạn mang tính chất bắt buộc do phòng Kỹ thuật Công ty đảm nhận.
Như là giác mẫu theo yêu cầu của khách hàng, kiểm tra chủng loại, màu sắc, chất liệu, chất lượng vải nếu có vướng mắc phải có biện pháp xử lý kịp thời sau đó mới đưa vào sản xuất và đến khi sản phẩm hoàn thành. Tất cả các công đoạn trên đều được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) kiểm tra thực hiện. Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm Công ty TNHH may đồng phục Việt Thắng là một Doanh nghiệp hoạt động theo quy mô vừa và nhỏ, trước đây có 4 phân xưởng, nhưng sau khi họp bàn Ban giám đốc đã quyết định sát nhập lại thành 2 phân xưởng lớn là phân xưởng may I và phân xưởng may II. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty gồm: + Văn phòng phân xưởng + Các tổ cắt và phục vụ cắt + Các tổ may + Tổ cơ điện, sửa chữa + Tổ hoàn thiện, bao gồm KCS 7 Với đặc điểm là đơn vị sản xuất kinh doanh mang tính chất công nghiệp.
Quy trình công nghệ sản xuất theo dây chuyền, mỗi một phân xưởng có một nhiệm vụ riêng và trong phân xưởng có các dây chuyền riêng. Các phân xưởng, các dây chuyền này có liên quan mật thiết với nhau, chúng kết hợp với nhau cho ra một sản phẩm với quy trình công nghệ sản xuất sản xuất hàng loạt. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH may đồng phục Việt Thắng Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất được biểu hiện bằng tiền. Công ty TNHH may đồng phục Việt Thắng đã áp dụng biện pháp quản lý chi phí sản xuất trực tiếp theo định mức.
Trong loại hình sản xuất gia công may mặc, định mức chi phí về nguyên vật liệu do Công ty và khách hàng thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng, định mức này được tính theo công thức: Định mức Lượng NVL Lượng hao hụt Lượng tiêu hao NVL tiêu hao = cần cho SX 1 + NVL sản xuất + NVL cho sản cho 1 SP SP cho phép phẩm cho phép Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất ở công ty đã phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. + Chi phí vật liệu chính. + Chi phí vật liệu phụ - Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền thưởng… - Chi phí sản xuất chung: + Chi phí nhân viên phân xưởng. + Chi phí vật liệu phân xưởng.
+ Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất. + Chi phí khấu hao TSCĐ. 8 + Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Chi phí sản xuất chung khác.
Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban Công ty trong việc quản lý chi phí sản xuất - Ban giám đốc : Là những người quản lý trực tiếp các hoạt động, chịu trách nhiệm về moi hoạt động của công ty trước pháp luật.